Tác động đến môi trường không khí * Nguồn gây ô nhiễm không khí Quá trình thi công xây dựng Công trình hạ tầng kỹ thuật sẽ gây tác động đến chất lượng môi trường không khí do các nguồn p[r]
THÔNG TIN CHUNG
Tên Công trình
1.3 Địa chỉ liên hệ: Số 02 đường Hùng Vương, thành phố Đồng Hới, tỉnh
1.4 Người đại diện: Đại tá Bùi Xuân Thành – Chức vụ: Phó Giám đốc 1.5 Điện thoại: 0935 881 358
1.6 Địa điểm thực hiện công trình:
Khu đất dự kiến xây dựng Bệnh xá Công an tỉnh Quảng Bình nằm tại tiểu khu 3, phường Đồng Phú, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình UBND tỉnh Quảng Bình đã xác định địa điểm này theo Quyết định số 1190/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2011, nhằm phục vụ cho việc xây dựng Bệnh xá Công an tỉnh Khu đất có các phía tiếp giáp rõ ràng.
- Phía Bắc giáp khu đất quy hoạch xây dựng Trụ sở làm việc của Công an thành phố Đồng Hới;
- Phía Nam giáp đường quy hoạch, cách tim đường 7,5m;
- Phía Tây giáp đường quy hoạch, cách tim đường 11,25m;
- Phía Đông giáp đường quy hoạch, cách tim đường 5,25m.
(Có sơ đồ giới thiệu địa điểm kèm theo)
* Loại đất: Đất nông nghiệp đã được quy hoạch sang đất phi nông nghiệp.
* Tổng diện tích mặt bằng khu đất: 5.977m 2
* Hiện trạng sử dụng đất: Khu đất dự kiến xây dựng Công trình nằm trong
Quy hoạch chi tiết xây dựng khu đất phía Đông công viên Cầu Rào, từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Trần Quang Khải, tại phường Đồng Phú, được phê duyệt theo Quyết định số 1075/QĐ - UBND ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình Hiện nay, khu đất này đang được người dân phường Đồng Phú sử dụng để trồng lúa nước.
Khu vực dự kiến xây dựng công trình hiện tại là ruộng trũng, với cao độ tự nhiên thấp hơn cao độ quy hoạch khoảng 1,7m Trước khi thực hiện san lấp, cần tiến hành bốc lớp đất phong hóa dày khoảng 0,2m.
Địa chỉ liên hệ
Người đại diện
1.6 Địa điểm thực hiện công trình:
Khu đất dự kiến xây dựng Bệnh xá Công an tỉnh Quảng Bình nằm tại tiểu khu 3, phường Đồng Phú, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Địa điểm này đã được UBND tỉnh Quảng Bình phê duyệt theo Quyết định số 1190/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2011 Khu đất có các phía tiếp giáp rõ ràng, đảm bảo thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển bệnh xá.
- Phía Bắc giáp khu đất quy hoạch xây dựng Trụ sở làm việc của Công an thành phố Đồng Hới;
- Phía Nam giáp đường quy hoạch, cách tim đường 7,5m;
- Phía Tây giáp đường quy hoạch, cách tim đường 11,25m;
- Phía Đông giáp đường quy hoạch, cách tim đường 5,25m.
(Có sơ đồ giới thiệu địa điểm kèm theo)
* Loại đất: Đất nông nghiệp đã được quy hoạch sang đất phi nông nghiệp.
* Tổng diện tích mặt bằng khu đất: 5.977m 2
* Hiện trạng sử dụng đất: Khu đất dự kiến xây dựng Công trình nằm trong
Quy hoạch chi tiết xây dựng khu đất phía Đông công viên Cầu Rào, từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Trần Quang Khải, được phê duyệt theo Quyết định số 1075/QĐ - UBND ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình Hiện tại, khu đất này đang được người dân phường Đồng Phú sử dụng để trồng lúa nước.
Khu đất dự kiến xây dựng công trình hiện tại là ruộng trũng, có độ cao tự nhiên thấp hơn cao độ quy hoạch khoảng 1,7m Trước khi tiến hành san đắp, cần thực hiện việc bốc lớp đất phong hóa khoảng 0,2m.
Địa điểm thực hiện công trình
Khu đất dự kiến xây dựng Bệnh xá Công an tỉnh Quảng Bình nằm tại tiểu khu 3, phường Đồng Phú, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Địa điểm này đã được UBND tỉnh Quảng Bình xác nhận qua Quyết định số 1190/QĐ-UBND ban hành ngày 27 tháng 5 năm 2011 Khu đất có các mặt tiếp giáp cụ thể, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển cơ sở y tế phục vụ lực lượng công an tại địa phương.
- Phía Bắc giáp khu đất quy hoạch xây dựng Trụ sở làm việc của Công an thành phố Đồng Hới;
- Phía Nam giáp đường quy hoạch, cách tim đường 7,5m;
- Phía Tây giáp đường quy hoạch, cách tim đường 11,25m;
- Phía Đông giáp đường quy hoạch, cách tim đường 5,25m.
(Có sơ đồ giới thiệu địa điểm kèm theo)
* Loại đất: Đất nông nghiệp đã được quy hoạch sang đất phi nông nghiệp.
* Tổng diện tích mặt bằng khu đất: 5.977m 2
* Hiện trạng sử dụng đất: Khu đất dự kiến xây dựng Công trình nằm trong
Quy hoạch chi tiết xây dựng khu đất phía Đông công viên Cầu Rào, từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Trần Quang Khải, đã được phê duyệt theo Quyết định số 1075/QĐ - UBND ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình Hiện nay, khu đất này đang được người dân phường Đồng Phú sử dụng để trồng lúa nước.
Khu đất dự kiến xây dựng công trình hiện tại là ruộng trũng, với cao độ tự nhiên thấp hơn quy hoạch khoảng 1,7m Trước khi tiến hành san lấp, cần thực hiện việc bốc lớp đất phong hóa khoảng 0,2m.
Khu vực hiện tại có hệ thống kênh mương tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp Trước khi xây dựng công trình, cần thực hiện biện pháp di dời tuyến mương thoát nước để đảm bảo quá trình tưới tiêu cho các ruộng lúa đang trong giai đoạn sản xuất.
Khu vực dự kiến xây dựng Công trình nằm tại phường Đồng Phú, thành phố Đồng Hới, do đó, các điều kiện khí hậu và thời tiết sẽ được tham khảo từ số liệu khí hậu của thành phố này Dữ liệu được thu thập từ Báo cáo tổng hợp Đề tài "Thu thập và chỉnh lý số liệu khí tượng thủy văn Quảng Bình từ năm 1956 đến năm 2005" Đặc điểm khí hậu của khu vực này có những nét đặc trưng riêng biệt.
Nhiệt độ không khí tại khu vực này bị ảnh hưởng bởi khí hậu chuyển tiếp giữa hai miền Nam và Bắc, với đặc trưng là khí hậu nhiệt đới gió mùa Khu vực này có hai mùa rõ rệt, tạo nên sự đa dạng trong điều kiện thời tiết.
Mùa nóng tại khu vực này kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, với tháng 6 và tháng 7 là thời điểm có nhiệt độ trung bình cao nhất, vượt quá 29 độ C Sự gia tăng nhiệt độ này chủ yếu do ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam, mang theo không khí khô và nóng, khiến nhiều lần nhiệt độ đạt trên 40 độ C.
Mùa lạnh tại Việt Nam kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, với nhiệt độ trung bình tháng dao động từ 18,7°C đến 23,3°C Thời điểm lạnh nhất trong năm thường rơi vào các tháng 12, 1 và 2.
Bảng 1: Nhiệt độ trung bình tháng tại Trạm khí tượng thủy văn Đồng Hới
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Nguồn: Báo cáo của Trung tâm KTTV Quảng Bình
Tổng lượng mưa trung bình hàng năm tại Đồng Hới đạt 2.173,5 mm, với mùa mưa chủ yếu diễn ra vào các tháng IX, X, XI, chiếm 66% tổng lượng mưa cả năm Ngược lại, các tháng I, II, III và IV có lượng mưa thấp nhất trong năm.
Bảng 2: Lượng mưa trung bình tháng ở Trạm khí tượng thủy văn Đồng Hới
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Nguồn: Đề tài chỉnh lý số liệu khí tượng thuỷ văn Quảng Bình năm 1956-2005
Tuy nhiên, vào năm 2010 có sự biến đổi bất thường của thời tiết nên lượng mưa thay đổi như sau:
Bảng 3: Lượng mưa các tháng ở Trạm khí tượng Đồng Hới năm 2010.
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Tổng mưa năm
Tgian xuất hiện Lượng mưa 65,4 5,4 21 137,2 16,3 86,2 230,5 417,7 137 1442,1 52,7 85,8 2697,3 220 5/10
Nguồn: Trung tâm dự báo KTTV Quảng Bình năm 2010
Đồng Hới có độ ẩm tương đối trung bình năm đạt 83%, với mức độ ẩm cao từ 84-90% trong giai đoạn từ tháng IX đến tháng V năm sau, đặc biệt tháng II đạt 90% Trong mùa khô, độ ẩm giảm xuống còn 70-75% Khi có gió phơn Tây Nam, thời tiết trở nên khô và nóng với độ ẩm thấp.
Bảng 4: Độ ẩm tương đối trung bình tại Trạm khí tượng thủy văn Đồng Hới
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Độ ẩm 88 90 89 87 80 72 70 75 84 87 86 86
Nguồn: Báo cáo của Trung tâm KTTV Quảng Bình
- Gió: Có 2 mùa gió chính là gió mùa đông và gió mùa hè.
Gió mùa Đông kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, với hướng gió chủ yếu là gió Đông Bắc Thỉnh thoảng, giữa các đợt gió Đông Bắc có sự xuất hiện của gió Đông hoặc Đông Nam, nhưng tần suất không đáng kể.
+ Gió mùa Hè: Loại gió thịnh hành là gió Tây Nam từ tháng V đến tháng
X Ngoài ra còn có gió Đông và Đông Nam thổi xen kẽ từ biển vào Nhìn chung gió Đông Nam có tốc độ thấp, trừ trường hợp giông bão, sức gió mạnh nhất có thể lên tới cấp V, VI.
Bảng 5: Tốc độ gió trung bình tại Trạm khí tượng thủy văn Đồng Hới
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Nguồn: Báo cáo của Trung tâm KTTV Quảng Bình
Số giờ nắng trong năm dao động từ 1800 đến 1820 giờ, với tháng II có số giờ nắng ít nhất khoảng 74,3 giờ, trong khi tháng VII ghi nhận số giờ nắng nhiều nhất, vượt 237 giờ.
Bảng 6: Số giờ nắng tháng trung bình nhiều năm của Trạm KTTV Đồng Hới
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Nguồn: Báo cáo của Trung tâm KTTV Quảng Bình
* Đặc điểm về thủy văn
Nước mặt của khu vực chủ yếu hiện diện ở dạng nước mặt ruộng lúa
* Đặc điểm hệ sinh thái
Khu đất xây dựng Công trình là ruộng lúa nên hệ sinh thái mang tính chất đặc trưng của hệ sinh thái nông nghiệp.
- Thực vật đặc trưng trong khu vực là lúa nước, cỏ dại, rong, bèo
Khu vực này có số lượng động vật trên cạn không đáng kể, chủ yếu là các loài gặm nhấm, bò sát và ếch nhái, cùng với một số loài chim hoang dã như cò Đối với động vật thủy sinh, chủ yếu là cá nhỏ, tôm nhỏ và ốc sống trong ruộng lúa Tổng thể, hệ sinh thái tại đây không chứa các loại động, thực vật nằm trong danh mục cấm cần bảo vệ.
1.6.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội
* Điều kiện về cơ sở hạ tầng
Khu đất xây dựng nằm tại phường Đồng Phú, trung tâm thành phố Đồng Hới, với hệ thống giao thông phát triển và hoàn chỉnh, thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu Tuy nhiên, hiện tại khu vực này chưa có đường giao thông để tiếp cận, do đó cần xây dựng đường công vụ trước khi tiến hành xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho Bệnh xá.
Tóm tắt nội dung công trình
1.7.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Bệnh xá Công an tỉnh Quảng Bình có nhiệm vụ khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho cán bộ chiến sĩ Công an trong tỉnh, đồng thời phục vụ quốc tế bằng cách khám chữa bệnh cho cán bộ an ninh các tỉnh Trung Lào Bệnh xá cũng lên kế hoạch hướng dẫn phòng chống dịch bệnh cho các đơn vị Ngoài ra, bệnh xá còn tổ chức khám bệnh và phát thuốc miễn phí cho cán bộ hưu trí, thân nhân cán bộ chiến sĩ, cũng như người dân nghèo ở các xã vùng xa trong tỉnh.
Bệnh xá Công an tỉnh chú trọng công tác khám sức khỏe định kỳ để duy trì quân số khỏe mạnh, đảm bảo khả năng hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội Bệnh xá cũng thực hiện các biện pháp phòng bệnh, phối hợp với các cơ sở y tế địa phương để phát hiện và ngăn chặn dịch bệnh nguy hiểm Thêm vào đó, Bệnh xá tham gia tích cực vào công tác truyền thông giáo dục sức khỏe và phòng chống dịch bệnh cũng như bệnh nghề nghiệp.
Hiện nay, cán bộ chiến sĩ Công an tỉnh Quảng Bình đang gặp khó khăn do thiếu cơ sở khám chữa bệnh đáp ứng nhu cầu, khi Bệnh xá hiện tại có quy mô nhỏ và nằm trong diện di dời theo quyết định của UBND tỉnh Do đó, việc xây dựng mới khu Bệnh xá Công an tỉnh theo chủ trương đầu tư của Bộ Công an và UBND tỉnh Quảng Bình là cần thiết và cấp bách để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và điều kiện thực tế.
Công trình được xây mới hoàn toàn.
1.7.2.2 Nhu cầu đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
- Xây kè chắn đất kết hợp móng hàng rào: 306m;
- San nền khu đất xây dựng: 5.977m 2 ;
- Cấp nước: 160m đường ống PVC, D60;
- Thoát nước: Hệ thống các hố ga;
- Hoàn trả tuyến kênh thủy lợi: 204m;
- Làm đường công vụ: 213,4m 3 đất.
* Xây kè đá chắn đất khu vực xây dựng, sau này kết hợp làm móng hàng rào
Kè chắn đất được xây dựng bằng đá hộc xanh với kích thước R > 200 và sử dụng vữa xi măng M 75 Đảm bảo mạch xây kè đá phải được lấp đầy bằng vữa, đồng thời bố trí khe lún chiết mạch bằng bao tải tẩm nhựa đường sau mỗi 30m.
Bảng 10: Tổng hợp khối lượng, kích thước và chiều dài kè đá
Số thứ tự Đoạn kè Chiều dài (m) Chiều cao TB (m)
* San nền khu đất xây dựng 5.977m 2
Khu đất xây dựng hiện tại là ruộng lúa với độ cao thấp hơn quy hoạch khoảng 1,7m Trước khi tiến hành san nền, cần loại bỏ lớp đất phong hóa dày 0,2m, sau đó đắp nền bằng cát và lớp đất cấp phối đồi dày 0,4m để đạt đúng độ cao thiết kế đã được phê duyệt Đất san nền phải được lu lèn kỹ thuật, đảm bảo độ chặt k = 0,9, tổng độ sâu cần san lấp là 1,9m Dự kiến khối lượng đất bùn cần bốc bỏ là rất lớn.
5.977 x 0,2 = 1.195,4(m 3 ) Chiều sâu cần san lấp bằng cát là 1,5m, dự kiến tổng khối lượng cát cần dùng là:
Phía trên đắp đất cấp phối đồi dày 0,4m, dự kiến tổng khối lượng đất cần dùng là:
Cự ly vận chuyển bùn đến nơi xử lý là 12,2 km, trong khi cát đắp nền được lấy từ mỏ Lý Trạch với cự ly 10,1 km Đất đắp cấp phối đồi được khai thác từ mỏ Lộc Ninh, có cự ly vận chuyển là 10,2 km.
Cấp nước tại điểm cấp nước số 3 trên đường Hai Bà Trưng được thực hiện bằng cách đấu nối nguồn nước vào Bệnh xá qua đường ống PVC D60, với chiều dài 160m từ điểm cấp vào khu vực Bệnh xá.
Xây dựng hệ thống hố ga thu nước và ống chờ BTLT fi 400 đấu nối với hệ thống thoát nước công cộng.
* Hoàn trả tuyến kênh mương thủy lợi
Xây dựng tuyến kênh thủy lợi mới có kích thước tương đương với tuyến kênh cũ, cụ thể là rộng 0,7m và cao 0,9m, nằm ngoài mép kè của công trình Tuyến kênh này được thiết kế theo các thông số kỹ thuật đã được quy định.
- Hệ số mái bờ kênh: m = 1,0;
- Dốc dọc kênh thiết kế: i = 1/1.000;
- Vét hữu cơ dày 20cm tại các vị trí bờ kênh đắp;
- Đất đắp bờ kênh: đạt k = 0,95;
- Đáy kênh sử dụng bê tông đá 1x2, M200, dày 15cm;
- Thành kênh xây gạch dày 15cm, trát bằng vữa xi năng M 75, dày 20cm;
- Dọc chiều dài kênh cứ 10m bố trí 01 gằng bằng BTCT đá 1x2, M200, kích thước 100x150mm.
Tuyến kênh được điều chỉnh như sau:
- Tuyến kênh điều chỉnh K1: Có chiều dài 116m và có khối lượng được tổng hợp ở bảng sau:
Bảng 11: Tổng hợp khối lượng tuyến kênh điều chỉnh số 1 Đào nền (m 3 ) Đắp nền (m 3 ) Vét HC (m 3 ) Dăm lót (m 3 )
- Tuyến kênh điều chỉnh K2: Có chiều dài 88m và có khối lượng được tổng hợp ở bảng sau:
Bảng 12:Tổng hợp khối lượng tuyến kênh điều chỉnh số 2 Đào nền (m 3 ) Đắp nền (m 3 ) Vét HC (m 3 ) Dăm lót (m 3 )
Khi xây dựng tuyến kênh, tổng khối lượng đất đào nền đạt 22,1m³, trong khi tổng lượng bùn vét hữu cơ là 75,1m³ Bên cạnh đó, tổng khối lượng đất đắp nền là 162,2m³ và tổng lượng dăm lót là 22,5m³.
Khu vực thực hiện Dự án hiện chưa có đường giao thông tiếp cận, do đó cần xây dựng đường công vụ trước khi thi công hạ tầng kỹ thuật Đường công vụ sẽ được san bằng từ đất cấp phối đồi, với yêu cầu san nền từng lớp và lu lèn đạt độ chặt k = 0,95 Dự kiến, khối lượng đất cần thiết cho đường công vụ khoảng 213,4m³, sẽ được lấy từ mỏ Thuận Đức và vận chuyển cách đó 12km.
1.7.2.3 Kinh phí và nguồn vốn đầu tư
- Chi phí quản lý Dự án: 51 000 000đ;
- Chi phí bồi thường GPMB: 3 139 000 000đ;
Bằng chữ: sáu tỷ, không trăm bảy mươi mốt triệu VNĐ.
* Nguồn vốn: Nguồn vốn lấy từ ngân sách Nhà nước.
CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Giai đoạn tiền xây dựng
Trong giai đoạn này, các hoạt động chính bao gồm công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng, ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện kinh tế và xã hội của các hộ dân có đất nằm trong khu vực giải tỏa Tuy nhiên, tác động môi trường trong giai đoạn này được đánh giá là không đáng kể.
2.1.1 Tác động về mặt kinh tế - xã hội
Diện tích chiếm dụng của công trình là 5.977m², chủ yếu là đất nông nghiệp trồng lúa nước, dẫn đến việc chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp sẽ gây mất đất sản xuất cho người dân địa phương Sự chuyển đổi ngành nghề cho các hộ dân có đất canh tác bị thu hồi gặp khó khăn trong thời gian ngắn, làm cho một bộ phận lao động có thể rơi vào tình trạng dư thừa, thất nghiệp hoặc chưa quen với công việc mới Điều này sẽ tác động tiêu cực đến tình hình kinh tế - xã hội của các hộ dân bị ảnh hưởng trực tiếp bởi việc triển khai xây dựng công trình.
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng cần phải minh bạch và thỏa đáng, nếu không sẽ gây ra mâu thuẫn và xung đột xã hội giữa người dân và chính quyền địa phương.
2.1.2 Tác động đến hệ sinh thái
Khi triển khai giải phóng mặt bằng xây dựng, hệ sinh thái nông nghiệp khu vực bị tác động chủ yếu nhưng khá nghèo nàn về thành phần loài Thực vật chủ yếu gồm cây lúa nước, cỏ dại, rong, bèo, trong khi động vật chủ yếu là gặm nhấm, bò sát, chim, ếch nhái và một số loài cá, tôm, ốc, côn trùng Hệ sinh thái không có các loài động, thực vật cần bảo vệ, do đó, tác động từ việc xây dựng được xem là không đáng kể Hơn nữa, công trình sẽ tăng diện tích cây xanh, cải thiện cảnh quan môi trường, điều hòa vi khí hậu và giảm thiểu tiếng ồn, bụi, khí thải cho cộng đồng dân cư.
Giai đoạn thi công xây dựng Công trình
Trong quá trình thi công Công trình hạ tầng kỹ thuật, các tác động môi trường chỉ mang tính tạm thời và sẽ chấm dứt khi Công trình hoàn thành Các yếu tố môi trường bị ảnh hưởng và các tác nhân gây ô nhiễm trong thời gian xây dựng bao gồm: xây kè chắn đất, san nền, lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, làm đường công vụ và hoàn trả tuyến kênh thủy lợi.
2.2.1 Tác động đến môi trường không khí
* Nguồn gây ô nhiễm không khí
Quá trình thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật có thể ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí, chủ yếu do các nguồn phát thải từ hoạt động xây dựng.
- Bụi phát sinh trong quá trình đào, đắp, san nền;
Bụi phát sinh từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu trên các tuyến đường vào khu vực thi công, ảnh hưởng đến quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
- Bụi phát tán trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật;
- Khí thải động cơ từ các phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị xây dựng với các thành phần chính như: CO2, SO2, NOx, hơi xăng dầu
Mức độ ô nhiễm không khí từ các công trình xây dựng, đặc biệt là bụi, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và phương pháp thi công Khi thời tiết khô, nắng và gió nhiều, bụi sẽ phát sinh nhiều hơn và ảnh hưởng rộng hơn so với những ngày ít nắng, gió và độ ẩm cao.
Tải lượng bụi chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm khối lượng đất đào cho hố móng, nguyên vật liệu cần vận chuyển, chiều dài tuyến đường, chất lượng và độ ẩm của nền đường, cũng như thời tiết và mật độ phương tiện lưu thông.
- Bụi phát sinh từ quá trình đào đất, san lấp tạo mặt bằng:
Khu đất hiện tại có cos nền thấp hơn cos quy hoạch 1,7m, cần bốc bỏ lớp đất bùn 0,2m trước khi san nền, tổng độ cần san lấp là 1,9m trên diện tích 5.977m² Khi xây dựng hoàn trả tuyến kênh thủy lợi, cần thải bỏ 22,1m³ đất đào nền và 75,1m³ lượng vét hữu cơ, tổng lượng đất, bùn thải bỏ là 97,2m³ Lượng đất cần đắp nền là 162,2m³ và lượng dăm lót cần dùng là 22,5m³, tổng lượng đất, đá cần dùng là 184,7m³.
Bảng 13: Lượng đất, cát cần đào, đắp trong hoạt động xây dựng hạ tầng kỹ thuật
TT Công việc Lượng bùn thải bỏ (m 3 ) Lượng đất cần đắp (m 3 )
1 San nền khu đất xây dựng 1.195,4 11.356,3
2 XD tuyến kênh thủy lợi 97,2 184,7
Theo số liệu, lượng đất cần dùng để san nền là 11.754,4m³, tương đương 14.105,3 tấn Theo phương pháp tính toán của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi tấn đất đá phát thải 0,4kg bụi vào môi trường trong quá trình san lấp mặt bằng Ngoài ra, trong quá trình chuyên chở, mỗi tấn đất đá phát thải 0,17kg bụi/km.
Tải lượng bụi phát sinh từ hoạt động san lấp mặt bằng, khi chưa áp dụng các biện pháp giảm thiểu thích hợp, sẽ được thể hiện trong bảng dưới đây.
Bảng 14: Tải lượng bụi phát sinh trong hoạt động san l p m tấ ặ b ngằ
Lượng đất, cát cần đắp (tấn) Hệ số ô nhiễm theo WHO (kg/tấn) Tải lượng tính toán (kg)
Theo bảng số liệu, tổng lượng bụi phát sinh trong quá trình san lấp mặt bằng là 5.642,1 kg, và lượng bụi này thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố như thời tiết, chất lượng nền đường và độ ẩm của vật liệu Kết quả khảo sát cho thấy nồng độ bụi trong quá trình san ủi đất trung bình dao động từ 0,1 - 0,3 mg/m³ ở điều kiện nhiệt độ bình thường Trong điều kiện khô nóng và có gió, nồng độ bụi có thể tăng lên từ 0,4 - 0,6 mg/m³, và tại các vị trí đào đắp, xúc đất, nồng độ có thể đạt từ 0,8 - 1,2 mg/m³.
Nồng độ bụi trong quá trình san lấp mặt bằng dự kiến sẽ vượt mức giới hạn cho phép theo QCVN 05:2009/BTNMT, với tải lượng bụi tối đa là 0,3 mg/m³ Tuy nhiên, nguồn phát sinh bụi này chỉ tồn tại trong thời gian ngắn và sẽ giảm thiểu hoàn toàn khi công tác san nền kết thúc.
- Bụi phát sinh trên các tuyến đường vận chuyển:
Tải lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chiều dài tuyến đường, mật độ phương tiện, khối lượng và dạng nguyên vật liệu, cũng như độ ẩm của nền đường Vì vậy, phương thức và kế hoạch vận chuyển của đơn vị thi công sẽ ảnh hưởng lớn đến lượng bụi và nồng độ bụi phát sinh.
Theo Bảng 13, khối lượng đất bùn cần bốc bỏ là 1.292,6m³ Quá trình bốc bỏ và vận chuyển khối lượng này ít phát sinh bụi do độ ẩm cao của đất bùn Tuy nhiên, nếu bùn rơi vãi trên đường vận chuyển trong những ngày khô, sẽ gây ra bụi do gió và phương tiện giao thông Việc vận chuyển cũng có thể gây ô nhiễm môi trường từ bùn dính vào bánh xe và nước rỉ Do đó, chủ Công trình sẽ phối hợp với đơn vị thi công để thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động này.
Cự ly vận chuyển trung bình là 10,1km, do đó, lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển đất và cát để san lấp mặt bằng (nếu không có biện pháp giảm thiểu phù hợp) sẽ được thể hiện trong bảng dưới đây.
Bảng 15: Tải lượng bụi phát sinh trong hoạt động vận chuyển đất, cát để san l p m t b ngấ ặ ằ
Lượng đất, cát cần vận chuyển (tấn) Hệ số ô nhiễm (kg/tấn/km) Tải lượng (kg/km)
Theo số liệu tính toán ở bảng trên, tổng tải lượng bụi phát sinh trên tuyến đường trong quá trình vận chuyển đất, cát san lấp mặt bằng là 2.397,9kg x 10,1
Trong quá trình thi công, sẽ phát sinh khoảng 24.218,8kg bụi Tuy nhiên, lượng bụi này có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện thời tiết, chất lượng nền đường và độ ẩm của vật liệu.
Hầu hết các tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu cho công trình đã được nhựa hóa, giúp giảm bụi phát sinh Tuy nhiên, nếu nhà thầu không áp dụng các biện pháp giảm thiểu như che phủ xe vận chuyển và dọn dẹp đất, cát rơi vãi, bụi có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, đặc biệt trong điều kiện thời tiết khô và có gió Nồng độ bụi có thể đạt từ 1mg/m³ đến 3mg/m³ khi xe đi qua các khu vực có đất cát, trong khi nếu quản lý vận chuyển và vệ sinh tốt, nồng độ bụi chỉ khoảng 0,05 - 0,1mg/m³, thấp hơn mức quy định trong QCVN 05:2009/BTNMT (tải lượng bụi cho phép ≤ 0,3 mg/m³).
Giai đoạn Công trình đi vào hoạt động
Trong Bản cam kết bảo vệ môi trường này, chúng tôi tập trung vào việc đánh giá tác động môi trường khi hạ tầng kỹ thuật đi vào hoạt động Các tác động trong quá trình xây dựng và hoạt động của Bệnh xá sẽ được phân tích chi tiết trong các cam kết môi trường riêng biệt cho các hạng mục công trình khác của Bệnh xá.
Hoạt động xây dựng hạ tầng kỹ thuật bao gồm san nền, xây dựng kè chắn đất, lắp đặt hệ thống cấp và thoát nước, hoàn trả tuyến kênh thủy lợi, cùng với việc làm đường công vụ.
Do đó, các yếu tố môi trường bị tác động và các tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường trong giai đoạn này chủ yếu là:
2.3.1 Các chất gây ô nhiễm không khí:
Bụi trên bề mặt của Công trình do gió cuốn lên vào những ngày khô hanh, có nắng to và gió mạnh;
* Tải lượng và dự báo
Tải lượng bụi trên bề mặt công trình do gió cuốn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ ẩm, mức độ nắng, mưa, tốc độ gió, diện tích bề mặt và lượng đất cát rời, xốp Thời tiết, công tác thu dọn đất cát và hiện trạng bề mặt công trình sẽ quyết định đến tải lượng và nồng độ bụi phát sinh vào môi trường.
Bụi do gió cuốn chủ yếu ảnh hưởng đến các hộ dân ở phía Đông của Công trình và người tham gia giao thông trên tuyến đường quy hoạch, nếu các tuyến đường này hoàn thành trước khi xây dựng cơ sở khám chữa bệnh Mức độ tác động được đánh giá là thấp.
2.3.2 Ảnh hưởng đến môi trường nước
Khi hạ tầng kỹ thuật hoạt động, ô nhiễm nước mặt tại khu vực Công trình và lân cận chủ yếu do nước mưa chảy tràn Nước mưa này mang theo đất, cát và rác thải bề mặt, đặc biệt sau những trận mưa lớn, gây tác động tiêu cực đến môi trường nước mặt của các thủy vực tiếp nhận.
* Tải lượng và dự báo
Khu vực bệnh xá có tổng diện tích 5.977m² và ghi nhận lượng mưa lớn nhất lên tới 220 mm/ngày Tải lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực này cũng đạt mức cao nhất trong ngày.
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn theo số liệu thống kê của WHO đối với các nước đang phát triển như sau:
Nhu cầu oxi hoá học (COD) : 10 - 20 mg/l;
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) : 10 - 20 mg/l.
Nước mưa chảy tràn sẽ theo hệ thống thoát nước mưa chảy ra môi trường sau khi qua hệ thống hố ga.
Nước mưa chảy tràn có thể dẫn đến xói mòn đất và sạt lở, đồng thời cuốn trôi các chất bẩn bề mặt Điều này làm tăng hàm lượng chất rắn lơ lửng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến các thủy vực tiếp nhận.
Chất rắn lơ lửng có tác động tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh, làm tăng độ đục của nguồn nước và gây bồi lắng cho các lưu vực tiếp nhận.
2.3.3 Tác động do chất thải rắn
Khi hạ tầng kỹ thuật hoạt động, chất thải rắn chủ yếu bao gồm đất, cát và rác thải bề mặt sẽ bị nước mưa cuốn trôi, lắng tụ trong các hố ga và rãnh thoát nước, dẫn đến tình trạng bồi lắng tại các lưu vực tiếp nhận.
* Tải lượng và dự báo
Lượng đất, cát và rác thải bề mặt bị cuốn trôi bởi nước mưa phụ thuộc vào cường độ mưa, tình trạng bề mặt công trình và công tác thu dọn rác Khi có mưa lớn, nếu bề mặt công trình lỏng lẻo và rác thải không được thu dọn thường xuyên, lượng chất thải sẽ tăng cao Ngược lại, nếu bề mặt công trình được đầm chặt và rác thải được thu dọn thường xuyên, lượng chất thải này sẽ giảm đáng kể.
Lượng đất, cát và rác thải bề mặt bị cuốn trôi bởi nước mưa lâu ngày sẽ lắng tụ trong các hố ga, làm giảm diện tích chứa nước, dẫn đến tình trạng ô nhiễm cho các thủy vực tiếp nhận Điều này cũng gây giảm khả năng thoát nước trên bề mặt công trình, tạo ra ứ động cục bộ Ngoài ra, sự bồi lắng tại các khu vực tiếp nhận còn ảnh hưởng đến mục đích sử dụng đất của diện tích bị bồi lắng.
Khi Công trình hạ tầng kỹ thuật đi vào hoạt đồng có thể xẩy ra các sự cố sau:
- Sự cố sạt lở ở rìa Công trình do mưa lớn, lụt;
- Sự cố chảy tràn nước cấp do vỡ đường ống cấp nước.