Bản cam kết bảo vệ môi trường này tập trung vào các mục tiêu sau đây: - Phân tích, đánh giá các nguồn gây ô nhiễm đến môi trường và kinh tế xã hội của Cây xăng Hoa Lư, tại khu kinh tế cử
Trang 1MỞ ĐẦU
Luật Bảo vệ Môi trường đã được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 theo Qui định của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường thì các dự án trạm xăn dầu phải lập Bản cam kết bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính Phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư 08/2006/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường lập và cam kết bảo vệ môi trường thì các dự án kho xăng dầu dung tích chứa từ
cam kết bảo vệ môi trường
Công tác lập Bản cam kết bảo vệ môi trường có một tầm quan trọng to lớn Những dự án đầu tư mới đều phải thực hiện công tác này Trước đây, các chủ đầu tư thường không coi trọng về mặt môi trường, dẫn đến môi trường bị hủy hoại nặng nề Nhiều khi lợi ích kinh tế do hoạt động của dự án không đủ bù đắp cho thiệt hại về môi trường Chính vì thế phải hạn chế tới mức thấp nhất các ảnh hưởng xấu tới môi trường của các hoạt động công nghiệp, dịch vụ khi chưa muộn Bản cam kết bảo vệ môi trường góp phần đáng kể trong công tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Bản cam kết bảo vệ môi trường này tập trung vào các mục tiêu sau đây:
- Phân tích, đánh giá các nguồn gây ô nhiễm đến môi trường và kinh tế xã hội của Cây xăng Hoa Lư, tại khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước;
- Trên cơ sở của những phân tích, đánh giá đó xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng hợp khả thi để giảm thiểu và khống chế các mặt tiêu cực của dự
án nhằm bảo vệ môi trường và ổn định cho việc khai thác kinh doanh của dự án
- Cam kết triển khai các giải pháp khống chế ô nhiễm môi trường nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường
Quá trình làm việc để biên soạn Bản cam kết bảo vệ môi trường gồm các bước như sau:
Trang 2- Thực hiện sưu tầm thu thập các tài liệu, văn bản cần thiết: điều kiện tự nhiên môi trường, kinh tế xã hội và nhiều văn bản tài liệu khác có liên quan đến Cây xăng Hoa Lư tại Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước;
- Thực hiện điều tra, khảo sát hiện trạng các thành phần môi trường theo các phương pháp chuẩn, khảo sát điều kiện kinh tế - xã hội ở khu vực đang xét
- Trên cơ sở thực hiện các bước trên, tiến hành đánh giá các nguồn gây ô nhiễm của Cây xăng Hoa Lư tại Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Đề xuất các giải pháp tổng hợp có cơ sở khoa học và thực tế để hạn chế các mặt tiêu cực bảo vệ môi trường;
- Biên soạn Bản cam kết bảo vệ môi trường và đăng ký cam kết bảo vệ môi trường với chính quyền địa phương theo qui định phân cấp hiện hành của Luật bảo vệ Môi trường
Trang 3THÔNG TIN CHUNG 1/ - Sơ lược về cửa hàng:
- Tên cửa hàng: CÂY XĂNG HOA LƯ
- Địa điểm: Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, huyện Lộc Ninh
- Mục tiêu hoạt động chính: kinh doang xăng dầu nhớt các loại
+ Chủng loại xăng dầu bao gồm: Xăng Mogas A92, A95, dầu DO, nhớt các loại
2/ - Sơ lược về chủ đầu tư:
- Tên chủ đầu tư : Công ty TNHH đầu tư Sài Gòn Bình Phước
- Địa chỉ liên hệ: 103B Chu Văn An, Phường 26, quận Bình Thạnh, Tp HCM.
- Điện thoại liên lạc: (08) 38984242 – (08) 35114498
- Fax: (08) 35111660
-E-mail: kientao@hcm.vnn.vn
Trang 4CHƯƠNG I
MÔ TẢ ĐỊA ĐIỂM 1.1VỊ TRÍ
Cây xăng Hoa Lư xây dựng tại Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, huyện Lộc Ninh
1.2 DIỆN TÍCH CỦA TRẠM
Tổng diện tích mặt bằng : 2.10 ha
1.3 NGUỒN CUNG CẤP NƯỚC, NHU CẦU DÙNG NƯỚC
1.3.1 Nguồn cung cấp nước:
Khu vực trạm chưa có nước máy do đó nguồn nước sử dụng cho mọi hoạt động của Doanh Nghiệp là nước ngầm khai thác tại chỗ
1.3.2 Nhu cầu sử dụng nước:
Nhu cầu dùng nước của cửa hàng chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt
1.4 HỆ THỐNG GIAO THÔNG CUNG CẤP NHIÊN LIỆU
Do vị trí của trạm nằm trên bên cạnh trục giao thông QL13 nên thuận tiện cho việc kinh doanh cũng như vận chuyển xăng dầu
1.5 NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI, CHẤT THẢI RẮN
1.5.1 Nguồn tiếp nhận nước thải
Nước thải của cửa hàng xăng dầu chủ yếu là nước thải sinh hoạt của công nhân, nước thải này sẽ được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn sau đó thoát vào
hệ thống cống chung của khu vực
1.5.2 Nguồn tiếp nhận chất thải rắn:
- Rác thải sinh hoạt được thu gom đưa về bãi rác tập trung
- Rác thải là bao bì, phuy, được thu gom để tái chế, tái sử dụng
Trang 5CHƯƠNG II TÓM TẮT QUI TRÌNH 2.1 VỐN ĐẦU TƯ
Vốn đầu tư: Tự có
2.2 DANH MỤC NHIÊN LIỆU
Nhiên liệu Trạm nhập về bao gồm: xăng A92, A95, dầu DO, nhớt các loại
2.3 PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN NHIÊN LIỆU
- Xăng được chở về Trạm bằng xe bồn chuyên dụng, sau đó được bơm vào bồn chứa để dự trữ
- Tất cả các bồn đều được đặt ngầm dưới đất dày 1m, bồn được kê trên đà
bê tông cốt thép, thành hầm chứa bồn được xây bằng gạch, có ống thông hơi cao 5m để bảo đảm cho an toàn PCCC
2.3.2.Quy trình công nghệ
Qui trình xuất, nhập xăng dầu:
3.3 Thiết bị
Hoạt động của trạm xăng dầu cần có các thiết bị sau:
STT Thiết bị kỹ
thuật
Đặc tính thiết
bị
Đơn
vị tính
Số Lượng
Mục đích sử dụng
Bơm
Kho xăng
đầu mối
Trang 62.3.4 Lao động
Tổng số nhân viên của cửa hàng là 05 người, bao gồm:
+ Kế toán: 01 người
+ Nhân viên bán hàng: 04 người
Trang 7CHƯƠNG III
CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM
3.1 NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
3.1.1.Nước thải sinh hoạt
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của nhân viên trong trạm có chứa các chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD, COD) các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật
- Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt như sau:
- Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt như sau:
- Bảng 3.1: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Chất ô nhiễm Nồng độ
(mg/l)
Tiêu chuẩn cho phép (TCVN 6772-2000) Mức IV
Coliform (MPN/100
- Bảng trên cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt cao hơn tiêu chuẩn xả Tuy nhiên nguồn nước thải này là không lớn và đã được xử
lý sơ bộ qua bể tự hoại nên có thể thoát ra hệ thống cống chung của khu vực
3.1.2 Nước mưa nhiễm bẩn
- Nước mưa chảy trên bề mặt lôi kéo theo đất cát có dính xăng dầu và một phần dầu, nhớt rơi vãi trong quá trình nhập cũng như hoạt động bán xăng dầu
3.2 NGUỒN GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Trang 83.2.1 Hơi xăng dầu từ quá trình xuất nhập nhiên liệu
- Do đặc điểm loại hình hoạt động, hơi xăng dầu phát sinh ra là điều không tránh khỏi, cần phải có các biện pháp hạn chế Theo số liệu khảo sát tại một số trạm xăng dầu tiêu biểu tại khu vực Bình Phước, nồng độ hơi xăng dầu và các chỉ tiêu khác như sau:
Bảng 3.2: Chất lượng môi trường không khí xung quanh tại các trạm xăng dầu
Thông số đặc trưng Đơn vị Giá trị trung
bình
TCCP (*)
Ghi chú:
- TCCP (*) : Tiêu chuẩn cho phép đối với không khí xung quanh, tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5938 – 2005)
3.2.2 Khí thải từ các phương tiện vận chuyển
Các phương tiện vận chuyển ra vào cây xăng làm phát sinh bụi và khói thải
từ bô xe Thành phần của khói thải này là bụi, NO2, CO, Pb, Hydrocacbon cháy không hoàn toàn
3.2.3 Khí thải đốt nhiên liệu chạy máy phát điện
Hoạt động của trạm xăng dầu đòi hỏi phải sử dụng một lượng dầu D.O để chạy máy phát điện dự phòng Khi đốt cháy, phát sinh các sản phẩm cháy chủ yếu là hơi nước, muội khói và một lượng nhỏ các khí CxHy, NOx, SOx ,Aldehyde, trong đó các tác nhân cần kiểm soát là SO2 và NO2
Theo cơ quan quản lý môi trường của (EPA), hệ số ô nhiễm của các chất ô nhiễm không khí do đốt dầu D.O (0,5 %S) được cho như trong bảng 3.4
Bảng 3.4: Các chỉ tiêu ô nhiễm
Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm dầu D.O
(g/1.000 lít dầu)
Tải lượng ô nhiễm
(g/h)
Trang 9Máy phát điện chỉ hoạt động khi bị cúp điện nên thời gian hoạt động không lâu và lượng dầu tiêu thụ không lớn vì vậy tải lượng các chất ô nhiễm do hoạt động của máy phát điện là không đáng kể
Ước tính máy phát điện khi hoạt động lượng dầu tiêu thụ khoảng 0,6 lít/giờ, khi đó dựa vào hệ số ô nhiễm đốt dầu D.O ta có thể tính được tải lượng các chất
ô nhiễm như trong bảng trên
Theo kết quả tính toán cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm chủ yếu tại miệng thải ống khói máy phát điện đều nằm dưới giới hạn cho phép
3.3 NGUỒN GÂY Ô NHIỄM ĐẤT
trường đất
- Việc vứt bừa bãi lon dầu cặn
- Do không có biện pháp thoát nước mưa hợp lý
3.4 NGUỒN GỐC CHẤT THẢI RẮN
Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của nhân viên trong trạm Thành phần chất thải rắn sinh hoạt gồm có thức ăn dư thừa, bao bì thực phẩm, giấy các loại… Khối lượng thải ước 2,5kg/ ngày
3.5 TIẾNG ỒN
cây xăng Tiếng ồn này chỉ tương đương với tiếng ồn giao thông và mức độ gián đoạn, phụ thuộc vào từng thời điểm Mức ồn của trạm xăng khi không có xe ra vào khoảng 58-60 dBA ( có chịu ảnh hưởng của xe cộ lưu thông trên đường ) và khi có xe ra vào mức ồn khoảng 70-78 dBA
- Ngoài ra, tiếng ồn phát sinh từ máy phát điện dự phòng cũng rất đáng kể, tuỳ máy có công suất lớn nhỏ mà mức ồn có thể lên đến 90 dBA do đó cần phải
có biện pháp khắc phục
3.6 KHẢ NĂNG GÂY CHÁY NỔ
Các nguyên nhân dẫn đến cháy nổ có thể do:
- Vứt bừa bãi tàn thuốc hay những nguồn lửa khác (chẳng hạn như tia lửa hàn) vào khu vực có nguyên vật liệu dể cháy nói chung;
Trang 10- Hút thuốc tại khu vực có nồng độ hơi xăng dầu cao;
- Tàng trữ các loại nhiên liệu không đúng quy định;
- Sự cố về các thiết bị điện: dây trần, dây điện, động cơ, quạt… bị quá tải trong quá trình vận hành, phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy;
Do vậy trạm cần chú ý đến các công tác phòng cháy chữa cháy để đảm bảo
an toàn và hạn chế những mất mát, tổn thất có thể xảy ra
Trang 11CHƯƠNG IV
CÁC BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
4.1 PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
4.1.1 Nước thải sinh hoạt
Toàn bộ nước thải sinh hoạt của trạm đã được xử lý bằng bể tự hoại ba ngăn Nguyên tắc hoạt động của bể này là lắng cặn và phân hủy kỵ khí cặn lắng Hiệu quả xử lý theo chất lơ lửng đạt 90 - 95 % và theo BOD5 là 60-65 %
Ngăn kị khí
Hình 4.1.1 SƠ ĐỒ BỂ TỰ HOẠI 4.1.2 Nước mưa nhiễm bẩn
Các biện pháp khắc phục:
- Xây dựng mái che bao trùm toàn bộ khu vực có khả năng rơi vãi xăng dầu
- Hạn chế làm rơi vãi chảy tràn xăng dầu
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa hợp lý Biện pháp đề nghị như sau:
Xây dựng hệ thống thoát nước xung quanh những khu vực có khả năng nhiễm dầu rồi cho chảy ra bể gạn vớt dầu trước khi thải vào hệ thống thoát nước trong khu vực Sơ đồ bể gạn vớt dầu như hình vẽ sau:
M
Ặ T C Ắ T A - A MẶT BẰNG
Ngăn kị khí Ngăn lắng Ngăn lắng
Ống thông hơi
Trang 12Hình 4.1.2 SƠ ĐỒ CẤU TẠO BỂ LẮNG CÁT KẾT HỢP GẠN DẦU
4.2 PHƯƠNG ÁN KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
4.2.1 Phương án khống chế hơi xăng dầu
Hơi xăng dầu phụ thuộc nhiều vào hiện trạng thiết bị sử dụng và thao tác bơm nhiên liệu của nhân viên Do đó trạm cần lưu ý các vấn đề sau:
- Đảm bảo thiết bị kín không rò rỉ
- Tránh bơm tràn cũng như rò rỉ xăng dầu
4.2.2 Phương án khống chế khói thải máy phát điện
Theo chương trên đã trình bày, nồng độ khí thải từ máy phát điện đạt tiêu chuẩn cho phép, hơn nữa máy phát điện chỉ mang tính dự phòng chứ không hoạt động thường xuyên nên có thể khắc phục bằng cách cho phát tán qua ống khói cao 4m, đường kính 0,2m
4.3 PHƯƠNG ÁN KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM ĐẤT
Theo các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất đã được đề cập đến ở phần trên, các biện pháp đề nghị để khắc phục như sau:
PHAO HÚT DẦU
SONG CHẮN RÁC
MƯƠNG DẪN ĐẾN H.T.T.N
Trang 13- Lát nền toàn bộ khu vực có khả năng rơi vãi xăng dầu.
- Thu gom và xử lý hợp lý dầu cặn
- Xây dựng hệ thống thoát nước hợp lý, không để chảy tràn trên đất
4.4 PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
4.4.1 Rác thải sinh hoạt
Chủ yếu là các loại giấy, vỏ đồ hộp… được thu gom bằng các giỏ đựng rác
và chôn lấp trong khu vực qui định
4.4.2 Dầu cặn
Tập trung dầu cặn chứa ở nơi hợp lý, định kỳ bán cho nơi có nhu cầu
4.5 PHƯƠNG ÁN KHỐNG CHẾ TIẾNG ỒN
Nguồn phát sinh tiếng ồn chủ yếu là từ hoạt động của máy phát điện Trạm phải có biện pháp cách ly máy phát điện, tránh làm ảnh hưởng đến các hộ dân lân cận Biện pháp đề nghị là bố trí máy phát điện ở vị trí thích hợp, cách ly được nguồn ồn đồng thời phải xây nhà kín để chứa máy phát điện, hạn chế sự lan
4.6 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
Những vấn đề này cần theo đúng các hướng dẫn về phòng cháy chữa cháy
do Bộ Nội vụ ban hành
Một vấn đề khác rất quan trọng là phải tổ chức ý thức phòng cháy, chống cháy tốt đặc biệt chú ý đến các nội dung sau đây:
- Trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy đầy đủ (như bình CO2, hoá chất dập lữa Huấn luyện cho nhân viên biết sử dụng các thiết bị đó
- Cấm tuyệt đối hút thuốc tại khu vực cây xăng, bồn chứa…
- Lập bảng biểu cấm hút thuốc, cấm lửa
Trang 14CHƯƠNG V
CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
Doanh Nghiệp sẽ kết hợp với các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường nhằm kiểm soát và giám sát chất lượng môt trường Chương trình giám sát sẽ được tiến hành đối với khí thải như sau:
- Vị trí giám sát:
+ 01 điểm ngay vị trí các trụ xăng
+ 01 điểm tại khu vực bồn chứa
- Các thông số giám sát :Bụi, THC, Pb, CO, NO2
- Tần số giám sát: 1 lần / năm
Kinh phí giám sát :
Dự trù kinh phí cho trường hợp Doanh Nghiệp thuê các cơ quan chuyên môn về môi trường thực hiện
Kinh phí tổng cộng cho một đợt giám sát khoảng 1.200.000 – 2.000.000 đồng
Trang 15CAM KẾT
- Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Doanh Nghiệp cam kết đảm bảo xử
lý các chất thải đạt tiêu chuẩn sau:
Chất lượng môi trường không khí xung quanh đảm bảo đạt theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam TCVN 5937- 2005 và TCVN 5938-2005
Đối với nước thải sinh hoạt đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 6772-2000 (Mức IV)
- Doanh Nghiệp sẽ triển khai biện pháp khống chế và xử lý ô nhiễm, thực hiện chương trình giám sát theo định kỳ;
- Tuân thủ tuyệt đối mọi nguyên tắc an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy;
- Doanh Nghiệp cam kết chịu trách nhiệm trước Pháp luật Việt Nam nếu vi phạm các công ước Quốc tế, các tiêu chuẩn Việt Nam và nếu để xảy ra các sự cố gây ô nhiễm môi trường
Lộc ninh, ngày tháng năm 2008
CHỦ ĐẦU TƯ
Trang 16MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
THÔNG TIN CHUNG 3
1/ - S Ơ LƯỢC VỀ CỬA HÀNG : 3
2/ - S Ơ LƯỢC VỀ CHỦ ĐẦU TƯ : 3
CHƯƠNG I 4
MÔ TẢ ĐỊA ĐIỂM 4
1.1VỊ TRÍ 4
1.2 DIỆN TÍCH CỦA TRẠM 4
1.3 NGUỒN CUNG CẤP NƯỚC, NHU CẦU DÙNG NƯỚC 4
1.3.1 Nguồn cung cấp nước: 4
1.3.2 Nhu cầu sử dụng nước: 4
1.4 HỆ THỐNG GIAO THÔNG CUNG CẤP NHIÊN LIỆU 4
1.5 NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI, CHẤT THẢI RẮN 4
1.5.1 Nguồn tiếp nhận nước thải 4
1.5.2 Nguồn tiếp nhận chất thải rắn: 4
CHƯƠNG II 5
TÓM TẮT QUI TRÌNH 5
2.1 VỐN ĐẦU TƯ 5
2.2 DANH MỤC NHIÊN LIỆU 5
2.3 PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN NHIÊN LIỆU 5
2.3.2.Quy trình công nghệ 5
3.3 Thiết bị 5
2.3.4 Lao động 6
CHƯƠNG III 7
CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM 7
3.1 NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC 7
3.1.1.Nước thải sinh hoạt 7
3.1.2 Nước mưa nhiễm bẩn 7
3.2 NGUỒN GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ 7
3.2.1 Hơi xăng dầu từ quá trình xuất nhập nhiên liệu 8
3.2.2 Khí thải từ các phương tiện vận chuyển 8
3.2.3 Khí thải đốt nhiên liệu chạy máy phát điện 8
3.3 NGUỒN GÂY Ô NHIỄM ĐẤT 9
3.4 NGUỒN GỐC CHẤT THẢI RẮN 9
3.5 TIẾNG ỒN 9
3.6 KHẢ NĂNG GÂY CHÁY NỔ 9
CHƯƠNG IV 11
CÁC BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 11
4.1 PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI 11