hành thực hiện di chuyển các hạng mục công trình công cộng và hoàn trả kênhmương để đảm bảo sản xuất nông nghiệp.1.6.4 Nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải của dự án và các tiêu chuẩn môi
Trang 1CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 1168
****************
BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH
VỤ TỔNG HỢP ÔTÔ - HOÀNG ANH
Hà Nam, tháng 6 năm 2013
Trang 2CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 1168
****************
BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH
VỤ TỔNG HỢP ÔTÔ - HOÀNG ANH
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
1168
ĐƠN VỊ TƯ VẤN CTCP TƯ VẤN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NAM HÀ
Hà Nam, tháng 6 năm 2013
Trang 3Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam xácnhận:
Bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án: “Đầu tư xây dựng trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp ôtô- Hoàng Anh” được đăng ký theo thông báo
số: /TB-UBND huyện Thanh Liêm ngày / /2013 của Ủy ban nhân dân huyện Thanh Liêm./
Thanh Liêm, ngày tháng năm 2013 PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Trang 4MỤC LỤC
I Thông tin chung 1
1.1 Tên dự án đầu tư: 1
1.2 Chủ dự án: 1
1.3 Địa chỉ liên hệ của chủ dự án: 1
1.4 Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án: 1
1.5 Phương tiện liên lạc với cơ quan chủ dự án 1
1.6 Địa điểm thực hiện dự án 1
1.6.1 Vị trí địa lý 1
1.6.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 2
1.6.3 Hiện trạng sử dụng đất trên diện tích đất thực hiện dự án 2
1.7 Quy mô dự án 4
1.8 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng 5
II Các tác động môi trường 10
2.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án 10
2.1.1 Các nguồn gây tác động 10
2.2 Các tác động môi trường trong giai đoạn thi công 15
2.2.1 Bụi và khí thải 15
2.2.3 Chất thải rắn 20
2.2.4 Các tác động khác 21
2.3 Các tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 23
2.3.2 Nước thải 27
2.3.3 Chất thải rắn 30
III Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực 33
3.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị 33
3.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 36
3.2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường không khí, tiếng ồn 36
3.2.2 Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước 37
3.2.3 Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn 38
3.2.5 Các biện pháp giảm thiểu tác động khác 39
3.3 Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 41
3.3.1 Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường không khí 41
3.3.2 Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước 42
3.3 Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn 43
3.3.4 Biện pháp giảm thiểu các tác động khác 44
Trang 54.1 Các công trình xử lý môi trường 46
4.1.1 công trình thoát nước 46
4.1.2 Các công trình xử lý nước thải: 47
4.1.3 Các công trình xử lý rác thải: 47
4.1.4 Công trình xử lý khí thải, bụi: 47
4.2 Chương trình giám sát môi trường 47
4.2.1 Giám sát chất lượng không khí: 48
4.2.2 Giám sát chất lượng nước: 48
4.2.3 Giám sát chất thải rắn 49
V CAM KẾT THỰC HIỆN 49
Trang 6DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng 1.1: Nguyên liệu phục vụ nhu cầu sửa chữa bảo dưỡng, kinh doanh ôtô, máy
móc, thiết bị phụ tùng 6
Bảng 2.1: Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng 11
Bảng 2.2 Số lượng máy móc san nền, đào đắp 14
Bảng 2.3 Nồng độ khí thải phát sinh từ máy móc thi công Đơn vị: (μg/m3) 14
Bảng 2.4 Các hệ số phát thải ô nhiễm từ quá trình san lấp mặt bằng 15
Bảng 2.5 Dự báo nồng độ bụi khuếch tán trong quá trình vận chuyển nguyên liệu 16
Bảng 2.6 Tỷ trọng các chất gây ô nhiễm trong quá trình hàn điện 17
Bảng 2.7 Các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 18
Bảng 2.9 Mức ồn sinh ra từ các hoạt động của các thiết bị thi công 21
Bảng 2.10 Mức độ rung của một sô máy móc xây dựng điển hình 22
Bảng 2.11: Hạng mục sửa chữa ước tính trong 1 năm 24
Bảng 2.12 Hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông 25
Bảng 2.13 Tải lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải 28
Bảng 2.14 Mức ồn của các loại xe 32
Hình 1: Sơ đồ quy trình sửa chữa 24
Hình 1.2 Cấu tạo của bể BASTAF 42
Trang 7CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Liêm, ngày tháng năm 2013
Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện Thanh Liêm
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Liêm
Chúng tôi là: Công ty TNHH 1168
Địa chỉ: Xã Liêm Tiết, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Xin gửi đến Ủy ban nhân dân huyện Thanh Liêm, phòng Tài nguyên vàMôi trường bản cam kết bảo vệ môi trường để đăng ký với các nội dung sau đây:
I Thông tin chung
1.1 Tên dự án đầu tư:
Đầu tư xây dựng trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp ôtô- Hoàng Anh.
1.2 Chủ dự án:
Công ty TNHH 1168
1.3 Địa chỉ liên hệ của chủ dự án:
Địa chỉ trụ sở chính: Đường Lê Thánh Tông, tổ 14, phường Quang Trung,thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam, Việt Nam
1.4 Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án:
1.5 Phương tiện liên lạc với cơ quan chủ dự án
Điện thoại: 0913.228.655, 0979.061.168
1.6 Địa điểm thực hiện dự án
1.6.1 Vị trí địa lý
Dự án đầu tư xây dựng “Trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp
ôtô-Hoàng Anh” được xây dựng trên diện tích đất xin thuê của xã Liêm Phong, huyện
Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam thuộc tờ bản đồ sơ 03, thửa đất 19; 21, 28, 74, 75, 77 của tờ bản đồ số 01 bản đồ xã Liêm Phong, lập năm 2003, tỷ lệ 1/2000 Tổng diện
tích đất lập dự án: 10.723,0 m2, trong đó : Đất xin thuê là 6.716,0 m2, đất XD
Trang 8đường gom quốc lộ 21A ( Phủ lý - Mỹ Lộc): 915,0 m2, đất XD đường nội bộ theoQH: 3.092,0 m2 và được giới hạn như sau:
- Phía Bắc quốc lộ 21A mới
- Phía Đông giáp công ty TNHH 2626
- Phía Tây giáp thửa đất công ty Hải Minh Thành xin thuê
- Phía Nam giáp đường giao thông QHĐH
Hình 1: Vị trí địa lý của dự án 1.6.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
a Địa hình, địa chất:
- Vị trí dự án nằm trong vùng đồng bằng có đất ruộng xen lẫn mương nhỏ dẫnnước nội đồng nên cốt đất hiện trạng tương đối bằng phẳng Cao độ thấp nhất (cốtđáy ruộng) là +1,05m, cao độ cao nhất (cốt đường nội đồng) là +2,65m
- Theo kết quả khảo sát địa chất công trình tương đối yếu, các lớp bề mặt đều
là đất sét ở trạng thái chảy dẻo, sau lớp sét pha đều là lớp bùn dày 2,9m có độ sâu
Mùa mưa; Từ tháng 4 đến tháng 9 có nhiệt độ trung bình 260C đến 270C caonhất là 390C, thấp nhất là 230C Lượng mưa trung bình năm từ 1500mm đến2000mm, lượng mưa lớn nhất vào tháng 7, tháng 8 trung bình từ 700mm đến800mm, thấp nhất vào tháng 4, trung bình từ 250mm đến 310mm
Mùa khô; từ tháng 10 đế tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình 190C đến 200C,thấp nhất 50C mùa này thường ít mưa lượng mưa trung bình 300mm đến 400mm
1.6.3 Hiện trạng sử dụng đất trên diện tích đất thực hiện dự án
Đất hiện trạng của Công ty TNHH 1168 xin thuê là đất nông nghiệp trồng 2
vụ lúa có đường giao thông nội đồng và mương nhỏ dẫn nước, khi triển khai dự ánđầu tư xây dựng Trung tâm thương mại dịch vụ ôtô – Hoàng Anh của Công tyTNHH 1168 và các dự án liền kề phối hợp cùng UBND huyện Thanh Liêm tiến
Trang 9hành thực hiện di chuyển các hạng mục công trình công cộng và hoàn trả kênhmương để đảm bảo sản xuất nông nghiệp.
1.6.4 Nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải của dự án và các tiêu chuẩn môi trường áp dụng
a Nguồn tiếp nhận nước thải
- Nước mưa chảy tràn:
So với các nguồn nước thải, thì nước mưa chảy tràn được đánh giá là nướcsạch Tuy nhiên khi chảy tràn qua các khu vực hoạt động của dự án, nước mưa sẽcuốn theo các chất ô nhiễm, nhất là đợt mưa đầu mùa, gây ô nhiễm bẩn các nguồnnước mặt Vì vậy, nước mưa chảy tràn được thu gom vào hệ thống thoát nước mưariêng và qua hệ thống hố ga, thoát vào kênh thoát nước chung của khu vực
- Nước thải công nghiệp:
+ Nước thải công nghiệp tạo ra chủ yếu là nước thải nhiễm xăng dầu từ khuvực sửa chữa thiết bị máy móc Xử lý nước thải này áp dụng theo QCVN 29:2010/BTNMT -Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của kho cửa hàng xăng dầu.Nước thải này sẽ được tập trung vào hệ thống xử lý váng dầu trước khi đưa vào hệthống hố ga để xử lý và thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực
- Nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt khi dự án đi vào hoạt động nước thải chủ yếu từ nhânviên của công ty và khách hàng Toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt sẽ được thuvào bể tự hoại để xử lý sau đó thấm vào môi trường đất
+ Quy chuẩn áp dụng theo QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về chất lượng nước mặt
+ Quy chuẩn áp dụng theo QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về nước thải sinh hoạt
b Nơi lưu giữ và xử lý chất thải rắn
- Rác thải sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt ăn uống của nhân viên vàkhách dừng nghỉ, khách tới nhà ăn và khách nghỉ tại trung tâm thương mại Hoàng Anhbao gồm: vỏ trái cây, thức ăn thừa, túi nilon…được thu gom và chuyển về các điểmtrung chuyển rác thải sinh hoạt cùng với rác thải sinh hoạt của người dân khu vực xungquanh
Trang 10- Rác thải nguy hại: Bao gồm rẻ lau, bóng đèn, rẻ nhiễm dầu Chủ dự án sẽ
hướng dẫn cán bộ công nhân viên thu gom các loại chất thải rắn nguy hại này tập trungtại các khu vực riêng và hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, xử lý theo Quyếtđịnh số 33/2009/QĐ-UBND ngày 4 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hà Nam về việc ban hành quy định quản lý chất thải rắn, nước thải trên địa bàntỉnh Hà Nam; và QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại
c Nguồn tiếp nhận khí thải, tiếng ồn
Khi dự án đi vào hoạt động số lượng xe ra vào dự án sẽ lớn sẽ tạo ra khí thải,tiếng ồn ảnh hưởng tới chất lượng môi trường trong khu vực dự án và xung quanh
dự án Do đó nhà thầu phải đề ra các biện pháp nâng cap chất lượng môi trường ápdụng theo các quy chuẩn môi trường áp dụng đối với khí thải:
QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh
QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độchại trong không khí xung quanh
QCVN 26:2010/BTBMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
1.7 Quy mô dự án
Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới đồng bộ, khép kín theo từng giaiđoạn
Tổng kinh phí đầu tư: 27.092.133.542 đồng.
(Hai mươi bảy tỷ không trăm chín mươi hai triệu một trăm ba mươi ba nghìnnăm trăm bốn mươi hai đồng)
+ Vốn tự có của Công ty là: 10.836.853.417 đồng
+ Vốn vay thương mại là: 16.255.280.125 đồng
- Dự kiến chương trình kinh doanh năm đầu đi vào hoạt động đạt 80% côngsuất Năm thứ hai đạt 90% công suất và các năm tiếp theo đạt 100% công suấtTổng diện tích khu đất khoảng : 10.723,0 m2
Trong đó tổng thể các công trình được phân chia và bố trí các hạng mục hàihòa, thuận tiện giao thông nội bộ và hướng giao thông của các phương tiện vận tải
ra vào Bao gồm các hạng mục:
Trang 11a. Nhà điều hành, trưng bày ôtô, thiết bị:
- Nhà điều hành, trưng bày ô tô, thiết bị thiết kế cao 03 tầng, diện tích XD:435,0m2 Tổng diện tích sàn: 1.305,0 m2 được thiết kế hiện đại phù hợp với cảnhquan chung của khu vực, chiều cao nhà 3,6 - 4,2 m Kết cấu khung sàn BTCT,tường bao che xây gạch tuynel, nền lát gạch 400x400, tường lăn sơn, mái lát gạchchống nóng., cửa đi kính thủy lực và vách kính cường lực; cửa sổ UPVC lõi thép
- Kết cấu khung cột, dầm sàn BTCT đá 1x2 Mác 200#, Phần móng do chưa
có tài liệu khảo sát địa chất nên phương án thiết kế móng giả định trên nền đất yếudùng phương án móng cọc BTCT mác 250# Kích thước cọc 250x250 chiều dài dựkiến 12m, gồm 02 đoạn cọc Bê tông cột dầm sàn đá 1x2 mác 200# cốt thép nhómAI: Ra= 2300kg/cm2, cốt thép nhóm AII= 2800kg/cm2.Cổ móng xây gạch chỉ vữaxm75# ,
b Nhà trưng bày ôtô, thiết bị máy móc:
- Được thiết kế 1 tầng nhà CN khung thép, diện tích XD: 640,0 m2, Kết cấukhung thép Jamin, Tường bao che xây gạch chỉ, kêt cấu mái vì kèo và hệ xà gồthép, mái lợp tôn
- Nhà khung thép Jamin tiền chế, tường xây gạch chỉ, trát vữa XM75# lănsơn Mái lợp tôn màu Móng cột độc lập BTCT Bê tông móng, dầm giằngM200# Cổ móng xây gạch giằng móng BTCT vữa xây xm75# mái lợp tôn màuxanh, trần nội thất, nền lát gạch Granit, sử dụng cửa sổ, cửa đi bằng các mảng kính
to trong suốt đảm bảo tăng hiệu quả cho trưng bày và bán sản phẩm
c Nhà xưởng sửa chữa và bảo dưỡng ôtô thiết bị máy móc
(01 tầng) diện tích 640, m2 được thiết kế 1 tầng nhà CN khung thép, diệntích XD: 640,0 m2, Kết cấu khung thép Jamin, Tường bao che xây gạch chỉ, kêtcấu mái vì kèo và hệ xà gồ thép, mái lợp tôn
- Nhà khung thép Jamin tiền chế, tường xây gạch chỉ, trát vữa XM75# lănsơn Mái lợp tôn màu Móng cột độc lập BTCT Bê tông móng, dầm giằngM200# Cổ móng xây gạch vữa xây xm75#, giằng móng BTCTđá 1x2 mác 200#.mái lợp tôn màu xanh, trần nội thất, nền lát gạch Ceramic, sử dụng cửa sổ bằng cácmảng kính to đảm bảo tăng hiệu quả cho chiếu sáng tự nhiên
d Nhà bảo vệ:
Trang 1202 nhà diện tích xây dựng 16m2x2 = 32m2 Móng, tường bao che xây gạch, kếtcấu mái BTCT mái lợp tôn.
e Nhà vệ sinh:
33m2 Móng, tường bao che xây gạch, kết cấu mái BTCT
f Nhà để xe máy:
73,5 m2 Cột thép vì kèo và hệ xà gồ thép mái lợp tôn
g Sân bãi, đường giao thông:
Đổ bê tông đá 1x2 mác 200#, dày 250 với diện tích 2.442,0 m2
h Cây xanh cách ly, cây xanh bóng mát
Diện tích 1.560,0 m2
k Nhà dịch vụ (ăn uống và nghị tạm): bao gồm khu nhà 02 tầng với diện tích
688,0 m2
1.8 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng
a Nguyên liệu phục vụ cho trưng bày và bán sản phẩm ôtô, máy móc thiết bị, sửa chữa và bảo dưỡng
Các loại ôtô, thiết bị, máy móc và các linh kiện thay thế chủ yếu được kýkết hợp đồng nhập khẩu từ Hàn Quốc, Trung quốc, Nhật bản…các sản phẩm củanhà máy trong nước sản xuất Đảm bảo được tính ổn định lâu dài trong kinh doanh
Gồm tất cả các phụ tùng thay thế của các loại ôtô và các loại máy côngtrình, các loại phụ tùng thay thế của ôtô và máy công trình được thực hiện bằng cáchợp đồng với đại lý phân phối cho các nhà sản suất thiết bị ôtô máy công trình
STT Hạng mục Đơn vị tính lượng Số Năm sản
xuất
Tình trạng (%)
Nước sản xuất
3 Bàn cân đo độ trượt bánh trước Chiếc 1 2011 100 Italia
5 Máy cân chỉnh độ chụm bánh xe Chiếc 1 2011 100 Italia
Trang 139 Máy đo độ sáng đèn Bộ 1 2011 100 Nhật
24 Máy láng tang trống và đĩa phanh Chiếc 1 2010 100 Nhật
30 Máy phát điện dự phòng 200KVA Chiếc 1 2010 100 Nhật
Bảng 1.1: Nguyên liệu phục vụ nhu cầu sửa chữa bảo dưỡng, kinh doanh ôtô, máy
móc, thiết bị phụ tùng.
b Nhu cầu nguyên liệu phục vụ cho dịch vụ (ăn, nghỉ tạm)
Nhà hàng chủ yếu phục vụ nhu cầu ăn uống vào bữa trưa và bữa tối hàngngày cho khách nghỉ chân và nhân viên của của hàng nên nhu cầu nguyên liệu chonhà hàng là rau, thịt, cá, và đồ uống Cụ thể các loại nguyên liệu chế biến thức ănphải đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho khách hàng được tính toán theo tháp cân đốidinh dưỡng ước tính trung bình như sau:
Các loại thực phẩm như (gà, cá, hải sản, lợn, bò…) 150-250 kg/ngày
Các loại rau củ quả: 50-100kg/ngày
Trang 14c Nhu cầu và nguồn cung cấp điện
Công suất điện các hạng mục công trình:
- Công suất điện nhà điều hành, trưng bày ô tô, thiết bị: 100,0 kW/ngày
- Công suất điện chiếu sáng nhà trưng bày ôtô, máy móc: 8,0 kW/ngày
- Công suất điện chiếu sáng nhà sửa chữa, bảo dưỡng máy móc: 10 kW/ngày
- Công suất điện dịch vụ ăn+ uống: 80,0 kW
- Chiếu sáng ngoài nhà: 8,5kW
Tổng công suất điện toàn công trình = 206,5 kW/ngày
Nguồn điện cấp cho toàn bộ công trình.
- Nguồn điện cần cấp cho công trình là cấp điện áp 22kV Chủ đầu tư cầnliên hệ với điện lực khu vực xã Liêm Tiết, huyện Thanh liêm,Tỉnh Hà Nam để xinđiểm cấp nguồn
- Với tổng công suất sử dụng điện của toàn công trình là: 206,50kW =260,6kVA Cần phải xây dựng trạm biến áp riêng, có tổng dung lượng 300kVA.Ngoài ra để cấp điện liên tục cho các phụ tải điện loại 1, đặt thêm 01 máy phátđiện dự phòng Diezen 200kVA - 200kW, dự phòng khi mất điện lưới
- Máy biến áp có công suất 300kVA - 35/0,4kV thiết kế theo kiểu trạm treotrên 02 cột bê tông ly tâm LT - 12B
d Nhu cầu và nguồn cung cấp nhiên liệu
Nhu cầu sử dụng nhiên liệu chính là dầu, mỡ phục vụ cho tu sửa, bảo dưỡng
Trang 15máy móc và ga, dầu phục vụ cho khu dịch vụ (ăn+ nghỉ) của công ty.
e Nhu cầu về nước
Cấp nước sinh hoạt: Nước sạch được dự kiến lấy từ mạng lưới cấp nước
của khu vực kết hợp với nguồn nước giếng khoan bơm vào bể chứa ngầm đã xử lý
sơ bộ (Khử sắt, lắng, lọc cơ học), dùng ống thép tráng kẽm với đường kính D50cấp nước vào bể chứa sau đó cấp cho sản xuất và sinh hoạt Kết hợp nguồn nướcgiếng khoan bơm lên bể lọc sau đó cung cấp cho các hạng mục công trình
Tổng công suất nước trung bình cho ngày đêm theo tính toán là khoảng 12(m3/ngđ)
Trong đó bao gồm:
- Nhu cầu cấp nước cho nhà ăn:
Nhu cầu dùng nước được tính trên cơ sở số công nhân, số khách đến ăn vàtiêu chuẩn tính toán tương ứng, lượng nước sử dụng trung bình theo đầu người là
25 l/người (nước dùng chế biến thức ăn); 15 l/người (nước cấp sinh hoạt củakhách)
+ q: Tiêu chuẩn dùng nước, q1 = 25 l/người (nước cho chế biến thức ăn); q2 =
15 l/người (nước cấp cho sinh hoạt của khách - tương đương nước cấp cho công trình công cộng)
+ N: Số người tính toán, N = 138 người
Vậy nhu cầu dùng nước cho nhà ăn bao gồm nước sinh hoạt của khách và nước chế biến thức ăn là:
Lượng nước dự phòng lấy bằng 5% lượng nước sử dụng:
QR = (5 × 5,52)/100 = 0,276 m3/ngày đêmLượng nước tổng cộng cấp cho khu vực nhà ăn có công suất:
Q = QNA + QR = 5,52 + 0,276 = 5,976 m3/ngày đêm
Trang 16- Cấp nước cho công nhân viên, trụ sở công ty:
Nhu cầu dùng nước sinh hoạt được tính trên cơ sở quy mô số người làm việc trong công ty và tiêu chuẩn tính toán tương ứng Số lượng công nhân viên làm việctối đa hàng ngày của trung tâm dịch vụ thương mại dịch vụ tổng hợp ô tô – Hoàng Long là 38/ người Lượng nước cấp cho sinh hoạt của nhân viên ước tính là 60 lít/người/ngày
Công thức tính:
) / ( 1000
3 ngđ m N q
Q SH
Trong đó:
+ q: Tiêu chuẩn dùng nước, q = 60 l/ng.ngđ
+ N: Số người tính toán, N = 38 người
Vậy nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt là: QSH=(38 x 60) /1000= 2,28 (m3/ngđ)Lượng nước dự phòng lấy bằng 5% lượng nước sinh hoạt:
QR = (5 × 2,28)/100 = 0,114 (m3/ngày đêm)Lượng nước tổng cộng cấp cho nhân viên, trụ sở công ty:
Q = QSH + QR = 2,28+0,114 = 2,394 (m3/ngày đêm)
- Nhu cầu nước cấp cho khu vực nhà nghỉ
Nhu cầu dùng nước sinh hoạt được tính trên cơ sở quy mô số người trong nhà nghỉ và tiêu chuẩn tính toán tương ứng Giả sử lượng khách có thể lưu trú tối đa trong nhà nghỉ là 20 người, định mức cấp nước sinh hoạt là 150 lít/người/ngày.đêm(tương đương với tiêu chuẩn cấp nước cho nhà ở có các trang thiết bị vệ sinh khép kín)
Công thức tính:
) / ( 1000
3 ngđ m N q
Q SH
Trong đó:
+ q: Tiêu chuẩn dùng nước, q = 150 l/ng.ngđ
+ N: Số người tính toán, N = 20 người
Vậy nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt là:
Q SH = (150 x 20)/1000 = 3 (m 3 /ngđ)
Trang 17Lượng nước dự phòng lấy bằng 5% lượng nước sinh hoạt:
Nhu cầu sử dụng nước tưới cây:
Theo văn bản 273/BXD -VP thì định mức nước tưới cây bồn hoa, cây cảnh,cây hàng rào là 0,5m3 cho 1 lần tưới với diện tích 100m2, tức là 5l/m2/lần tưới.Diện tích trồng cây xanh cách ly và cây xanh bóng mát của dự án là 1560 m2 thìlượng nước cần tưới là 1560*5/1000 = 7,8 m3/lần tưới Trung bình 1 năm có 155ngày mưa, ta tưới nước ngày 1 lần vào những ngày không mưa thì lượng nước tướicây trong năm là 210 ngày x 1 lần/ngày x 7,8 m3/lần = 1683 m3 Ngoài ra trong dựcòn trồng cây xanh tiểu cảnh Lượng nước tưới tại các bồn, chậu này thường íthơn trồng trên đất, khoảng 1500 m3/năm Do đó, tổng lượng nước tưới cây khoảng
Q4 = 3183 m3/năm Nguồn nước sử dụng để tưới cây lấy từ nước giếng khoan
- Nhu cầu nước tưới phun giảm thiểu bụi:
Theo TCVN 33:2006 của Bộ xây dựng lượng nước sử dụng để phun giảm bụiđối với đượng nhựa, đường bê tông là từ 0,4 - 0,5 l/m2/lần, lấy giá trị là 0,5 l/
m2/lần; Với tổng diện tích sân, đường giao thông nội bộ cần tưới giảm bụi là 2.442
m2 Như vây, lượng nước cho mỗi lần tưới là:
Nước cho hoạt động PCCC
+ Chọn phương án chữa cháy áp lực
+ Diện tích cả khu là: 6.721 m2
+ Số công trình là 6
Trang 18+ Theo TCVN 2622: 1995 lưu lượng nước cấp cho một đám cháy đảm bảo
≥ 10 lít/giây và số lượng đám cháy đồng thời cần được tính toán ≥ 2 Như vậy, giả
sử đám cháy xảy ra trong vòng 180 phút thì mới có xe chữa cháy để dập đám cháy:
Nước cấp của khu vực dự án lấy từ nguồn nước của xã Liêm Tiết đang
sử dụng và nguồn nước giếng khoan bơm vào bể chứa ngầm Hệ thống máy bơm
sẽ đưa nước từ bể chứa ngầm lên bể nước mái Hệ thống cấp Nước cứu hỏa đượclấy chung từ bể nước sinh hoạt
f Tiến độ thực hiện dự án
-Năm 2013 - 2014 (Tổng thời gian thực hiện dự án khi có chấp thuận đầu tư và đi
vào hoạt động 12 tháng)
II Các tác động môi trường
Việc đánh giá tác động môi trường của dự án”Xây dựng trung tâm thươngmại dịch vụ tổng hợp ôtô- Hoàng Anh” tại xã Liêm Phong, huyện Thanh Liêm,tỉnh Hà Nam đến môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội và dự báo sự cố môi trường
có thể xảy ra qua 03 giai đoạn:
Giai đoạn : Chuẩn bị dự án
Giai đoạn 2: Giai đoạn thi công xây dựng các hạng mục công trình
Giai đoạn 3: Giai đoạn dự án đi vào hoạt động
2.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án.
Trang 19Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh đang được triểnkhai rộng khắp, các cơ sở hạ tầng đang được triển khai xây dựng nhanh chóng.Ngoài ra, Hà Nam và các vùng lân cận được đầu tư xây dựng rất nhiều các khukinh tế, các nhà máy , các xưởng sản xuất như: Nhà máy xi măng Bút Sơn, Nhàmáy xi măng Kiện Khê, Khu Công nghiệp Châu Sơn, Khu Công nghiệp Đồng Văn.
Do đó mà “Đầu tư xây dựng trạm dừng nghỉ Phương Thảo với quy mô kinh doanhxăng dầu và kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà nghỉ, giải trí ” là rất hợp lý
Công ty TNHH đầu tư thương mại xây dựng Phương Thảo có quy trình khépkín, đồng bộ hiện đại góp phần từng bước chuyển đổi nghề cho người lao độngtrong khu vực Cung cấp nhiên liệu và dịch vụ ăn uống, nhà nghỉ, giải trí …với giá
cả hợp lý thuận lợi nhất tới người tiêu dùng Đáp ứng kịp thời nhu cầu mua bán, kýgửi, sử dụng nguồn nhân lực lao động của nhân dân trong khu vực, đáp án nhu cầuđầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Tăng nguồn ngân sáchcho địa phương và thông qua nguồn thu thuế và các nguồn thu dịch vụ khác vàmang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Hơn nữa hầu hết các diện tích đất trongphạm vi lập dự án là đất ruộng nông nghiệp nên rất thuận lợi cho việc điều tra vàthực hiện đền bù GPMB
Khó khăn:
- Việc mất đất canh tác sẽ có tác động tiêu cực do mất việc làm và nguồn sinhsống cho một số hộ dân Do ảnh hưởng từ việc thu hồi đất canh tác nông nghiệpnên người dân thường đánh giá khắt khe mức độ triển khai đền bù, khi tiến hànhthực hiện công tác đền bù GPMB cần tham khảo những dự án quanh khu vực đã vàđang thực hiện Đồng thời cần có sự phối hợp của các cơ quan quản lý địa phươngthực hiện việc tuyên truyền chính sách đền bù với từng hộ dân và xác định mứcđền bù hợp lý tạo điều kiện để người dân ổn định cuộc sống
b Dự kiến chi phí đền bù giải phóng mặt bằng:
Trang 20 Phương án thi công:
- Thời điểm thu hồi đất, chuẩn bị san lấp mặt bằng: Thời điểm thu hồi đất tốtnhất vào lúc kết thúc thu hoạch mùa vụ của người dân đến giảm thiểu đền bù cũngnhư công sức của người dân Việc lựa chọn thời điểm này sẽ ít tác động đến quátrình thi công do việc đền bù giải phóng mặt bằng có thể kéo dài
Quá trình thi công san lấp mặt bằng được thực hiện theo hình thức cuốnchiếu, san lấp đến đâu nén đến đó Quá trình san nền được tiến hành với quy trìnhnạo vét đất hữu cơ, do đó mà lượng đất hữu cơ này được tái sử dụng san lấp mặtbằng
- Bụi và khí thải từ hoạt động san nền.
Trong giai đoạn xây dựng dự án cần phải vận chuyển, tập kết nguyên vật liệuphục vụ xây dựng Các loại nguyên liệu này bao gồm: Đất, cát, đá hộc…, việc vậnchuyển sẽ làm phát sinh bụi trên khu vực ảnh hưởng đến môi trường không khíxung quanh
Tổng khối lượng vật liệu vận chuyển để san công trình là 15000 m3 x 1,54 (tấn/m3) = 23100 tấn
Trang 21Áp dụng công thức tính mức độ khuyếch tán bụi từ hoạt động san lấp mặt bằng căn cứ trên hệ số ô nhiễm (E) là.
E= K x 0,0016 x (U/2,2)1,4/(M/2)1,3, (tấn)
Trong đó: E: hệ số ô nhiễm, kg bụi/tấn đất
K: Cấu trúc hạt có giá trị trung bình 0,35
U: Tốc độ gió trung bình của tỉnh Hà Nam 2,5m/sM: Độ ẩm trung bình của vật liệu san nền(cát), khoảng 20%.Vậy E= 0,35 x 0,0016 x (2,5/2,2)1,4 : (0,2/2)1,3 =0,0134 kg bụi/ tấn vật liệu
(Nguồn: Tài liệu hướng dẫn ĐTM của ngân hàng thế giới )
Khối lượng đất đá khuyếch tán vào môi trường không khí khu vực trong quá trình thực hiện dự án:
M(bụi/quá trình)= 23100 tấn x 0,0134 kg bụi/tấn=309,54 (kg/quá trình)
Khối lượng bụi khuyếch tán trong ngày là (quá trình san lấp kéo dài 45
ngày): M(bụi/ngày) = 309,54 : 45= 6,8(kg/ngày)
Quá trình chuẩn bị mặt bằng cho dự án thì việc san lắp, giải phóng mặt bằngnày đã gây tác động đến môi trường Cụ thể nhất là tác động trực tiếp đối vớilượng công nhân thi công công trình và đối với môi trường xung quanh trong điềukiện thi công có nắng nóng và gió phát tán ô nhiễm Do vậy các tác động do bụiphát sinh trong giai đoạn san lắp mặt bằng là gián đoạn và mang tính chất tạm thời.Trong quá trình tính toán, để an toàn cho công tác cho công tác dự báo, chúngtôi sử dụng hệ số ô nhiễm cực đại Trong thực tế, tải lượng phát sinh ô nhiễm bụi
sẽ nhỏ hơn nhiều
- Bụi và khí thải phát sinh do quá trình vận chuyển nguyên liệu.
Dự án sử dụng xe có trọng tải 10 tấn để vận chuyển nguyên liệu Qúa trìnhvận chuyển của xe sẽ phát sinh bụi, khí thải vào môi trường Lượng bụi, khí thảiphát sinh phụ thuộc vào chất lượng đường, mật độ xe, chất lượng xe, nguyên liệu.Với lượng đất cát cần vận chuyển cho san nền thi công là 23100 tấn Cần
2310 xe vận chuyển Mỗi xe được tính toán cho 2 chiều đi và về thì số lượt xe là
2310 x 2=4620 lượt xe
Theo tiến độ dự án san nền là 45 ngày và mỗi ngày là 8h làm việc vậy trungbình 102 lượt /ngày Dựa vào hệ số ô nhiễm của WHO ta tính được tải lượng các
Trang 22chất ô nhiễm do quá trình vận chuyển nguyên vật liệu gây ra trên quãng đường vậnchuyển 7 km (tính trong 1 ngày) như sau:
Tải lượng Bụi: Ebụi = 102 lượt/ngày x 0,9kg x 7/1000km = 0,64 kg/ngày.Tải lượng CO: ECO = 102 lượt/ngày x 2,9kg x 7/1000km = 2,07 kg/ngày.Tải lượng SO2: ESO2 = 102 x 4,15 x 0,05% x7/1000 = 1,4 x 10-3/ngày
Tải lượng NOx: ENOx = 102x 1,44 x 7/1000 = 1,03 kg/ngày
Tải lượng VOC: EVOC = 102 x 0,8 x 7/1000 = 0,571 kg/ngày
- Khí thải phát sinh từ máy móc thiết bị trên công trình.
Khí thải phát sinh trong giai đoạn này phụ thuộc vào số lượng, chất lượngmáy móc, phương thức đào đắp công trình Số lượng máy móc thi công ước tínhqua bảng sau:
Bảng 2.2 Số lượng máy móc san nền, đào đắp
Định mức tiêu hao (l/ca)
Nhiên liệu tiêu thụ (lít)
Tính được nồng độ khí thải trung bình do các máy móc thiết bị gây ra đốivới khu vực dự án theo công thức sau:
C (mg/m3) = M (kg/ngày) x 106/24 x V (m3)
Nồng độ khí thải quy đổi ra (μg/m 3 ) được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.3 Nồng độ khí thải phát sinh từ máy móc thi công Đơn vị: (μ g/m3)
TT Thông số thải tính toán Nồng độ khí
QCVN
05:2009/BT-NMT (trung bình 1 giờ)
Trang 23-So sánh với QCVN 05:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng không khí xung quanh (trung bình 1 giờ) cho thấy, hầu hết, các thông số tínhtoán đều nằm trong giới hạn quy chuẩn cho phép trừ chỉ tiêu NOx vượt quá quychuẩn 96 lần Vì vậy, chủ dự án cần bố trí thời gian hoạt động các máy móc hợp lý
để giảm nồng độ khí thải phát sinh cùng lúc khuyếch tán vào môi trường
Nước thải
Nước thải trong quá trình san lấp mặt bằng là nước mưa chảy tràn trên toàn
bộ mặt bằng của dự án, nước rửa dụng cụ thực hiện dự án Ước tính lượng nướcthải từ quá trình rửa thiết bị dụng cụ thi công xây dựng: 2 m3/ngày Nước thải theođất đá làm đục nguồn tiếp nhận do đó cần phải xử lý bằng hố ga được dẫn ra cùngvới nước thải sinh hoạt
Chất thải rắn
Chất thải rắn phát sinh trong quá trình san lấp mặt bằng là thân cây, lá cây,
gỗ vụn các loại Ước tính khoảng 1tấn trong suốt quá trình Tuy nhiên chất thải này
có thể tận dụng làm nguyên vật liệu san nền, không cần loại bỏ trong quá trình sanlấp mặt bằng
d Nguồn tác động không liên quan đến chất thải
- Tiếng ồn, độ rung do các phương tiện vận tải tham gia san nền
- Gia tăng mật độ giao thông
2.2 Các tác động môi trường trong giai đoạn thi công
2.2.1 Bụi và khí thải
a Nguốn gốc phát sinh:
Theo đánh giá của tổ chức Y tế thế giới thì hệ số phát thải ô nhiễm do hoạt động san lấp mặt bằng như sau:
Bảng 2.4 Các hệ số phát thải ô nhiễm từ quá trình san lấp mặt bằng
TT Nguyên nhân gây ô nhiễm Ước tính hệ số phát thải
1 Bụi sinh ra do quá trình bốc dỡ vật liệu xây
dựng (xi măng, đất, cát, đá,…), máy móc, thiết
bị vv…
0,1-1g/m3
2 Xe vận chuyển cát, đất làm rơi vãi trên mặt
đường phát sinh bụi
0,1-1g/m3
(Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO, 1993).
Trang 24b Tải lượng
Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng.
Quá trình vận chuyển của xe sẽ phát sinh bụi, khí thải vào môi trường Lượngbụi, khí thải phát sinh phụ thuộc vào chất lượng đường, mật độ xe, chất lượng xe,nguyên liệu
Tính toán sơ bộ định mức vật tư xây dựng kèm theo công văn số
1784/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây Dựng tổng khối lượng nguyên liệuphục vụ cho việc xây dựng toàn bộ công trình ước tính 133.120 tấn Dự án sử dụng
xe có trọng tải 10 tấn để vận chuyển nguyên liệu Cần 13312 chuyến xe vậnchuyển Mỗi xe được tính toán cho 2 chiều đi và về thì số lượt xe là 13312 x2=26624 lượt xe
Theo tiến độ dự án xây dựng kéo dài 10 tháng và mỗi ngày là 8h làm việc vậytrung bình 88 lượt /ngày Dựa vào hệ số ô nhiễm của WHO ta tính được tải lượngcác chất ô nhiễm do quá trình vận chuyển nguyên vật liệu gây ra trên quãng đườngvận chuyển 7 km (tính trong 1 ngày) như sau:
Tải lượng Bụi: Ebụi = 88 lượt/ngày x 0,9kg x 7/1000km = 0,55 kg/ngày
Tải lượng CO: ECO = 88 lượt/ngày x 2,9kg x 7/1000km = 1,77 kg/ngày
Tải lượng SO2: ESO2 = 88 x 4,15 x 0,05% x7/1000 = 0,128 x 10-3/ngày
Tải lượng NOx: ENOx = 88x 1,44 x 7/1000 = 0,89 kg/ngày
Tải lượng VOC: EVOC = 88 x 0,8 x 7/1000 = 0,493 kg/ngày
Tính toán tương tự như phương trình của Air Chief ở trên thì E = 0,87kg/xe.km; số lượt xe trung bình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng trong giaiđoạn này là 12 xe/h Khi đó tải lượng bụi phát sinh E = 0,87 kg/xe.km x 11xe/h =2,65 mg/m.s Khi đó dự báo nồng độ bụi khếch tán trong môi trường theo mô hìnhSutton như bảng 2.5 dưới đây
Như vậy, từ kết quả tính toán cho thấy, ở khoảng cách càng xa thì nồng độ bụitrong không khí càng thấp và trong khoảng cách từ 30m trở đi thì nồng độ bụi thấphơn giá trị quy chuẩn QCVN 05:2009 Ở khu vực gần nguồn phát sinh nồng độ bụicao hơn nhiều so với quy chuẩn cho phép Do đó, trong quá trình vận chuyển chủđầu tư cần áp dụng các biện pháp tổng hợp để giảm thiểu phát thải bụi ra môitrường xung quanh
Bảng 2.5 Dự báo nồng độ bụi khuếch tán trong quá trình vận chuyển nguyên
liệu
Trang 25Khoảng cách theo
phương gió thổi (x)
Nồng độ tính toán
QCVN 05:2009/BTNMT (trung bình giờ)
Bụi phát sinh từ quá trình bốc dỡ tập kết nguyên vật liệu
Qúa trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu như cát, sỏi , xi măng, sắt, thép
và máy móc thiết bị trên công trường thi công sẽ gây phát tán bụi ra môi trườngxung quanh Theo tổ chức y tế thế giới WHO quy ước hệ số phát thải bụi do quátrình bốc dỡ vật liệu là 0,1-1g/tấn Với khối lượng vật liệu xây dựng cần dùng nhưước tính ở trên thì lượng bụi phát sinh từu quá trình này là13,3kg-133 kg
Khí thải phát sinh từ quá trình hàn.
Trong quá trình hàn các kết cấu thép, hoá chất - kim loại có chứa trong quehàn sẽ cháy và phát tán vào môi trường dưới dạng hơi - khói Căn cứ vào khốilượng và chủng loại que hàn sử dụng cho phép dự báo được tải lượng các chất ônhiễm sẽ phát sinh trong quá trình hàn điện
Bảng 2.6 Tỷ trọng các chất gây ô nhiễm trong quá trình hàn điện
Trang 26(Nguồn: Phạm Ngọc Đăng (2000), Môi trường không khí, NXBKHKT)
Với tổng diện tích sàn xây dựng là7754 m2, theo định mức sử dụng vật liệutrong xây dựng thì khối lượng que hàn sử dụng là 7754 x 4,11/100 = 318,7 kg; ướctính khối lượng que hàn sử dụng để hàn trụ cột, kèo bằng 60% khối lượng hàn sànthì tổng khối lượng que hàn sử dụng cho công trình là 509,9 kg que hàn (loạiđường kính 4 mm-25 que/kg) tương đương với 12748 que hàn, khi đó lượng khóihàn và khí thải phát sinh ước tính (tính toán theo định mức sử dụng theo định mứcvật tư trong xây dựng - Bộ Xây dựng):
bê tông nên lượng bụi phát sinh từ quá trình này là không đáng kể do đó mức độtác động đến môi trường là không lớn, chỉ ảnh hưởng cục bộ đến môi trường tại vịtrí ép cọc, bụi, khí thải từ quá trình lắp đặt máy móc, sơn bả tường Tuy nhiên tácđộng này chỉ mang tính chất tạm thời, cục bộ tại vị trí tiến hành thi công
2.2.2 Nước thải
a Nguồn gốc phát sinh
Nguồn phát sinh nước thải trong giai đoạn thi công gồm:
- Nước thải sinh hoạt: Do hoạt động sinh hoạt của công nhân xây dựng trêncông trường
- Nước thải xây dựng: Rửa thiết bị, dụng cụ thi công xây dựng, rửa xe
- Nước mưa chảy tràn bề mặt
b Tải lượng
Nước thải sinh hoạt
Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhânxây dựng được tính toán theo định mức cấp nước bình quân mỗi công nhân của
Trang 27Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương là 100 lít/người/ngày Dự kiến trung bình mỗingày có khoảng 30 công nhân, như vậy lượng nước cấp cho sinh hoạt khoảng là:
Qnước cấp sinh hoạt = 30 x 100 = 3000 lít/ngày
Nước thải sinh hoạt phát sinh được ước tính bằng 80% nước cấp thì lưulượng nước thải sinh hoạt phát sinh là:
Qnước thải sinh hoạt = 80% x 3000 lít/ngày = 2400 lít/ngày
Theo nghiên cứu của WHO và Nguyễn Xuân Nguyên cho thấy tải lượngcác chất ô nhiễm do mỗi người thải vào môi trường (nếu không có biện pháp xử lý)được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.7 Các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
(Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 1993)
Nồng độ các chất bẩn trong nước thải phụ thuộc vào lượng nước sử dụng vàđặc điểm tính chất của các công trình vệ sinh Như vậy, nếu tính hệ số ô nhiễmtrong giai đoạn thi công xây dựng bằng 50% và lượng nước thải/người/ngày là 40lít thì theo tính toán hàng ngày nồng độ SS, tổng N, tổng P (mức cao nhất) trongnước thải của điểm dự án ra sẽ là:
Trang 28Lượng nước thải tạo ra có SS, COD, BOD vượt tiêu chuẩn tuy nhiên khôngnhiều nhưng nếu không được thu gom và xử lý tốt sẽ gây ô nhiễm môi trườngtrong khu vực Với lượng công nhân là 60 người thì chủ đầu tư nên thuê 2 nhà vệsinh di động và định kỳ thêu công ty về nạo hút để đảm bảo chất lượng môitrường.
Nước mưa chảy tràn bề mặt:
Trên công trường xây dựng, đất bề mặt thường bị cầy xới do quá trình làmmóng, đào, xúc, đổ đất, và hoạt động của các phương tiện vận tải Do vậy lớp đất
bề mặt, phế thải vật liệu xây dựng và các chất thải sinh hoạt dễ bị nước mưa cuốntrôi Nguồn nước chảy tràn bề mặt có hàm lượng lớn đất, cát, vì vậy, nồng độ cácchất lơ lửng sẽ rất lớn sẽ làm tăng độ đục và hàm lượng chất rắn lơ lửng tại cácthuỷ vực xung quanh công trình Hiện tượng này sẽ xẩy ra khi trời mưa và hàmlượng chất rắn trong các nguồn nước có thể lên đến 500 - 1500mg/l
Nước mưa chảy tràn kéo theo dầu mỡ, đặc biệt là dầu máy, dầu nhiên liệu củathiết bị máy móc xây dựng sẽ gây tác hại lớn đến hệ sinh thái nước vì váng dầungăn cản sự hấp thụ ôxy, cản trở khí cacbonic và khí độc khác thoát ra khỏi nước.Việc giảm nồng độ ôxy và tăng nồng độ các khí độc sẽ dẫn đến các sinh vật thuỷsinh ở nơi bị ô nhiễm có thể bị chết
Nước thải xây dựng
Nước này tạo ra trong quá trình thi công như rửa nguyên vật liệu, rửa dụng cụlao động, xe lượng nước này có hàm lượng chất lơ lửng lớn rất dễ gây cản trở dòngchảy hay tắc cống rãnh thoát nước do bồi lắng Lưu lượng nước thải loại này ước tínhkhoảng 0,5 m3/ngày
Theo nghiên cứu của Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đô thị và KCN - Đạihọc Xây dựng Hà Nội nồng độ ô nhiễm trong nước thải từ các các hoạt động trênđược trình bày tại bảng sau:
Bảng 2.8 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải xây dựng
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Nước thải thi công TCVN 5945 – 2005 (B)
Trang 29(Nguồn: Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đô thị và Khu công nghiệp – CEETIA.)
Để hạn chế tác động của nguồn nước thải này, chủ đầu tư cần yêu cầu các nhàthầu xây dựng tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường; các trang thiết bị, xe vậnchuyển cần được rửa đúng nơi quy định, nước thải sau quá trình này được thu gomqua hố ga lắng đọng bùn cát, chất lơ lửng trước khi thải ra môi trường Các phươngtiện vận chuyển rò rỉ xăng dầu cần được đưa ra các gara sửa xe để tiến hành bảodưỡng, sửa chữa và rửa trước khi đi vào công trình
Chất thải rắn sinh hoạt:
Trang 30Với 30 công nhân tham gia thi công, ước tính khối lượng rác thải sinh hoạtthải ra khoảng 4,5 kg/ngày (bình quân mỗi người thải ra 0,5 kg rác/ngày theoGS.TS Trần Hiếu Nhuệ - Quản lý chất thải rắn, tập 1)
Thành phần rác thải sinh hoạt chủ yếu là rác thải hữu cơ, thức ăn dư thừa, vỏhoa quả, túi nilon, Lượng chất thải rắn này được thu gom tại các lán trại của côngnhân viên bằng hệ thống các thùng rác di động Sau đó được tập kết tại một khuvực và thuê đơn vị thu gom xử lý gần nhất
Chất thải nguy hại
Lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh trong giai đoạn này không đáng kể, chỉ có giẻ lau máy, động cơ nhiễm dầu; bóng đèn Để giảm thiểu tối đa lượng chấtthải rắn nguy hại phát sinh Chủ đầu tư cần yêu cầu các máy móc tham gia dự án tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa tại các gara gần nhất (trong trường hợp xe xảy ra sựcố); đối với chất thải rắn nguy hại phát sinh cần được thu gom vào các thùng chứa, Chủ đầu tư cần hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, xử lý…
2.2.4 Các tác động khác
a Tiếng ồn
Khi thi công xây dựng sẽ góp phần làm tăng tiếng ồn trong khu vực và vùng phụcận Trong gia đoạn xây dựng tiếng ồn và độ rung chủ yếu từ các nguồn:
Máy móc, thiết bị (máy xúc, máy trộn bê tông, …)
Xe tải vận chuyển nguyên vật liệu
Bảng 2.9 Mức ồn sinh ra từ các hoạt động của các thiết bị thi công
TT Thiết bị Mức ồn (dBA), cách nguồn ồn 1m
Mức ồn cách nguồn ồn Tài liệu 1 Tài liệu 2 TB 20m 50m
Trang 317 Máy đập bê tông 85 85 59 51
Nguồn: - Tài liệu (1): Nguyễn Đình Tuấn và các cộng sự.
- Tài liệu (2): Mackernize L.Da, năm 1985
So sánh với quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT - Giới hạn tối đa cho phéptiếng ồn khu vực công cộng và dân cư thì mức ồn lớn nhất cho phép là 70dBA đốivới dân cư xen kẽ trong khu vực sản xuất và mức ồn thấp nhất là 55dBA tại cácbênh viện, thư viện, nhà điều dưỡng, trường học từ 6h - 21h sáng
Tiếng ồn sẽ phát sinh có sự cộng hưởng khi các thiết bị cùng hoạt động mộtlúc, do đó để tránh các tác động do tiếng ồn gây ra, chủ đầu tư cần có phương án
bố trí các máy móc hoạt động hợp lý
Tuy nhiên các nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn trong quá trình xây dựng như trênchỉ mang tính chất tạm thời, do việc xây dựng chỉ kéo dài trong thời gian nhất địnhkhông gây ảnh hưởng nhiều tới nguwòi dân
b Độ rung
Nguồn gây rung
Trong quá trình thi công xây dựng, nguồn gây rung chủ yếu do các phươngtiện vận chuyển, những công việc sử dụng máy xúc, máy trộn bê tông, máy đóngcọc, xe vận chuyển, …
Dự báo mức rung
Bảng sao liệt kê mức độ rung của một số máy móc thi công điển hình
Bảng 2.10 Mức độ rung của một sô máy móc xây dựng điển hình
TT Loại máy móc
Mức độ rung động tham khảo
(mức độ rung động theo hướng thẳng
đứng Z, dB)
Cách nguồn gây rung động 10 m
Cách nguồn gây rung động 30 m