Bảng 6: Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới Bảng 7: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chưa qua xử lý Bảng 8: Hệ số các chất ô nhiễm
Trang 1CƠ SỞ GIẾT MỔ LỢN – TRỊNH VĂN DUYÊN
BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN:
NÂNG CẤP CƠ SỞ GIẾT MỔ LỢN – TRỊNH VĂN DUYÊN
PHƯỜNG PHÚ SƠN, THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA
CHỦ ĐẦU TƯ
CƠ SỞ GIẾT MỔ LỢN TRỊNH VĂN DUYÊN
Chủ cơ sở
Bỉm Sơn, tháng 03/2014
Trang 2MỤC LỤC
I THÔNG TIN CHUNG
1.1 Tên dự án đầu tư: 6
1.2 Chủ đầu tư 6
1.3 Địa chỉ liên hệ 6
1.4 Đại diện chủ cơ sở 6
1.5 Điện thoại 6
1.6 Địa điểm thực hiện dự án 6
1.6.1 Vị trí 6
1.6.2 Nguồn tiếp nhận nước mưa, nước thải, chất thải rắn 7
1.7 Quy mô sản xuất 8
1.7.1 Công suất sản xuất 8
1.7.2 Quy trình công nghệ sản xuất 8
1.7.3 Các hạng mục công trình 10
1.8 Nhu cầu nguyên nhiên liệu sử dụng 12
II CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 2.1 Các tác động trong giai đoạn xây dựng Dự án 13
2.2 Nguồn chất thải lỏng 19
2.2.1 Đối với môi trường không khí 19
2.2.2 Đối với môi trường nước 21
2.2.3 Đối với chất thải rắn 25
2.2.4 Các tác động do sự cố 26
III BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 3.1 Biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn xây dựng 27
3.1.1 Biện pháp giảm ô nhiễm không khí 27
Trang 33.1.2 Biện pháp giảm ô nhiễm nước 28
3.1.3 Biện pháp giảm ô nhiễm chất thải rắn 28
3.2 Biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 29
3.2.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí 29
3.2.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải 30
3.2.3 Thu gom xử lý chất thải rắn 33
3.2.4 Phòng chống ứng phó sự cố môi trường 34
IV.CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CÔNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 4.1 Các công trình xử lý môi trường 36
4.2 Chương trình giám sát môi trường 36
V CAM KẾT THỰC HIỆN 5.1 Cam kết trong giai đoạn xây dựng cơ bản 38
5.2 Cam kết trong giai đoạn hoạt động 39
5.3 Cam kết tuân thủ các tiêu chuẩn các tiêu chuẩn môi trường 39
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD - Nhu cầu ô xy sinh hóa
COD - Nhu cầu ô xy hóa học
BTNMT - Bộ Tài nguyên và Môi Trường
Trang 5DANH MỤC BẢNG/HÌNH
Bảng 1 : Các hạng mục công trình nâng cấp
Bảng 2: Lưu lượng xe khu vực Dự án trong giai đoạn tập kết nguyên vật liệu
Bảng 3: Dự báo tải lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển
Bảng 4: Hệ số phát thải khí do 1 phương tiện tham gia giao thông
Bảng 5: Lượng khí phát thải và bụi tương ứng với số xe vận chuyển
Bảng 6: Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển
và thiết bị thi công cơ giới
Bảng 7: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm (chưa qua xử lý)
Bảng 8: Hệ số các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt
Bảng 9: Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân giết mổBảng 10: Nồng độ chất ô nhiễm đã qua xử lý bể tự hoại
Bảng 11: Đặc trưng ô nhiễm nước thải lò giết mổ
Hình 01: Quy trình công nghệ giết mổ tại cơ sở giết mổ sau nâng cấp
Hình 02: cấu tạo bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt
Hình 03 : Quy trình xử lý nước thải
Hình 04: Sơ đồ thu gom, xử lý nước mưa
Trang 6CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phỳc -
Bỉm Sơn, ngày 24 thỏng 3 năm 2014
Kớnh gửi : Ủy ban nhõn dõn thị xó Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Húa
Chỳng tụi là: Cơ sở giết mổ lợn – Trịnh Văn Duyờn
Địa chỉ: phường Phỳ Sơn, thị xó Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Húa
Xin gửi đến quý thị xó bản cam kết bảo vệ mụi trường để đăng ký với cỏc nội dungsau đõy:
I Thụng tin chung
1.1 Tờn dự ỏn đầu tư:
Nõng cấp cơ sở giết mổ lợn – Trịnh Văn Duyờn
1.2 Chủ đầu tư: ễng Trịnh Văn Duyờn
1.3 Địa chỉ liờn hệ : phường Phỳ Sơn, thị xó Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Húa
1.4 Đại diện chủ cơ sở: Trịnh Văn Duyờn
Phía đông: giáp đờng giao thông
Phía tây: giáp đờng giao thông
Phía nam: giáp đờng giao thông liên xã
Phía bắc: giáp rãnh thoát nớc chung và ruộng
* Khu đất xõy dựng
- Ưu điểm :
+ Nằm trong khuụn viờn khu đất quy hoạch cú bỏn kớnh phục vụ hợp lý cho việc đi lại làmviệc và cỏc hoạt động khỏc
Trang 7+ Các mặt: Cấp điện, cấp nước và thoát nước sinh hoạt cơ bản đáp ứng nhu cầu
+ Mặt bằng xây dựng nằm gần đường giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển vật liệu, giaothông đi lại
+ An ninh trật tự xã hội khu vực tốt
1.6.2 Nguồn tiếp nhận nước mưa, nước thải và chất thải rắn
- Nguồn tiếp nhận nước mưa
Lượng nước mưa phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ sở sẽ được thu gombằng cống thoát nước mưa đúc sẵn có d=300 mm và được dẫn vào hệ thống thoátnước chung của khu vực
- Nguồn tiếp nhận nước thải
Nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án chủ yếu là nước dùng để vệsinh chuồng trại, rửa xe chuyên dụng và nước thải phát sinh trong quá trình giết mổlợn Nước thải này chứa nhiều thành phần hữu cơ dễ phân hủy sinh học sẽ được xử
lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở trước khi thải vào hệ thống thoátnước chung của khu vực, một phần được sử dụng để tưới cây trong cơ sở giết mổ
- Nguồn tiếp nhận chất thải rắn
Chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án bao gồm chất thải rắnsản xuất và chất thải rắn sinh hoạt, tùy từng loại chất thải mà có biện pháp thu gom
xử lý khác nhau
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt : phát sinh do hoạt động sinh hoạt của công nhânchủ yếu là các chất dễ phân hủy sinh học sẽ được thu gom và ủ làm phân bón cùngvới phân gia súc Các loại chất thải rắn khó phân hủy sinh học như bao bỳ nilon, vỏchai lọ, vỏ hộp,…có thể tái sử dụng sẽ được thu gom và hợp đồng với đơn vị thugom rác thải tại địa phương để tiến hành thu gom và đem đi xử lý hàng ngày
- Đối với chất thải rắn sản xuất bao gồm lông , móng lợn sẽ được thu gom và xử lýtheo từng loại Đối với chất thải rắn sản xuất là móng lợn sẽ được thu gom và hợpđồng với đơn vị thu gom rác thải tại địa phương để tiến hành thu gom hàng ngày,sau đó sẽ vận chuyển đến bãi chôn lấp để tiếp tục xử lý Đối với chất thải rắn là lônglợn sẽ được thu gom sau mỗi ca sản xuất và hợp đồng với các đơn vị chuyên thugom loại lông này để tái sử dụng Bên cạnh đó chất thải rắn phát sinh trong quá trình
Trang 8sản xuất còn có phân gia súc, gia cầm sẽ được thu gom tiến hành ủ hoai và bón chocây trồng.
- Đối với chất thải rắn nguy hại: chủ yếu là bóng đèn hư, lọ đựng dầu nhớt bôi trơn,dầu nhớt thải bỏ, thùng đựng dầu DO sẽ được thu gom và định kỳ giao cho đơn vị cóchức năng thu gom chất thải rắn nguy hại và xử lý theo luật định
1.7 Quy mô sản xuất
1.7.1 Công suất sản xuất
Theo thiết kế chủ dự án sẽ đầu tư quy trình giết mổ lợn: công suất sản xuất là vàokhoảng 50 con/ngày tương đương khoảng 15.000 con/năm
1.7.2 Quy trình công nghệ sản xuất
Quy trình giết mổ lợn
Lợn từ các trại của các hộ dân trong khu vực lân cận sẽ được cơ sở mua và chuyênchở về bằng xe chuyên dụng của cơ sở, sau đó lợn được kiểm tra dịch bệnh trước khinhốt vào chuồng những lợn phát hiện bệnh sẽ được cơ sở báo cho cơ quan thú y củaphường và thị xã để có hướng giải quyết kịp thời, đối với lợn đạt tiêu chuẩn thú y sẽđược nhốt vào chuồng chuẩn bị giết mổ
Việc đầu tiên của công tác giết mổ gia súc đó là kích ngất rồi sẽ được cắt tiết, trụngnóng để thực hiện công đoạn tiếp theo là đánh lông
Lợn sau khi được đánh lông sạch sẽ được mổ lòng, cắt mảnh, phân loại sản phẩm,đóng gói và vận chuyển đến nơi tiêu thụ
Trang 9Hình 01: Quy trình công nghệ giết mổ tại cơ sở giết mổ sau nâng cấp
Heo từ trại các hộ chăn nuôi
Vận chuyển bằng xe chuyên dụng về
cơ sởKiểm tra thú y tại cơ sở Heo bị bệnh
Làm lòng
Nước
thải,
CTR
Trang 101.7.3 Các hạng mục công trình
1.7.3.1 Quy mô sản xuất hiện tại
Cơ sở giết mổ hộ gia đình ông Trịnh Văn Duyên hiện nay đang hoạt động ở phườngPhú Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá nhìn chung đã xuống cấp, không đáp ứngđược yêu cầu vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm Cụ thểnhư sau:
- Hệ thống giết mổ: Chưa có hệ thông giết mổ treo, đang tồn tại giết mổ trên sàn nhàkhông đảm bảo vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm ở tất cả các khâu nhưchuồng nuôi nhốt, gây choáng, chọc tiết, làm lòng, xả thịt, bảo ôn, kiểm dịch đồngthời năng xuất lao động thấp không hiệu quả kinh tế
- Hệ thống nước sạch và hệ thống xử lý nước thải: Dùng nước giếng khoan, bể lọc,
bể chứa nhưng nhỏ và chật chội, bể lọc nước đã lâu đang trong tình trạng xuống cấpkhông đáp ứng được yêu cầu, chưa có bể Biogas
- Hạ tầng: Chưa có nhà bảo vệ, nhà làm việc cho cán bộ thú y, kiểm dịch Chưa cóphòng bảo ôn, phòng giao dịch làm việc, phòng vệ sinh thay đồ
Khu vực giết mổ bao gồm khu sạch, khu bẩn, khu nuôi nhốt động vật trước giết mổ,trong đó diện tích khu sạch là 10 m2, diện tích khu bẩn là 30 m2,khu nuôi nhốt động vậttrước khi giết mổ có diện tích khoảng 30 m2, diện tích còn lại được sử dụng làm đất ở.Công nghệ giết mổ : Thủ công mổ sàn với công suất 15 - 20 con lợn/ngày
Cơ sở giết mổ gia súc Trịnh Văn Duyên được xây dựng và đưa vào hoạt động từnăm 2000.Đã được đầu tư cơ bản về cơ sở hạ tầng, và hiện tại cơ sở đang hoạt động
có hiệu quả đáp ứng nhu cầu thực phẩm thịt tươi sống trên địa bàn Cơ sở được xâydựng tại khu vực nằm trong quy hoạch lâu dài của địa phương Cách công sở,
trường học, bệnh viện công trình công cộng >1000m, Cách khu dân cư > 100m
1.7.3.2 Quy mô sản xuất dự kiến nâng cấp.
Các hạng mục công trình trong khu vực thực hiện dự án được thiết kế theo hướngđảm bảo các yếu tố vệ sinh, an toàn thực phẩm và không làm ảnh hưởng đến môitrường cũng như sức khỏe công nhân
Hiện tại cơ sở đang trong giai đoạn chuẩn bị nâng cấp với sự hỗ trợ từ Dự án cạnhtranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm tỉnh Thanh Hóa Nhằm nâng cao khảnăng cạnh tranh cũng như An toàn thực phẩm đối với thịt trong khi giết mổ, ông
Trang 11Trịnh Văn Duyên - chủ cơ sở giết mổ cùng với Dự án và chính quyền địa phương đãthống nhất nâng cấp cơ sở giết mổ thành nơi giết mổ tập trung trên địa bàn giảmthiểu rủi ro về an toàn thực phẩm thịt cũng như môi trường trong hoạt động giết mổ.
Cơ sở giết mổ sẽ được nâng cấp dựa trên cơ sỏ hạ tầng sẵn có
2
Khu bẩn (gian gây choáng
chọc tiết, gian nước sôi, gian
cạo lông)
44,5 Chiều dài nhà: 9,9m
Chiều rộng nhà: 4,5mChiều cao từ nền lên đỉnh mái: 4,5m
4 Nhà bảo vệ + thay đồ (khusạch + khu bẩn) 15 Hình chữ nhật 3x5
5 Nâng cấp khu xử lý chất thải 80 biogas + ao sinh học
6 Xây nhà vệ sinh công nhân 9
7 Tháp nước + bể lọc, giếngkhoan 22
Trang 121.8 Nhu cầu nguyên nhiên liệu sử dụng
1.8.1 Nhu cầu về nguyên liệu
Nhu cầu nguyên liệu cho quá trình sản xuất của dự án bao gồm lợn khoảng 50 conlợn/ ngày (tương đương 15.000 con/ ngày)
1.8.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước và nhiên liệu
a) Nhu cầu sử dụng điện
Điện được sử dụng trong quá trình hoạt động của dự án chủ yếu là điện dùng đểchiếu sáng và phục vụ sản xuất (chích ngất lợn) trong quá trình hoạt động sản xuất,theo ước tính thì lượng điện cần cho nhu cầu này là vào khoảng 250kWh/tháng vàlượng điện này lấy từ lưới điện quốc gia
b) Nhu cầu sử dụng nước
Nước sử dụng trong quá trình hoạt động của cơ sở chủ yếu là nước cấp cho quátrình sản xuất; nước dùng rửa chuồng trại, rửa xe chuyên chở và nước cấp cho quátrình sinh hoạt của công nhân làm việc tại cơ sở Theo đó, lượng nước cần cấp choquá trình hoạt động sản xuất của cơ sở là như sau:
- Nước sản xuất: theo nguồn cung cấp của nhà cung cấp dây chuyền thiết bịsản xuất cho cơ sở thì lượng nước cần thiết cho quá trình sản xuất của cơ sở làvào khoảng 22,5m3/ ngày Lượng nước cần thiết cho quá trình giết mổ mộtcon heo là trung bình khoảng 450lit/con/ngày Với lượng heo cần giết mổtrong một ngày tại cơ sở là 50 con
- Nước cấp cho quá trình rửa chuồng trại và rửa xe vận chuyển: theo ước tínhlượng nước cần cấp cho quá trình này khoảng 200lit nước/xe, nước rửachuồng 15lit/con/ngày với trung bình 50 con lợn có mặt thường xuyên trongchuồng Tổng lượng nước cần sử dụng là gần 1m3/ngày
- Nước cấp cho quá trình sinh hoạt của công nhân làm việc tại cơ sở chủ yếu là
vệ sinh rửa chân tay Theo tiêu chuẩn của Bộ xây dựng TCXDVN 33/2006 –Quyết định 06/2006/QĐ-BXD ngày 17/3/2006 – Cấp nước – mạng lưới đườngống và công trình – tiêu chuẩn thiết kế: qtc = 45 lít /người.ca, thì với lượngcông nhân tại cơ sở là khoảng 10 người thì lượng nước cần cho quá trình sinhhoạt là vào khoảng 0,45 m3
- Tóm lại nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt, sản xuất và rửa chuồng trại, rửa xechuyên chở cho toàn bộ hoạt động của cơ sở là vào khoảng 5,1 m3 Và lượngnước này một phần được lấy từ giếng khoan trong khuôn viên dự án và mộtphần sử dụng nước máy từ mạng lưới cấp nước khu vực
c) Nhu cầu nhiên liệu
Lượng nhiên liệu chủ yếu dùng để đun sôi nước, theo đó lượng trấu được dùng đểđun sôi nước: 20kg/ngày
Trang 13d) Nhu cầu lao động
Với quy mô đầu tư quy trình sản xuất công nghệ như trên thì lượng công nhâncần thiết cho quá trình sản xuất là vào khoảng 10 người với thời gian lao động từ 5 –7h/ngày
II Các tác động môi trường
2.1 Các tác động trong giai đoạn xây dựng dự án
Do Dự án xây dựng nâng cấp trên khu vực giết mổ cũ nên tác động san lấp mặt bằng
là không đáng kể Nguồn gây tác động trong quá trình này chủ yếu từ hoạt độngnâng cấp nhà xưởng, chuồng trại, xây dựng hệ thông cấp, thoát nước và khu xử lýchất thải…
a) Tác động đến môi trường không khí
Tác động này xảy ra trong thời gian tương đối ngắn với mức độ tác động nhỏ,gây khó chịu cho những người bị ảnh hưởng và gây xác trộn sinh hoạt của một sốngười dân
• Bụi do quá trình vận chuyển tập kết nguyên vật liệu:
Tổng khối lượng nguyên vật liệu đáp ứng cho nâng cấp cơ sở hạ tầng là 210 tấn Lượng xe ô tô cần thiết để vận chuyển khối lượng trên quy ra khoảng 80 lượt
xe (xe có tải trọng 3,5 tấn, sử dụng nhiên liệu là dầu diezel) Khối lượng nguyên vậtliệu này được chuyên chở tập trung trong vòng 10 ngày, vậy lưu lượng xe ra vào dự
án trong giai đoạn này là 6 xe/ngày
Khói và bụi từ công trường và khu vực xung quanh, kể cả dọc theo tuyến đườngvận chuyển nguyên vật liệu và chất thải thi công sẽ có thể gây ảnh hưởng cục bộ tớichất lượng không khí trong khu vực:
- Khói từ ống xả của các máy móc và phương tiện thi công và từ các phương tiệngiao thông khác tham gia vào hoạt động thi công
- Tăng lượng bụi dọc theo tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu rời và chất thải
- Bụi phát tán từ các đống nguyên vật liệu được tập kết tạm thời
- Bụi phát tán từ khu vực tập kết chất thải (đất) xây dựng
Trang 14Bảng 2: Lưu lượng xe khu vực Dự án trong giai đoạn tập kết nguyên vật liệu
Khối lượng nguyên vật liệu
cho xây dựng (tấn)
Tổng số(lượt xe)
Thời gian(ngày)
Lưu lượng(xe/ngày)
Các phương tiện giao thông vận tải vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ choquá trình thi công xây dựng chủ yếu là ôtô Trong quá trình vận chuyển các phươngtiện này phát sinh ra lượng bụi tương đối lớn bao gồm bụi từ mặt đường, bụi donguyên vật liệu rơi vãi và bụi từ quá trình đốt cháy nguyên liệu Theo phương phápđánh giá nhanh của WHO có thể dự báo được lượng bụi phát sinh từ quá trình vậnchuyển vật liệu san lấp với các giả thiết sau:
- Vận tốc trung bình 35 km/h
- Tải trọng trung bình 3,5 tấn
- Số bánh xe trung bình 6 cái/xe
- Quãng đường trung bình 10 km
Bảng 3: Dự báo tải lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển.
Nguồn phát
sinh
Số lượt xe
Hệ số phát sinh bụi (đường nhựa , 1000km)
Lượng bụi phát sinh (kg/1000km.
lượt xe)
Tải lượng phát sinh trung bình (kg/ngày)
Trang 15• Khí thải:
Các phương tiện chuyên chở nguyên vật liệu xây dựng sử dụng chủ yếu làxăng, dầu diezen Trong quá trình hoạt động, nhiên liệu bị đốt cháy sẽ thải ra môitrường lượng khói thải khá lớn chứa các chất ô nhiễm không khí như: bụi khói, CO,
CO2, SO2, NOx, hydrocacbon…
Mức độ phát thải các chất ô nhiễm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhiệt độkhông khí, vận tốc xe chạy, quãng đường vận chuyển, loại nhiên liệu, các biện phápkiểm soát ô nhiễm Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO, phương pháp dự báo tải lượngcác chất ô nhiễm đối với các loại ô tô sử dụng dầu diezen như sau:
Bảng 4: Hệ số phát thải khí do 1 phương tiện tham gia giao thông.
(kg/1000km)
Quãng đường (km)
Thời gian (phút)
Số xe (vào/ra)
Lượng phát thải (g/phút)
S: Nồng độ lưu huỳnh trong dầu, S = 0,5%
Nguồn WHO: Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm đất, nước, không khí - Tập1, Generva,
HC (g/phút)
Trang 16Tiếng ồn từ động cơ các phương tiện cơ giới, máy móc thi công đang hoạt độngTiếng ồn từ các hoạt động xây dựng như đóng cọc, đào đất hoặc lắp đặt thiết
bị, tập kết vật liệu xây dựng, đổ bê tông, khoan
Bảng 6: Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới
TT Loại máy móc
Mức ồn ứng
vớikhoảng
TCVN 5949-1998: Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư: 75 dBA (6-18h)
Nguồn: GS.TS Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội – 1997.
+ TCVN 5949-1998: Tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép ở khu vực công cộng
và khu dân cư
Nhìn chung ô nhiễm tiếng ồn mang tính chất cục bộ, tác động trực tiếp đến côngnhân làm việc trong khu vực Dự án là chủ yếu, mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn dohoạt động của Dự án đến khu vực xung quanh là không đáng kể
b)Tác động đến môi trường nước
Nguồn gây tác động đến môi trường nước trong giai đoạn xây dựng dự án chủyếu là nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn phần nào gây ảnh hưởng đến chấtlượng nguồn nước mặt tại khu vực thực hiện dự án nhưng thời điểm thực hiện dự án
Trang 17tiến hành vào cuối mùa mưa nên tác động của nước mưa chảy tràn và nước thải sinhhoạt phát sinh trong quá trình xây dựng nâng cấp lò mổ là không lớn lắm.
• Nước thải từ quá trình thi công xây dựng:
Trong giai đoạn xây dựng ít sử dụng đến nước, nước chỉ sử dụng trong khâulàm vữa, đúc bê tông, hầu hết nước sử dụng trong các công đoạn này đều ngấm vàovật liệu xây dựng và dần bay hơi theo thời gian Lượng nước thải do vệ sinh các máymóc thiết bị trên công trường xây dựng nhìn chung không nhiều, không đáng longại Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải của quá trình thi công là đất cát xâydựng thuộc loại ít độc hại
• Nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt trong giai đoạn này chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng(SS), chất hữu cơ (BOD5, COD), các chất dinh dưỡng (N,P) và các vi sinh vật gây bệnh
Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt của mỗi công nhân bình thường bình
quân khoảng 60 lit/người/ngày (theo TCXDVN 33:2006 “Cấp nước - Mạng lưới
đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế” của Bộ Xây Dựng) Ước tính có
khoảng 10 công nhân lao động trên công trường ở những lúc cao điểm, vì vậy tổnglượng nước thải do sinh hoạt khoảng 0,45 m3/ngày đêm ( 80% lượng nước cấp sửdụng) Thời gian thi công trong vòng 90 ngày (3 tháng), làm việc tối đa 70 ngày,nguồn lao động chủ yếu lấy tại địa phương
Từ tải lượng chất ô nhiễm và lưu lượng nước thải ta có thể tính được nồng độchất ô nhiễm có trong nước thải giai đoạn xây dựng, được thể hiện tại bảng 4 dưới đây:
Bảng 7: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm
Chất ô nhiễm
Tải lượng (g/ngày đêm)
Nồng độ (mg/l)
QCVN 14:2008/BTNMT
Trang 186 2
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
- Cột B: Áp dụng khi nước thải sinh hoạt thải vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
Tuy lưu lượng nước thải này không nhiều nhưng có chứa nhiều loại vi sinh vật gây bệnh, cần bố trí hợp lý nơi vệ sinh cho công nhân.
• Nước mưa chảy tràn:
Nước mưa chảy tràn với thành phần chủ yếu là đất, cát
Lượng nước mưa sẽ được thu gom, lắng cặn trước khi đi vào hệ thống thoátnước chung của khu vực Nước mưa khá sạch đáp ứng được tiêu chuẩn thải
Thời gian nâng cấp ngắn, tác động nước mưa chảy tràn trong giai đoạn này làkhông đáng kể
Chất thải rắn trong quá trình này bao gồm đất, cát, cốp pha, thép xây dựng vàphế liệu thải Ngoài ra còn một lượng chất thải rắn sinh hoạt của công nhân
Tuy nhiên công việc xây dựng này chỉ diễn ra trong thời gian ngắn Các tácđộng đến môi trường cũng chỉ xảy ra mang tính nhất thời, không kéo dài Chủ Dự án
sẽ thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu các tác động ảnh hưởng tới môi trường
và công nhân lao động trực tiếp tại công trường
• Chất thải rắn do quá trình thi công xây dựng
Chất thải rắn là vật liệu xây dựng phế thải như gạch vỡ, tấm lợp vỡ, xà gỗ, vánkhuôn, bao xi măng, sắt thép vụn Khối lượng các chất thải rắn này phụ thuộc vàoquá trình thi công và chế độ quản lý của ban quản lý công trình Các chất thải rắnnày không bị thối rữa, không phát sinh mùi xú uế và chúng lại có giá trị tái sử dụng.Điều này sẽ hạn chế tới mức thấp nhất ảnh hưởng của loại chất thải này đến môitrường khu vực Tuỳ tình hình thực tế Chủ dự án sẽ có kế hoạch thu gom xử lý cụthể
• Chất thải sinh hoạt của công nhân tham gia xây dựng tại công trường
Công trường xây dựng sẽ tập trung khoảng 20 công nhân, chất thải rắn sinhhoạt phát sinh chủ yếu là giấy, nilon các loại, đầu mẩu thuốc lá, các vỏ hộp nướcngọt, vỏ bia Ước tính khối lượng chất thải sinh hoạt này là:
0,5 kg/người/ngày x 20 người = 10 kg/ngày
Lượng chất thải này tuy không nhiều song nếu không thu gom hàng ngày sẽ gây ônhiễm môi trường đất, nước, không khí, cảnh quan trong công trường và khu vựcxung quanh
2.2 Các tác động trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động
Trang 19Nguồn gây tác động ô nhiễm trong quá trình hoạt động của cơ sở giết mổ- Trịnh VănDuyên có thể nhận dạng từ các nguồn sau:
- Khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm ra vàotrong khu vực dự án
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình giết mổ lợn
- Nước thải phát sinh từ quá trình rửa chuồng trại, nước thải phát sinh từ quátrình giết mổ lợn.;
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh do hoạt động của công nhân làm việc tại cơ sở
- Mùi hôi do hoạt động sản xuất và nhốt lợn tạm thời, lưu trữ rác thải
2.2.1 Đối với môi trường không khí
a Quá trình vận chuyển nguyên liệu sản phẩm từ giết mổ lợn sẽ thải ra bụi, khí thải và tiếng ồn.
Trong quá trình sản xuất hàng ngày sẽ có các loại xe ra vào chuyên chởnguyên liệu, sản phẩm Các phương tiện chủ yếu là loại xe sử dụng nguyên liệu làxăng và dầu Các loại xe này trong quá trình hoạt động sẽ thải ra một lượng khí thảigồm các khí bụi, SOx, NOx, CO gây tác động tiêu cực tới môi trường
Tuy nhiên với công suất thiết kế hoạt động lò mổ hiện tại là 15 -20con/ngày,
và sau khi tiến hành nâng cấp sẽ tăng lên 50 con/ngày Vậy hiện tại hàng ngày cókhảng 15 -20 con lợn và sau khi nâng cấp là 50 con được chuyên chở vào khu vực lò
mổ Với khối lượng mỗi con là khoảng 100kg thì tổng khối lượng hàng ngày chuyênchở vào khu lò mổ là 1500 kg/ngày và sắp tới sau khi nâng cấp là 3000kg/ngày.Trong quá trình vận chuyển sử dụng xe chuyên chở < 3,5 tấn thì hàng ngày chỉ cókhoảng 1 -2 chuyến xe chở lợn vào cơ sở giết mổ Lượng khí thải ô nhiễm mà xethải ra môi trường không khí trong suốt quá trình vận chuyển là không lớn Mức độtác động được đánh giá là không đáng kể
Bên cạnh lượng khí thải phát sinh trong quá trình chuyên chở lợn đến cơ sở giết mổ,trong quá trình hoạt động còn có sự chuyên chở sản phẩm đến nơi tiêu thụ Tuynhiên sản phẩm của cơ sở giết mổ chủ yếu phục vụ tiêu thụ trên địa bàn Thị xã vàhuyện hà Trung, quãng đường di chuyển không lớn, khối lượng cần chuyên chở chỉcần 1-2 xe trọng tải trung bình vì vậy tác động là không đáng kể
Trang 20Nhìn chung khí thải trong quá trình vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm là khônglớn và trải dài trên toàn tuyến đường nên tác động đến môi trường không khí làkhông nhiều Tuy nhiên để giảm thiểu tối đa lượng khí thải, chủ cơ sở sẽ có một sốbiện pháp giảm thiểu được đề cập ở phần sau.
b Mùi hôi
Trong quá trình giết mổ lợn sẽ làm phát sinh một mùi hôi đặc trưng khó chịu Hỗn hợpmùi hôi này bao gồm các khí hữu cơ bay hơi, khí gây mùi như H2S, NH3, cácmeecaptan (R-HS) các amin hữu cơ, các chất dễ bay hơi Các khí sinh ra trong chuồnglưu lợn, trong quá trình giết mổ, lưu trữ chất thải giết mổ Mùi sẽ phát sinh nhiều khi cóquá trình phân hủy kỵ khí chất thải giết mổ cũng như quá trình hô hấp của chúng
Bên cạnh đó còn có mùi hôi trong quá trình xử lý nước thải các chất khí được tạothành bởi hoạt động của vi sinh vật phân hủy phân và protein, trong đó các chất khínhư NH3, CH4, H2S, CO2, là các chất khí ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe củacông nhân Nhiều nghiên cứu cho thấy các khí độc trong các hoạt động liên quanđến chăn nuôi có khả năng gây ra các bệnh về đường hô hấp
c Khí thải phát sinh trong quá trình đun sôi nước nóng.
Việc sử dụng các nguyên liệu như củi, than để đun sôi nước sẽ làm phát sinh mộtlượng bụi và khí thải, tuy nhiên thời gia hoạt động đun sôi nước là không dài, lượngnguyên liệu dùng cũng không lớn nên không gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượngmôi trường không khí xung quanh
d Nguồn tiếng ồn khi cơ sở hoạt động
Khảo sát thực tế ở nhiều cơ sở giết mổ nhỏ lẻ khác và tại cơ sở giết mổ - Trịnh VănDuyên cho thấy quá trình giết mổ gia súc không làm phát sinh tiếng ồn và rung độnglớn như những đơn vị sản xuất gia công khác Theo đánh giá thì độ ồn phát sinh tạikhu vực sản xuất (khu vực giết mổ, khu vực nhốt lợn) phát sinh khá cao có khi lênđến 58 dBA, còn trong quá trình vận chuyển của các phương tiện giao thong trongthời gian vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ khoảng 75dBA (chưa bao gồm tiếng
ồn do cộng hưởng và lượng tiếng ồn này chủ yếu phát sinh trong buổi tối So với