-GV giới thiệu mẫu khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường và hướng dẫn HS quan sát để nêu nhận xét Đường khâu là các mũi khâu cách đều nhau.. Mặt phải của hai mảnh vải úp vào nhau.[r]
Trang 1Tuần: 1-2 Ngày soạn:
BÀI 1: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU(2 tiết)
- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu:
- Một số mẫu vải (vải sợi bông, vải sợi pha, vải hoá học, vải hoa, vải kẻ, vải trắng vải màu,…) và chỉ khâu, chỉ thêu các màu.
- Kim khâu, kim thêu các cỡ (kim khâu len, kim khâu, kim thêu).
- Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ.
- Khung thêu tròn cầm tay, phấn màu dùng để vạch dấu trên vải, thước dẹt thước dây dùng trong cắt may, khuy cài khuy bấm.
- Một số sản phẩm may, khâu ,thêu.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan
sát và nhận xét về vật liệu khâu, thêu.
* Vải: Gồm nhiều loại vải bông, vải
sợi pha, xa tanh, vải lanh, lụa tơ tằm,
vải sợi tổng hợp với các màu sắc, hoa
văn rất phong phú.
+ Bằng hiểu biết của mình em hãy kể
tên 1 số sản phẩm được làm từ vải?
-Khi may, thêu cần chọn vải trắng vải
màu có sợi thô, dày như vải sợi bông,
vải sợi pha.
-Không chọn vải lụa, xa tanh, vải ni
lông… vì những loại vải này mềm,
nhũn, khó cắt, khó vạch dấu và khó
khâu, thêu.
* Chỉ: Được làm từ các nguyên liệu
như sợi bông, sợi lanh, sợi hoá học….
và được nhuộm thành nhiều màu hoặc
-HS quan sát một số chỉ.
Trang 2để trắng.
- Chỉ khâu thường được quấn thành
cuộn, còn chỉ thêu thường được đánh
Đặc điểm cấu tạo:
- GV cho HS quan sát kéo cắt vải
(H.2a) và kéo cắt chỉ (H.2b) và hỏi :
+Nêu sự giống nhau và khác nhau
của kéo cắt chỉ, cắt vải ?
-GV giới thiệu thêm kéo bấm trong bộ
dụng cụ để mở rộng thêm kiến thức.
Sử dụng:
-Cho HS quan sát H.3 SGK và trả lời:
+Cách cầm kéo như thế nào?
-Ngón cái đặt vào một tay cầm, các ngón khác vào một tay cầm bên kia, lưỡi nhọn nhỏ dưới mặt vải.
-HS thực hành cầm kéo.
-HS quan sát và nêu tên : Thước may, thước dây, khung thêu tròn vầm tay, khuy cài, khuy bấm,phấn may.
-HS cả lớp.
Lắng nghe.
Trang 32.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Vật liệu dụng cụ cắt,
của kim: Kim khâu và kim thêu làm
bằng kim loại cứng, nhiều cỡ to, nhỏ
khác nhau, mũi kim nhọn, sắc, đuôi kim
dẹt có lỗ để xâu kim.
-Hướng dẫn HS quan sát H5a, b, c
SGK để nêu cách xâu chỉ vào kim và vê
nút chỉ.
-GV nhận xét, bổ sung.
-GV nêu những đặc điểm cần lưu ý và
thực hiện minh hoạ cho HS xem.
-GV thực hiện thao tác đâm kim đã
xâu chỉ vào vải để HS thấy tác dụng của
-Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ để học bài
“Cắt vải theo đường vạch dấu”.
-Chuẩn bị đồ dùng học tập.
-HS quan sát H.4 SGK và trả lời: Kim khâu, kim thêu có nhiều cỡ to, nhỏ khác nhau nhưng đều có cấu tạo giống nhau.
Trang 4Tuần: 3 Ngày soạn:
CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU (1 tiết)
I/ MỤC TIÊU :
- HS biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu.
- Vạch được đường dấu trên vải (vạch đường thẳng, đường cong) và cắt được vải theo đường vạch dấu
Đường cắt có thể mấp mô.
II/ ĐỒ DÙNG:
- Tranh quy trình cắt vải theo đường vạch dấu.
- Mẫu một mảnh vải đã được vạch dấu đường thẳng, đường cong bằng phấn may
và cắt dài khoảng 7- 8cm theo đường vạch dấu thẳng.
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: GV giới thiệu và nêu
mục tiêu của bài học
-Gợi ý để HS nêu tác dụng của đường
vạch dấu trên vải và các bước cắt vải
theo đường vạch dấu.
-GV: Vạch dấu là công việc được thực
hiện khi cắt,khâu, may 1 sản phẩm Tuỳ
yêu cầu cắt, may, có thể vạch dấu đường
thẳng, cong.Vạch dấu để cắt vải được
chính xác, không bị xiên lệch
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS
thao tác kĩ thuật
* Vạch dấu trên vải:
-GV hướng dẫn HS quan sát H1a,1b để
nêu cách vạch dấu đường thẳng, cong
bị xiên lệch
-HS quan sát và nêu.
Trang 5-GV đính vải lên bảng và gọi HS lên
trí đánh dấu 2 điểm theo độ dài cần cắt.
+Khi vạch dấu đường cong cũng phải
vuốt thẳng mặt vải Sau đó vẽ vị trí đã
định.
* Cắt vải theo đường vạch dấu:
-GV hướng dẫn HS quan sát H.2a, 2b
(SGK) kết hợp quan sát tranh quy trình
để nêu cách cắt vải theo đường vạch
dấu.
-Cho HS đọc phần ghi nhớ.
* Hoạt động 3: HS thực hành vạch
dấu và cắt vải theo đường vạch dấu.
-Kiểm tra vật liệu dụng cụ thực hành
của HS.
-GV nêu yêu cầu thực hành: HS vạch 2
đường dấu thẳng , 2 đường cong dài
15cm Các đường cách nhau khoảng
HS theo tiêu chuẩn:
+Kẻ, vẽ được các đường vạch dấu
thẳng và cong.
+Cắt theo đúng đường vạch dấu.
+Đường cắt không bị mấp mô, răng
+Khi cắt, tay trái cầm vải nâng nhẹ lên để dễ luồn lưỡi kéo.
+Đưa lưỡi kéo cắt theo đúng đường vạch dấu.
+Chú ý giữ an toàn, không đùa nghịch khi sử dụng kéo
-HS đọc phần ghi nhớ.
-HS thực hành vạch dấu và cắt vải theo đường vạch dấu.
-HS chuẩn bị dụng cụ.
-HS trưng bày sản phẩm.
-HS tự đánh giá sản phẩm của mình.
Trang 6+Hoàn thành đúng thời gian quy định.
cắt vải theo đường thằng, đường cong,
đọc trước và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ
theo SGK để học bài”Khâu thường”.
-HS cả lớp.
Lắng nghe.
************************
Tiết : 4-5 Ngày dạy:
KHÂU THƯỜNG (2 tiết )
I./ MỤC TIÊU.
- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu.
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau Đường khâu có thể bị dúm.
II./ ĐỒ DÙNG.
- Tranh quy trình khâu thường.
- Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên các vải khác màu và một số sản phẩm được khâu bằng mũi khâu thườmg.
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu kích 20 – 30cm.
+ Len (hoặc sợi) khác màu với vải.
+ Kim khâu len (kim khâu cỡ to), thước may, kéo, phấn vạch.
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Khâu thường
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan
sát và nhận xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫu khâu mũi thường
và giải thích: các mũi khâu xuất hiện ở
mặt phải là mũi chỉ nổi, mặt trái là mũi
chỉ lặn.
-GV bổ sung và kết luận đặc điểm của
mũi khâu thường:
Trang 7+Đường khâu ở mặt trái và phải giống
nhau.
+Mũi khâu ở mặt phải và ở mặt trái
giống nhau, dài bằng nhau và cách đều
nhau.
-Vậy thế nào là khâu thường?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác
kỹ thuật.
-GV hướng dẫn HS thực hiện một số
thao tác khâu, thêu cơ bản.
-Đây là bài học đầu tiên về khâu, thêu
nên trước khi hướng dẫn khâu thường
HS phải biết cách cầm vải , kim, cách
lên xuống kim.
-Cho HS quan sát H1 và gọi HS nêu
cách lên xuống kim.
-GV hướng dẫn 1 số điểm cần lưu ý:
+Khi cầm vải, lòng bàn tay trái hướng
lên trên và chỗ sắp khâu nằm gần đầu
ngón tay trỏ Ngón cái ở trên đè xuống
đầu ngón trỏ để kẹp đúng vào đường
dấu.
+Cầm kim chặt vừa phải, không nên
cầm chặt quá hoặc lỏng quá sẽ khó
khâu.
+Cần giữ an toàn tránh kim đâm vào
ngón tay hoặc bạn bên cạnh.
-GV gọi HS lên bảng thực hiện thao
tác.
* GV hướng dẫn kỹ thuật khâu
thường:
-GV treo tranh quy trình, hướng dẫn
HS quan sát tranh để nêu các bước khâu
thường.
-Hướng dẫn HS quan sát H.4 để nêu
cách vạch dấu đường khâu thường.
-GV hướng dẫn HS đường khâu theo
2cách:
+Cách 1: dùng thước kẻ, bút chì vạch
dấu và chấm các điểm cách đều nhau
trên đường dấu
+Cách 2: Dùng mũi kim gẩy 1 sợi vải
cách mép vải 2cm, rút sợi vải ra khỏi
mảnh vải dược đường dấu Dùng bút
chì chấm các điểm cách đều nhau trên
đường dấu
H.3a, H.3b (SGK) để nêu nhận xét về đường khâu mũi thường.
-HS đọc phần 1 ghi nhớ.
-HS quan sát H.1 SGK nêu cách cầm vải, kim.
-HS theo dõi.
-HS thực hiện thao tác.
-HS đọc phần b mục 2, quan sát H.5a, 5b, 5c (SGK) và trả lời.
-HS theo dõi.
-HS quan sát H6a, b,c và trả lời câu hỏi.
-HS theo dõi.
Trang 8-Hỏi :Nêu các mũi khâu thường theo
đường vạch dấu tiếp theo ?
-GV hướng dẫn 2 lần thao tác kĩ thuật
khâu mũi thường.
-GV hỏi: khâu đến cuối đường vạch
dấu ta cần làm gì?
-GV hướng dẫn thao tác khâu lại mũi
và nút chỉ cuối đường khâu theo SGK.
-HS đọc ghi nhớ cuối bài.
+Khâu từ phải sang trái.
+Trong khi khâu, tay cầm vải đưa phần vải có đường dấu lên, xuống nhip nhàng.
+Dùng kéo để cắt chỉ sau khi khâu Không dứt hoặc dùng răng cắn chỉ -HS thực hành.
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Khâu thường.
-Vài em lên bảng thực hiện khâu một
vài mũi khâu thường để kiểm tra cách
cầm vải, cầm kim, vạch dấu.
-GV nhận xét, nhắc lại kỹ thuật khâu
mũi thường theo các bước:
+Bước 1: Vạch dấu đường khâu.
+Bước 2: Khâu các mũi khâu thường
theo đường dấu.
-GV nhắc lại và hướng dẫn thêm cách
kết thúc đường khâu Có thể yêu cầu
HS vừa nhắc lại vừa thực hiện các thao
tác để GV uốn nắn, hướng dẫn thêm.
+Khâu từ phải sang trái.
+Trong khi khâu, tay cầm vải đưa phần vải có đường dấu lên, xuống nhip nhàng.
+Dùng kéo để cắt chỉ sau khi khâu Không dứt hoặc dùng răng cắn chỉ.
-2 HS lên bảng làm.
-HS thực hành
Trang 9-GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm
thực hành
-GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản
phẩm:
+Đường vạch dấu thẳng và cách đều
cạnh dài của mảnh vải.
+Các mũi khâu tương đối đều và
bằng nhau, không bị dúm và thẳng theo
-Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK
để học bài “Khâu ghép hai mép vải
bằng mũi khâu thường”.
-HS thực hành cá nhân theo nhóm.
-HS trình bày sản phẩm.
-HS tự đánh giá theo tiêu chuẩn
Tuyên dương chung cho cả lớp.
Lắng nghe.
**************************
Tiết : 6-7 Ngày dạy:
KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI
KHÂU THƯỜNG (2 tiết)
I./ MỤC TIÊU.
- HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường.
- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường.
Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm.
II./ ĐỒ DÙNG.
- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường có kích thước đủ lớn để HS quan sát được Và một số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải(áo, quần, vỏ gối).
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Hai mảnh vải hoa giống nhau, mỗi mảnh vải có kích cỡ 20 x 30cm.
+ Len (hoặc sợi) chỉ khâu.
+ Kim khâu len, kim khâu chỉ, thước may, kéo, phấn vạch.
III./ CÁC HOẠT ĐỘNG.
Tiết 1
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ
học tập.
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Khâu ghép hai mép
vải bằng mũi khâu thường
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan
sát và nhận xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫu khâu ghép hai
mép vải bằng mũi khâu thường và
hướng dẫn HS quan sát để nêu nhận xét
(Đường khâu là các mũi khâu cách đều
nhau Mặt phải của hai mảnh vải úp vào
nhau Đường khâu ở mặt trái của hai
mảnh vải).
-Giới thiệu một số sản phẩm có đường
khâu ghép hai mép vải Yêu cầu HS nêu
ứng dụng của khâu ghép mép vải.
-GV kết luận về đặc điểm đường khâu
ghép hai mép vải và ứng dụng của nó:
Khâu ghép hai mép vải được ứng dụng
nhiều trong khâu, may các sản
phẩm.Đường ghép có thể là đường
cong như đường ráp của tay áo, cổ
áo… Có thể là đường thẳng như đường
khâu túi đựng, khâu áo gối,…
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác
kỹ thuật.
-GV treo tranh quy trình khâu ghép
hai mép vải bằng mũi khâu thường.
-Hướng dẫn HS xem hình 1, 2, 3,
(SGK) để nêu các bước khâu ghép 2
mép vải bằng mũi khâu thường.
-Yêu cầu HS dựa vào quan sát H1
SGK để nêu cách vạch dấu đường khâu
ghép 2 mép vải.
-Gọi HS lên bảng thực hiện thao tác
vạch dấu trên vải.
áo, cổ áo… Có thể là đường thẳng như đường khâu túi đựng, khâu áo gối,…
+Sau mỗi lần rút kim, cần vuốt các mũi khâu theo chiều từ phải sang trái cho đường khâu thật phẳng rồi mới khâu các mũi khâu tiếp theo
Trang 113.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Khâu ghép hai mép
vải bằng mũi khâu thường
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 3: HS thực hành khâu
ghép hai mép vải bằng mũi khâu
thường.
-GV nhận xét và nêu lại các bước
khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu
thường:
+Bước 1: Vạch dấu đường khâu.
+Bước 2: Khâu lược.
+Bước 3: Khâu ghép hai mép vải
bằng mũi khâu thường.
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu
thời gian yêu cầu HS thực hành.
Trang 12phẩm:
+Khâu ghép được hai mép vải theo
cạnh dài của mảnh vải Đường khâu
cách đều mép vải.
+Đường khâu ở mặt trái của hai
mảnh vải ghép và tương đối thẳng.
+Các mũi khâu tương đối cách đều
- Em hãy nêu lại các bước khâu ghép
hai mép vải bằng mũi khâu thường?
-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần
học tập của HS.
5./ Dặn dò.
-Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK
để học bài “Khâu đột thưa”.
-HS tự đánh giá các sản phẩm theo tiêu chuẩn.
-HS tự đánh giá các sản phẩm theo tiêu chuẩn.
Nêu.
-Cả lớp.
Lắng nghe.
********************************
Tiết : 8-9 Ngày dạy:
KHÂU ĐỘT THƯA (2 tiết )
I./ MỤC TIÊU.
-HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa.
-Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm.
II./ ĐỒ DÙNG.
-Tranh quy trình khâu mũi đột thưa.
-Mẫu đường khâu đột thưa được khâu bằng len hoặc sợi trên bìa, vải khác màu (mũi khâu ở mặt sau nổi dài 2,5cm).
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x 30cm.
+Len (hoặc sợi), khác màu vải.
+Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn vạch
III./ CÁC HOẠT ĐỘNG Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 133.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Khâu đột thưa.
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS
quan sát và nhận xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫu đường khâu đột
thưa, hướng dẫn HS quan sát các mũi
khâu đột ở mặt phải, mặt trái đường
khâu kết hợp với quan sát H.1 (SGK)
và trả lời câu hỏi :
+Nhận xét đặc điểm mũi khâu đột
thưa ở mặt trái và mặt phải đường
khâu ?
+So sánh mũi khâu ở mặt phải đường
khâu đột thưa với mũi khâu thường?
-Nhận xét các câu trả lời của HS và
kết luận về mũi khâu đột thưa.
-GV gợi ý để HS rút ra khái niệm về
khâu đột thưa(phần ghi nhớ).
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao
-Cho HS quan sát H2 và nhớ lại cách
vạch dấu đường khâu thường, em hãy
nêu cách vạch dấu đường khâu đột
thưa.
-Hướng dẫn HS đọc nội dung của mục
2 và quan sát hình 3a, 3b, 3c, 3d (SGK)
để trả lời các câu hỏi về cách khâu các
mũi khâu đột thưa.
+Em hãy nêu cách khâu mũi đột thưa
thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ
năm…?
+Từ cách khâu trên , em hãy nêu nhận
xét các mũi khâu đột thưa.?
-GV hướng dẫn thao tác bắt đầu khâu,
khâu mũi thứ nhất, mũi thứ hai bằng
kim khâu len.
-HS đọc và quan sát, trả lời câu hỏi.
-HS dựa vào sự hướng dẫn của GV để thực hiện thao tác.
2 HS đọc.
Trang 14-GV kết luận hoạt động 2
-Yêu cầu HS khâu đột thưa trên giấy
kẻ ô li với các điểm cách đều 1 ô trên
đường dấu
4./ Củng cố:
+ Em hãy nêu cách khâu mũi đột thưa
thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ
năm…?
+Từ cách khâu trên , em hãy nêu nhận
xét các mũi khâu đột thưa.?
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Khâu đột thưa.
khâu mũi đột thưa qua hai bước:
+Bước 1:Vạch dấu đường khâu.
+Bước 2: Khâu đột thưa theo đường
vạch dấu.
-GV hướng dẫn thêm những điểm cần
lưu ý khi thực hiện khâu mũi đột thưa.
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và
nêu thời gian yêu cầu HS thực hành.
-GV quan sát uốn nắn thao tác cho
-GV nêu tiêu chẩn đánh giá sản phẩm:
+Đường vạch dấu thẳng, cách đều
-Chuẩn bị dụng cụ học tập.
-HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các thao tác khâu đột thưa.
-HS lắng nghe.
-HS thực hành cá nhân.
-HS trưng bày sản phẩm -HS lắng nghe.