1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án mỹ thuật lớp 4 từ tuần 14 đến tuần 30

34 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 300,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Có nhiều cách trang trí hình vuông + Các họa tiết thường được xếp đối xứng qua các đường chéo và đường trục + Họa tiết chính thường to hơn và ở giữa + Họa tiết phụ thường nhỏ hơn, ở 4

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

-HS hiểu được hình dáng, tỉ lệ của hai vật mẫu

-Biết vẽ hai vật mẫu

-Vẽ được hai đồ vật gần với mẫu

III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

- Vị trí đồ vật nào ở trước, ở sau?

Chốt ý: Khi nhìn mẫu ở các hướng khác nhau, vị

trí các mẫu cũng khác nhau

-GV yêu cầu HS bày mẫu vẽ theo nhóm

Hoạt động 2: cách vẽ

-GV yêu cầu HS quan sát mẫu, gợi ý cách vẽ

-GV cho HS xem 1 số bài vẽ của HS

Hoạt động 3: Thực hành

-Lưu ý không được dùng thước kẻ

-Quan sát kĩ mẫu trước khi vẽ

-Vẽ khung hình phù hợp với tờ giấy

-Hát-Vở , chì, tẩy, màu-Lắng nghe

- Quan sát, nhận xét, trả lời

- SGK – hình 1 → nhận xét theo 3 hướng: chính diện, bên trái, bên phải → sự thay đổi vị trí tuỳ thuộc vào hướng nhìn

-Hai đồ vật :Chai và bát ; ca và chén ; bình và tách…

-Khác nhau tùy theo vị trí đứng vẽ-Nhìn mẫu xác định

- HS quan sát mẫu, nêu cách vẽ.+ So sánh tỉ lệ giữa chiều cao và chiều ngang → phác khung hình.+ Vẽ đường trục

+ Vẽ nét chính, vẽ nét chi tiết+Nhìn mẫu vẽ đậm nhạt-Quan sát

- Vẽ theo nhóm

Trang 2

-So sánh, ước lượng tỉ lệ

-GV theo dõi giúp đỡ

-Giáo dục tư tưởng

Dặn dò: Quan sát chân dung bạn cùng lớp và

- Hs hiểu đặc điểm, hình dáng của một số khuôn mặt người

- Học sinh biết cách vẽ chân dung

- Vẽ được tranh chân dung đơn giản

- Học sinh quan tâm, yêu quý người thân và bạn bè

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

- Giới thiệu và gợi ý học sinh nhận xét một số

tranh, ảnh chân dung

+ các bức tranh này vẽ khuôn mặt, vẽ nửa

người hay toàn thân? (tranh chân dung vẽ

khuôn mặt người, thể hiện những đặc điểm

riêng của người được vẽ)

+ tranh chân dung vẽ những gì? ( hình dáng

khuôn mặt, các chi tiết: mắt, mũi, miệng, tóc,

- quan sát nhận xét và trả lời

Trang 3

+ nét mặt người trong tranh như thế nào?

(người già, trẻ, vui, buồn, hiền hậu, tươi cười,

hóm hỉnh, trầm tư…)

+ mắt, mũi, miệng của mỗi người có hình

dáng khác nhau

Hoạt động 2: Cách vẽ chân dung

- Gợi ý hs cách vẽ hình (xem hình ở trang 37

SGK)

- Phác hình khuôn mặt theo đặc điểm của người

định vẽ

- Vẽ cổ, vai và đường trục của mặt

- Tìm vị trí của tóc, tai, mắt, mũi, miệng…để

hình vẽ cho rõ đặc điểm

- Gv gợi ý cách vẽ màu (xem hình trang 37

SGK)

+ vẽ màu ở bộ phận lớn trước ( khuôn

mặt, áo, tóc, nền xung quanh)

+ sau đó vẽ màu chi tiết ( mắt, môi, tóc,

tai…)

Hoạt động 3: Thực hành

- Gv gợi ý Hs chọn vẽ những người thân như:

ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, bạn trai, bạn

gái, cô giáo…

- Gv theo dõi, gợi ý cho Hs hoàn thành bài vẽ

- Nhắc nhở Hs sắp xếp bố cục cân đối với tờ

+cách vẽ hình, các chi tiết và màu sắc

+ gần giống chân dung

- Yêu cầu hs nêu cảm nghĩ của mình về bài vẽ

- Hs nêu-lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Trang 4

I MỤC TIÊU :

- HS hiểu cách tạo dáng con vật hoặc ôtô bằng vỏ hộp

- HS biết cách tạo dáng con vật hoặc đồ vật bằng vỏ hộp

- HS tạo dáng được con vật hay đồ vật bằng vỏ hộp theo ý thích

- HS phát huy được tính sáng tạo

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

- GV tóm tắt : Các loại vỏ hộp, nút chai, bìa

cứng… với nhiều hình dáng, kích cỡ, màu sắc

khác nhau, có thể sử dụng để tạo dáng Khi tạo

+ Con mèo, ôtô…

+ Ôtô gồm bồng lái, bánh xe, thùngchở hàng…Mèo gồm đầu, mình, đuôi…

+ Là các lọai vỏ hộp, nút chai, bìa cứng…

- HS quan sát

Trang 5

hộp để ghép cho tương xứng với hình dáng bộ

hoặc 2 vỏ nhỏ làm buồng lái và đầu ôtô

+ Cắt 4 hình tròn làm bánh xe, thêm chi tiết :

đèn, cửa… để xe đẹp hơn

Hoạt động 3: Thực hành

- Yêu cầu hs thực hành theo nhóm

- GV hướng dẫn HS làm bài : tạo dáng một con

+ Chi tiết ( hợp lí, sinh động)

+ Màu sắc (hài hòa)

- Hs biết cách trang trí hình vuông

- Trang trí được hình vuông theo yêu cầu của bài

- Học sinh biết chọn họa tiết và sắp xếp họa tiết cân đối phù hợp với hình

vuông, tô màu đều, rõ hình chính, phụ (hs khá giỏi)

Trang 6

- Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của trang trí hình vuông

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động khởi động

- Ổn định

- Kiểm tra dụng cụ học vẽ

- Giới thiệu bài mới: Gv cho Hs xem một số đồ

vật được trang trí hình vuông

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

Gv giới thiệu một số bài trang trí hình vuông

và h1,2 trang 40 SGK để hs nhận xét và tìm ra

cách trang trí

+ Có nhiều cách trang trí hình vuông

+ Các họa tiết thường được xếp đối xứng qua

các đường chéo và đường trục

+ Họa tiết chính thường to hơn và ở giữa

+ Họa tiết phụ thường nhỏ hơn, ở 4 góc hoặc

Hoạt động 2: Cách trang trí hình vuông

- Vẽ một số hình vuông lên bảng để hướng dẫn

Trang 7

Không vẽ quá nhiều màu

+ Chọn một số bài vẽ của Hs để đánh giá

+ GV nêu tiêu chí đánh giá sản phẩm:

họa tiết trang trí đẹp

- Vẽ được lọ và quả gần giống với mẫu

- HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Vật mẫu : lọ hoa, quả cam Tranh tĩnh vật lọ và quả của họa sĩ.Các bước vẽ

- Học sinh : Vở vẽ, SGK Bút chì, màu vẽ…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

- HS lắng nghe

- HS quan sát

Trang 8

quan sát, nhận xét.

- GV bày mẫu và yêu cầu HS quan sát mẫu nêu

một số câu hỏi để HS quan sát, nhận xét :

+ Mẫu gồm có mấy đồ vật? Gồm những đồ vật

nào?+ Mẫu gồm 2 đồ vật, lọ và quả

+ Tìm vị trí của từng vật mẫu?+ Quả đặt trước lọ

và hơi tách rời khỏi lọ

+ Lọ, quả gồm có những bộ phận nào?+ Lọ gồm:

miệng, thân, cổ, đáy Quả gồm quả, cuống, lá

+ Hãy so sánh tỉ lệ, vị trí, hình dáng, màu sắc giữa

hai vật mẫu?+ Lọ cao gấp hai lần quả ; lọ được đặt

sau quả ; lọ cao, hình trụ, quả hình tròn…Quả đậm

hơn lọ…

* Hoạt động 2: Cách vẽ lọ và quả

- GV treo hình gợi ý và giới thiệu cách vẽ :

+ Vẽ khung hình chung, khung hình riêng của

- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước vẽ

- GV lưu ý HS về : Bố cục phải phù hợp với khổ

giấy

* Hoạt động 3 : Hướng dẫn thực hành :

- GV yêu cầu HS : Vẽ mẫu chung

- GV theo dõi, gợi ý cụ thể cho những HS còn

lúng túng cách vẽ khung hình, vẽ chi tiết…;

- GV nhận xét, đánh giá, xếp loại bài vẽ

Dặn dò: Sưu tầm tranh dân gian Việt Nam.

- Lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

- Môn: Mỹ thuật - Lớp 4

Trang 9

- Ngày soạn:

- Ngày dạy:

- Tuần 19: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT

XEM TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM

I MỤC TIÊU :

- HS hiểu vài nét về nguồn gốc tranh dân gian Việt Nam và ý nghĩa, vai trò của nó trong đời sống xã hội

- HS hiểu giá trị nghệ thuật của tranh dân gian Việt Nam

- HS yêu quí, có ý thức giữ gìn nghệ thuật dân tộc

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Một số bức tranh dân gian Đông Hồ và Hàng Trống như: Vinhhoa, Phú quí, Đấu vật, Lí ngư vọng nguyệt, Cá chép… SGK

2 Học sinh: Vở tập vẽ SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

* Hoạt động Khởi động :

- Ổn định

- Kiểm tra dụng cụ

- GV giới thiệu : Tranh dân gian là loại tranh

xuất hiện từ rất lâu đời, là một trong những di sản

quí báu của nền mĩ thuật Việt Nam Trong đó,

tranh dân gian Đông Hồ (Bắc Ninh) và Hàng

Trống (Hà Nội) là hai dòng tranh tiêu biểu được

nhiều người biết đến

* Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược về tranh dân

gian :

- GV chia lớp làm 4 nhóm để tìm hiểu theo phiếu

học tập :

- GV yêu cầu HS đọc phần nội dung trong SGK

và đặt câu hỏi gợi ý, HS thảo luận trả lời :

+ Tại sao tranh dân gian Việt Nam còn được

Trang 10

+ Hãy kể tên một số dòng tranh mà em biết?

àGV tóm tắt và giới thiệu một vài nét về tranh

dân gian :

- Tranh dân gian Việt Nam còn được gọi là

tranh Tết vì thường được in và bán vào dịp Tết

Nguyên Đán Tranh thể hiện ước mơ của người

lao động Đây là loại tranh đã có từ rất lâu ở nước

ta, được truyền từ đời này sang đời khác

- Đề tài tranh phong phú với nhiều nội dung :

lao động sản xuất, lễ hội, phê phán các tệ nạn xã

hội, ca ngợi các vị anh hùng dân tộc…

- Tranh thường được làm thủ công với cách làm

như sau :

+ Tranh Đông Hồ : nghệ nhân khắc hình lên

bảng gỗ, quét màu rồi in lên giấy dó có quét điệp

(giấy dó được làm từ vỏ cây dó, quét bột nghiền

của vỏ con điệp ở biển) Mỗi màu được in từ một

bản khắc

àGV giới thiệu Giấy dó để HS quan sát

+ Tranh Hàng Trống : Nghệ nhân chỉ khắc nét

trên một bản gỗ rồi in nét viền đen, sau đó vẽ màu

+ Màu trong tranh Đông Hồ chủ yếu lấy từ

thiên nhiên và tranh Hàng Trống màu chủ yếu là

phẩm nhuộm

àGV yêu cầu HS quan sát một số bức tranh dân

gian Đông Hồ và Hàng Trống trong SGK Giới

thiệu một số bức tranh khác (Vinh hoa – Phú quí,

Gà mái…) để HS tìm hiểu thêm

- Bố cục trong tranh dân gian thường chặt chẽ,

nét vẽ khỏe khoắn, màu sắc tươi vui

* Hoạt động 2: Xem tranh Lí ngư vọng nguyệt

(Hàng Trống) và Cá chép (Đông Hồ) :

- GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK và đặt câu

hỏi gợi ý HS thảo luận theo nhóm :

Triệu, Bà Trưng, Quang Trung…

+ Tranh Đông Hồ (làng Hồ,Bắc Ninh), tranh Hàng Trống (phố Hàng Trống, Hà Nội), Tranh làng Sình (Huế), tranh Kim Hoàng (Hà Tây)

- HS lắng nghe

- Quan sát

- HS lắng nghe, thảo luận và trả lời :

Trang 11

 Tranh Lí ngư vọng nguyệt (Hàng Trống):

+ Trong tranh gồm có những hình ảnh nào?

+ Hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào là phụ?

(Hình ảnh chín là cá chép vẫy đuôi để bơi vờn

bóng trăng dưới nước thật nhẹ nhàng, uyển chuyển

; vây, mang, vẩy được cách điệu Hình ảnh phụ ở

xung quanh hình ảnh chính làm tăng thêm vẻ đẹp

cho bức tranh : có 2 hình ảnh trăng, một ở trên

trời, một ở dưới nước, đàn cá con đang bơi về

phía ánh trăng…)

+ Màu sắc, đường nét trong tranh như thế

nào?

( Đường nét trong tranh nhẹ nhàng, uyển chuyển,

trao chuốt ; sử dụng 4 màu chính : màu đen, tắng

của cá chép, màu xanh dương của nước, màu xanh

lá của rong rêu)

 Tranh Cá chép (Đông Hồ):

+ Trong tranh gồm có những hình ảnh nào?

+ Hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào là phụ?

( Hình ảnh chín là cá chép đang vẫy đuôi để bơi ;

vây, mang, vẫy đã được cách điệu Hình ảnh phụ ở

xunh quanh hình ảnh chính làm tăng thêm vẻ sinh

động cho bức tranh : đàn cá con đang tung tăng

bơi quanh cá chép, những bông hoa sen đang đua

nhua nở rộ phía trên…)

+ Màu sắc, đường nét trong tranh như thế

nào?

( Đường nét trong tranh mạnh mẽ, khỏe khoắn ; sử

dụng màu nâu đỏ, trắng, đen để vẽ thân cá…)

 Tìm sự giống nhau và khác nhau của hai bức

tranh?

+ Tranh có hình ảnh cá chép, đàn cá con, trăng, rong, rêu, nước, chữ…

+ Hình ảnh chính là con cá chép đang vờn bóng trăng dưới nước, hình ảnh phụ là những con cá nhỏ, rong rêu…

+ Đường nét trong tranh thanh mảnh, trao chuốt ; màu sắc tươi sáng chủ yếu là trắng, đen, xanh dương, xanh lá…

+ Tranh có hình ảnh đàn cá chép, hoa sen, lá sen, rong.+ Hình ảnh chính là cá chép đang vẫy đuôi ; hình ảnhphụ là đàn cá con, hoa, lá sen,rong…

+ Đường nét trong khỏe khoắn, dứt khoát…; màu sắc chủ yếu là trắng, đen, đỏ…+ Giống : cùng vẽ cá chép,

có hình dáng giống nhau : thân uốn lượn như đang di chuyển

+ Khác : Cá chép trong tranh Đông Hồ được nghệ nhân vẽ với đường nét nhẹ nhàng, thanh mảnh, trau chuốt ; màu sắc chủ đạo là xanh tạo cảm giác mát mẻ,

Trang 12

à GV tóm tắt ý chính : Hai bức tranh cùng vẽ về

đề tài cá chép như ng có tên gọi khác nhau : Cá

chép và Lí Ngư vọng nguyệt (Cá chép trông

trăng) Đây là hai bức tranh đẹp trong nghệ thuật

tranh dân gian Việt Nam

 GV tổ chức cho HS tham gia vẽ tranh vào

hình vẽ nét tranh dân gian : Đấu vật

* Họat động 4: Nhận xét, đánh giá :

- GV nhận xét, đánh giá về tiết học

- GV khen ngợi, khuyến khích những nhóm, cá

nhân HS tích cực phát biểu, đóng góp ý kiến

* Dặn dò: sưu tầm tranh ảnh về lễ hội của Việt

Nam

êm dịu Cá chép trong tranh Hàng Trống mập mạp, nét vẽ dứt khóat ; màu sắc chủ đạo

là nâu đỏ tạo cảm giác ấm áp

- Tuần 19: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT

XEM TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM

I MỤC TIÊU :

- HS hiểu vài nét về nguồn gốc tranh dân gian Việt Nam và ý nghĩa, vai trò của nó trong đời sống xã hội

- HS hiểu giá trị nghệ thuật của tranh dân gian Việt Nam

- HS yêu quí, có ý thức giữ gìn nghệ thuật dân tộc

II CHUẨN BỊ :

3 Giáo viên: Một số bức tranh dân gian Đông Hồ và Hàng Trống như: Vinhhoa, Phú quí, Đấu vật, Lí ngư vọng nguyệt, Cá chép… SGK

4 Học sinh: Vở tập vẽ SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

* Hoạt động Khởi động :

- Ổn định

- Kiểm tra dụng cụ

- GV giới thiệu : Tranh dân gian là loại tranh

xuất hiện từ rất lâu đời, là một trong những di sản

quí báu của nền mĩ thuật Việt Nam Trong đó,

tranh dân gian Đông Hồ (Bắc Ninh) và Hàng

- Hát

- Vở tập vẽ, SGK…

Trang 13

Trống (Hà Nội) là hai dòng tranh tiêu biểu được

nhiều người biết đến

* Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược về tranh dân

gian :

- GV chia lớp làm 4 nhóm để tìm hiểu theo phiếu

học tập :

- GV yêu cầu HS đọc phần nội dung trong SGK

và đặt câu hỏi gợi ý, HS thảo luận trả lời :

+ Tại sao tranh dân gian Việt Nam còn được

gọi là tranh Tết?

+ Tranh thường vẽ về những đề tài gì? Tên một

số bức tranh mà em biết?

+ Hãy kể tên một số dòng tranh mà em biết?

àGV tóm tắt và giới thiệu một vài nét về tranh

dân gian :

- Tranh dân gian Việt Nam còn được gọi là

tranh Tết vì thường được in và bán vào dịp Tết

Nguyên Đán Tranh thể hiện ước mơ của người

lao động Đây là loại tranh đã có từ rất lâu ở nước

ta, được truyền từ đời này sang đời khác

- Đề tài tranh phong phú với nhiều nội dung :

lao động sản xuất, lễ hội, phê phán các tệ nạn xã

hội, ca ngợi các vị anh hùng dân tộc…

- Tranh thường được làm thủ công với cách làm

như sau :

+ Tranh Đông Hồ : nghệ nhân khắc hình lên

bảng gỗ, quét màu rồi in lên giấy dó có quét điệp

(giấy dó được làm từ vỏ cây dó, quét bột nghiền

- HS lắng nghe và thảo luận, trả lời :

+ Vì tranh thường được in, bán vào dịp Tết

+ Tranh thường vẽ vể những đề tài gần gũi với đời sống nhân dân như : Gà mái, Lợn nái, Đấu vật,…Ngoài ra còn phục vụ tín ngưỡng, thờ cúng như : Ngũ hổ, Bà Chúa thượng ngàn…Ca ngợi các anh hùng dân tộc như : Bà

Triệu, Bà Trưng, Quang Trung…

+ Tranh Đông Hồ (làng Hồ,Bắc Ninh), tranh Hàng Trống (phố Hàng Trống, Hà Nội), Tranh làng Sình (Huế), tranh Kim Hoàng (Hà Tây)

- HS lắng nghe

Trang 14

của vỏ con điệp ở biển) Mỗi màu được in từ một

bản khắc

àGV giới thiệu Giấy dó để HS quan sát

+ Tranh Hàng Trống : Nghệ nhân chỉ khắc nét

trên một bản gỗ rồi in nét viền đen, sau đó vẽ màu

+ Màu trong tranh Đông Hồ chủ yếu lấy từ

thiên nhiên và tranh Hàng Trống màu chủ yếu là

phẩm nhuộm

àGV yêu cầu HS quan sát một số bức tranh dân

gian Đông Hồ và Hàng Trống trong SGK Giới

thiệu một số bức tranh khác (Vinh hoa – Phú quí,

Gà mái…) để HS tìm hiểu thêm

- Bố cục trong tranh dân gian thường chặt chẽ,

nét vẽ khỏe khoắn, màu sắc tươi vui

* Hoạt động 2: Xem tranh Lí ngư vọng nguyệt

(Hàng Trống) và Cá chép (Đông Hồ) :

- GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK và đặt câu

hỏi gợi ý HS thảo luận theo nhóm :

 Tranh Lí ngư vọng nguyệt (Hàng Trống):

+ Trong tranh gồm có những hình ảnh nào?

+ Hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào là phụ?

(Hình ảnh chín là cá chép vẫy đuôi để bơi vờn

bóng trăng dưới nước thật nhẹ nhàng, uyển chuyển

; vây, mang, vẩy được cách điệu Hình ảnh phụ ở

xung quanh hình ảnh chính làm tăng thêm vẻ đẹp

cho bức tranh : có 2 hình ảnh trăng, một ở trên

trời, một ở dưới nước, đàn cá con đang bơi về

phía ánh trăng…)

+ Màu sắc, đường nét trong tranh như thế

nào?

( Đường nét trong tranh nhẹ nhàng, uyển chuyển,

trao chuốt ; sử dụng 4 màu chính : màu đen, tắng

của cá chép, màu xanh dương của nước, màu xanh

lá của rong rêu)

 Tranh Cá chép (Đông Hồ):

+ Trong tranh gồm có những hình ảnh nào?

+ Hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào là phụ?

( Hình ảnh chín là cá chép đang vẫy đuôi để bơi ;

vây, mang, vẫy đã được cách điệu Hình ảnh phụ ở

- Quan sát

- HS lắng nghe, thảo luận và trả lời :

+ Tranh có hình ảnh cá chép, đàn cá con, trăng, rong, rêu, nước, chữ…

+ Hình ảnh chính là con cá chép đang vờn bóng trăng dưới nước, hình ảnh phụ là những con cá nhỏ, rong rêu…

+ Đường nét trong tranh thanh mảnh, trao chuốt ; màu sắc tươi sáng chủ yếu là trắng, đen, xanh dương, xanh lá…

+ Tranh có hình ảnh đàn cá chép, hoa sen, lá sen, rong.+ Hình ảnh chính là cá chép đang vẫy đuôi ; hình ảnhphụ là đàn cá con, hoa, lá sen,

Trang 15

xunh quanh hình ảnh chính làm tăng thêm vẻ sinh

động cho bức tranh : đàn cá con đang tung tăng

bơi quanh cá chép, những bông hoa sen đang đua

nhua nở rộ phía trên…)

+ Màu sắc, đường nét trong tranh như thế

nào?

( Đường nét trong tranh mạnh mẽ, khỏe khoắn ; sử

dụng màu nâu đỏ, trắng, đen để vẽ thân cá…)

 Tìm sự giống nhau và khác nhau của hai bức

tranh?

à GV tóm tắt ý chính : Hai bức tranh cùng vẽ về

đề tài cá chép như ng có tên gọi khác nhau : Cá

chép và Lí Ngư vọng nguyệt (Cá chép trông

trăng) Đây là hai bức tranh đẹp trong nghệ thuật

tranh dân gian Việt Nam

 GV tổ chức cho HS tham gia vẽ tranh vào

hình vẽ nét tranh dân gian : Đấu vật

* Họat động 4: Nhận xét, đánh giá :

- GV nhận xét, đánh giá về tiết học

- GV khen ngợi, khuyến khích những nhóm, cá

nhân HS tích cực phát biểu, đóng góp ý kiến

* Dặn dò: sưu tầm tranh ảnh về lễ hội của Việt

Nam

rong…

+ Đường nét trong khỏe khoắn, dứt khoát…; màu sắc chủ yếu là trắng, đen, đỏ…+ Giống : cùng vẽ cá chép,

có hình dáng giống nhau : thân uốn lượn như đang di chuyển

+ Khác : Cá chép trong tranh Đông Hồ được nghệ nhân vẽ với đường nét nhẹ nhàng, thanh mảnh, trau chuốt ; màu sắc chủ đạo là xanh tạo cảm giác mát mẻ,

êm dịu Cá chép trong tranh Hàng Trống mập mạp, nét vẽ dứt khóat ; màu sắc chủ đạo

là nâu đỏ tạo cảm giác ấm áp

Trang 16

I MỤC TIÊU :

- HS hiểu biết sơ lược về những ngày lễ truyền thống của quê hương

- HS biết cách vẽ và vẽ được tranh về đề tài ngày hội theo ý thích

- HS thêm yêu quê hương, đất nước qua các họat động lễ hội mang bản sắc

dân tộc VN

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên: Tranh, ảnh về đề tài Ngày hội Hình gợi ý cách vẽ

- Học sinh: SGK, Vở tập vẽ Bút chì, màu vẽ…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

* Hoạt động : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra dụng cụ

- Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Tìm và chọn nội dung đề tài :

- GV yêu cầu HS xem ảnh trang 46, 47 SGK và

giới thiệu một số tranh ảnh về Đề tài ngày hội đã

chuẩn bị và đặt các câu hỏi gợi ý để HS quan sát,

trả lời:

+ Trong tranh là những lễ hội gì? + Trong tranh là

lễ hội hát quan họ, chọi trâu, chèo thuyền…

+ Trong tranh chọi trâu hình ảnh chính, phụ là

những hình ảnh nào? + Hình ảnh chính hai con trâu

đang chọi với nhau, hình ảnh phụ trọng tài, người

cổ vũ, cây…

+ Không khí ngày hội như thế nào?+ Không khí

vui tươi, náo nhiệt…

+ Màu sắc tranh như thế nào?+ Màu sắc tranh tươi

sáng, đẹp, hài hòa…

+ Em hãy kể tên một số họat động lễ hội mà em

biết?+ Gồm nhiều hoạt động như : đánh đu, đấu

vật…

- GV tóm tắt : Ngày hội, tết có nhiều hoạt động rất

tưng bừng ; người tham gia lễ hội đông vui, nhộn

nhịp, màu sắc của áo, quần, cờ hoa rực rỡ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ :

- GV giới thiệu hình gợi ý cách vẽ và hướng dẫn

từng bước để HS nhận ra :

+ Chọn một ngày hội mà em thích như : múa

lân, chọi trâu, đua thuyền…

- Hát

- Vở tập vẽ, giấy A4, bút chì, màu…

- HS quan sát, trả lời :

- Lắng nghe

- HS quan sát

Trang 17

+ Vẽ hình ảnh chính của ngày hội trước (rõ nội

dung)

+ Vẽ hình ảnh phụ sau cho tranh thêm sinh động

và phù hợp với ngày hội

+ Vẽ màu theo ý thích Màu sắc cần có đậm có

nhạt

* Họat động 3: Thực hành :

- GV hướng dẫn HS chọn một nội dung theo ý

thích để vẽ tranh về ngày hội

- GV theo dõi, gợi ý cụ thể cho những HS còn

lúng túng ở cách vẽ hình ảnh chính, phụ ; khuyến

khích những HS khá, giỏi sáng tạo thêm các hình

ảnh khác cho tranh thêm sinh động

+ Màu sắc (hài hòa)

- GV nhận xét, đánh giá, xếp loại bài vẽ

Dặn dò

- Quan sát một số đồ vật hình tròn có trang trí

- HS thực hành theo nhóm vào giấy A4

- HS nhận xét, xếp loại bài mình thích

- Giúp HS hiểu về trang trí hình tròn và những ứng dụng của nó

- HS biết chọn họa tiết và trang trí được hình tròn

- Trang trí được hình tròn đơn giản

- Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của trang trí hình tròn

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên: Chuẩn bị một số đồ vật có trang trí hình tròn như : cái dĩa, khaytròn… Hình gợi ý cách vẽ

- Học sinh: Vở tập vẽ, SGK Bút chì, bút màu, gôm…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Ngày đăng: 29/12/2016, 10:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ cho rõ đặc điểm - Giáo án mỹ thuật lớp 4 từ tuần 14 đến tuần 30
Hình v ẽ cho rõ đặc điểm (Trang 3)
Hình vẽ nét tranh dân gian : Đấu vật. - Giáo án mỹ thuật lớp 4 từ tuần 14 đến tuần 30
Hình v ẽ nét tranh dân gian : Đấu vật (Trang 12)
Hình vẽ nét tranh dân gian : Đấu vật. - Giáo án mỹ thuật lớp 4 từ tuần 14 đến tuần 30
Hình v ẽ nét tranh dân gian : Đấu vật (Trang 15)
Hình từ một thỏi đất. - Giáo án mỹ thuật lớp 4 từ tuần 14 đến tuần 30
Hình t ừ một thỏi đất (Trang 33)
Hình ảnh chính phụ... Khuyến khích sự sáng tạo đối - Giáo án mỹ thuật lớp 4 từ tuần 14 đến tuần 30
nh ảnh chính phụ... Khuyến khích sự sáng tạo đối (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w