1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De thi HSG 9Co dap an

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 131,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau một thời gian phản ứng, lấy thanh kim loại ra, thấy trong dung dịch thu được nồng độ phần trăm của MCl 2 bằng nồng độ phần trăm của FeCl3 còn lại.. Biết rằng ở đây chỉ xảy ra phản ứn[r]

Trang 1

Trường THCS Đông Phú

ĐỀ KHẢO SÁT HSG LỚP 9 – CẤP TRƯỜNG (Lần 2)

NĂM HỌC 2012 – 2013 Môn: Hoá học

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1: (4 điểm)

1 Cho các nguyên liệu Fe3O4, KMnO4, HCl Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế FeCl3

2 Có hai dung dịch mất nhãn Dung dịch A (BaCl2, NaOH), dung dịch B (NaAlO2, NaOH) Một học sinh tiến hành nhận biết hai dung dịch trên bằng cách sục khí CO2 từ từ đến

dư vào 2 dung dịch Theo em, bạn đó làm như vậy có nhận biết được hai dung dịch đó không ?

Em hãy giải thích và viết các phương trình phản ứng xảy ra?

Câu 2: (4 điểm)

1 Trình bày phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp bột gồm BaCO3, NaCl, BaSO4 Viết các phương trình phản ứng xảy ra

2 Xác định các chất A, B, C, D, E, F, H và hoàn thành sơ đồ biến hóa sau:

Biết rằng H là thành phần chính của đá vôi; B là khí dùng nạp cho các bình chữa cháy (dập tắt lửa)

3 Một hỗn hợp gồm hai ôxit : CuO và Fe2O3 Chỉ dung thêm HCl và bột Al hãy trình bày 3 cách điều chế Cu tinh khiết (không cần viết phương trình phản ứng)

Câu 3: (4 điểm)

1 Thêm rất từ từ 300ml dung dịch HCl 1M vào 200ml dung dịch Na2CO3 1M thu được

dung dịch G và giải phóng V lít khí CO2 (ở đktc) Cho thêm nước vôi trong vào dung dịch G tới dư thu được m gam kết tủa trắng Tính giá trị của m và V ?

2 Cho 8,4 gam Fe tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được khí SO2 và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được 26,4 gam muối khan Tính khối lượng H2SO4 đã phản ứng

Câu 4: (4 điểm)

A là hỗn hợp gồm M2CO3, MHCO3, MCl (M là kim loại hóa trị I trong hợp chất) Cho 43,71 gam hỗn hợp A tác dụng hết với V ml dung dịch HCl 10,52% (D = 1,05 g/ml) lấy dư thu được dung dịch B và 17,6 gam khí C Chia dung dịch B thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,8M Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan

- Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư thu được 68,88 gam kết tủa trắng

a Xác định tên kim loại M và phần trăm khối lượng mỗi chất trong A

b Tìm m và V

Câu 5: (4 điểm)

Có 2 thanh kim loại M (có hoá trị II trong hợp chất) Mỗi thanh nặng 20 gam

1 Thanh thứ nhất được nhúng vào 100 ml dung dịch AgNO3 0,3M Sau một thời gian phản ứng, lấy thanh kim loại ra, đem cân thấy thanh kim loại nặng 21, 52 gam Nồng độ AgNO3 trong dung dịch còn lại là 0,1M Coi thể tích dung dịch không thay đổi và lượng Ag sinh ra bám hoàn toàn vào thanh kim loại Xác định kim loại M

2 Thanh thứ hai được nhúng vào 460 gam dung dịch FeCl3 20% Sau một thời gian phản ứng, lấy thanh kim loại ra, thấy trong dung dịch thu được nồng độ phần trăm của MCl2 bằng nồng độ phần trăm của FeCl3 còn lại Biết rằng ở đây chỉ xảy ra phản ứng theo sơ đồ:

M + FeCl3  MCl2 + FeCl2 Xác định khối lượng thanh kim loại sau khi được lấy ra khỏi dung dịch

Hết

-(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

+ NaOH

A

C D

H

+ E

+ F

+ HCl

+ NaOH + NaOH to

Trang 2

ĐÁP ÁN ĐỀ KHẢO SÁT HSG LỚP 9 - CẤP TRƯỜNG (Lần 2)

NĂM HỌC 2012 – 2013

1

a/ Trước hết điều chế Cl2

16HCl + 2KMnO4 → t

0 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2  + 8H2O

- Dùng HCl hoà tan Fe3O4

Fe3O4 + 8HCl  FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

- Cho khí Cl2 thu được trên sục vào dung dịch chứa FeCl2, FeCl3

2FeCl2 + Cl2  2FeCl3

0,5

0,5 0,5

2

- Có thể dùng CO2 để nhận biết 2 dung dịch A,B Giải thích như sau: 0, 5

* Sục từ từ CO2 đến dư vào dd (BaCl2, NaOH)

- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch

trong suốt

- Giải thích: Do ban đầu NaOH dư phản ứng với CO2 trước tạo muối trung hòa

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

0,25

0,25

Na2CO3 + BaCl2  BaCO3 + 2NaCl

Khi hết NaOH, CO2 tác dụng với BaCO3, Na2CO3 (dư, nếu có) làm kết tủa bị

hòa tan

CO2 + H2O + BaCO3  Ba(HCO3)2

CO2 + H2O + Na2CO3  2NaHCO3

0,25 0,25

* Sục từ từ CO2 đến dư vào dd (NaAlO2, NaOH)

- Hiện tượng: Lúc đầu chưa có hiện tượng gì, sau một thời gian mới có kết tủa

xuất hiện

- Giải thích: Do ban đầu NaOH dư phản ứng với CO2 trước tạo muối trung hòa

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

Khi hết NaOH, CO2 tác dụng với NaAlO2, Na2CO3 mới tạo thành kết tủa

CO2+ H2O + NaAlO2  Al(OH)3 +NaHCO3

CO2 + H2O + Na2CO3  2NaHCO3

0, 25 0,25

0,25 0,25

1

Cho hỗn hợp vào nước khuấy kĩ, lọc lấy chất rắn không tan và thu lại nước lọc

- Phần không tan cho tác dụng với dd HCl dư, lọc lấy chất rắn không tan, rửa,

sấy khô được BaSO4 Dung dịch còn lại cho tác dụng với Na2CO3 dư, lọc lấy kết

tủa, rửa, sấy khô được BaCO3

BaCO3 + 2HCl  BaCl2 + CO2 + H2 O

BaCl2 + Na2CO3  BaCO3 + 2NaCl

1

0,25/ 1pt

0,25

2

3

Các phương trình hóa học:

MgCO3 ⃗t0 MgO + CO2

CO2 + NaOH  NaHCO3

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O

Na2CO3 + HCl  NaHCO3 + NaCl NaHCO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + NaOH + H2O

Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 + 2NaCl

 B là CO2 , A là muối cacbonnat dễ bị nhiệt phân như MgCO3, BaCO3 ,

C là NaHCO3 , D là Na2CO3 , E là Ca(OH)2 , F là muối tan của canxi như CaCl2, Ca(NO3)2 , H là CaCO3

C1: (CuO + Fe2O3) (CuCl2 + FeCl3) Cu + dd FeCl2

C2: Hòa tan Al vào dung dịch HCl thu được khí H2

0,5 0,5 HCl

HCl

Trang 3

(CuO + Fe2O3) (Cu + Fe) Cu + dd FeCl2

C3:

(CuO + Fe2O3) CuCl2 + FeCl3) Cu

Cho Al vào dd (CuCl2 + FeCl3)

GĐ1: Al + 3FeCl3 AlCl3 + FeCl2

GĐ2: Al + CuCl2 AlCl3 + Cu

Điện phân dd (CuCl2 + FeCl3) Sảy ra phản ứng

FeCl3 FeCl2 + Cl2

CuCl2 Cu + Cl2

0,5

1

Ta có: n HCl 0,3.1 0,3 mol n, Na CO2 3 0, 2.1 0, 2 mol

Thêm rất từ từ dd HCl vào dd Na2CO3, thứ tự phản ứng xảy ra là:

HCl + Na2CO3   NaHCO3 + NaCl (1) ban đầu: 0,3 0,2 mol

phản ứng: 0,2 0,2 0,2 mol

sau pư : 0,1 0 0,2 mol

HCl + NaHCO3   NaCl + CO2 + H2O (2) ban đầu: 0,1 0,2 mol

phản ứng: 0,1 0,1 0,1 mol

sau pư : 0 0,1 0,1 mol

 dd G gồm: 0,1 mol NaHCO3 và NaCl

Cho thêm nước vôi trong đến dư vào dd G:

NaHCO3 + Ca(OH)2   CaCO3 + NaOH + H2O (3) Theo (3): n CaCO3 n NaHCO3 0,1mol

m100.0,1 10 gam

Theo (2): n CO2 0,1mol

V = 0,1.22,4 = 2,24 lit

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

Ta có:

8, 4 0,15 56

Fe

Cho 8,4 gam Fe tan hết trong dd H2SO4 đặc, nóng:

2Fe + 6H2SO4 đặc  t0 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (1) Giả sử muối khan chỉ có Fe2(SO4)3 khi đó:

Theo (1): 2 ( 4 3 )

1 0,15

0, 075

m Fe SO2 ( 4 3 ) 0,075.400 30 gam26, 4gam

muối khan (vô lí) Điều đó chứng tỏ sau phản ứng (1) H2SO4 hết, Fe dư và xảy ra tiếp phản ứng:

Fe + Fe2(SO4)3   3FeSO4 (2) Gọi số mol Fe phản ứng ở (1) và (2) lần lượt là x và y

x + y = 0,15 (*) Theo (1): 2 ( 4 3 ) (1) (1)

1

0,5

x

0,25đ

0,25đ

0,25đ

HCl

+ H2, to

đpdd

Trang 4

Theo (2):

2 4 3

4

( ) (2) (2)

(2)

FeSO Fe

 muối khan gồm: 3y mol FeSO4 và ( 0,5x-y) mol Fe2(SO4)3

 mmuối khan= 400(0,5x-y) + 152.3y = 26,4 gam

 200x + 56y = 26,4 (**)

Từ (*) và (**) ta có:

200 56 26, 4 0,025

Theo (1): n H SO2 4 3n Fe(1) 3.0,125 0,375 mol

Khối lượng H2SO4 đã phản ứng là: m H SO2 4 98.0,375 36,75 gam

0,25đ

0,25đ

0,25đ

a

Gọi x,y,z lần lượt là số mol của M2CO3, MHCO3, MCl trong hỗn hợp (x,y,z > 0)

0,75

Các phương trình phản ứng:

Dung dịch B chứa MCl, HCl dư

- Cho 1/2 dd B tác dụng với dd KOH chỉ có HCl phản ứng:

- Cho 1/2 dd B tác dụng với dd AgNO3

Từ (3) suy ra: nHCl(B) = 2nKOH = 2.0,125.0,8 = 0,2 mol

Từ (4),(5) suy ra:

n(HCl + MCl trong B) = 2nAgCl = 2 68 , 88

143 ,5 =0 , 96 mol

nMCl (B) = 0,92 - 0,2 =0,76 mol

Từ (1) và (2) ta có:

n(M2CO3, MHCO3) = nCO2 = 17,6 : 44 = 0,4 mol

Vậy nCO2 = x + y = 0,4 (I)

nMCl(B) = 2x + y + z = 0,76 (II)

mA = (2M + 60).x + (M + 61).y + (M + 35,5).z = 43,71 

0,76M + 60x + 61y + 35,5z = 43,71 (*)

0,5

0,5

Lấy (II) - (I) ta được: x +z = 0,36 suy ra z = 0,36 - x; y = 0,4 - x Thế vào (*)

được: 0,76M - 36,5x = 6,53

Suy ra: 0 < x = 0 ,76 M −6 , 53

36 , 5 < 0,36

Nên 8,6 < M < 25,88 Vì M là kim loại hóa trị I nên M chỉ có thể là Na 0,5

* Tính % khối lượng các chất: Giải hệ pt ta được:

x = 0,3; y = 0,1; z = 0,06

%Na2CO3 = 0,3 106 100

43 , 71 =72 , 75 %

%NaHCO3 = 43 , 710,1 84 100=19 ,22 %

%NaCl = 100 - (72,75 + 19,22) = 8,03%

0,5

0,5

b

* nHCl(B) = 2x + y +0,2 = 0,9 mol

V = 0,9 36 , 5 100

10 ,52 1, 05 =297 , 4 ml

0,5

0,25

* mNaCl = 0,76.58,5 = 22,23 gam

1 1/ M + 2AgNO3  M(NO3)2 + 2Ag (1)

số mol AgNO3 p/ứ: (0,3 100/1000) – (0,1.100/1000) = 0,02

Theo (1), số mol M p/ư = 0,02/2 = 0,01

Cứ 1 mol M p/ư thì khối lượng thanh kim loại tăng (216 – M) g

Trang 5

0,01 mol M - (21,52 – 20) g

Giải ra M = 64 đó là Cu

2/ Cu + 2FeCl3  CuCl2 + 2FeCl2

Giả sử có x mol Cu p/ứ tạo ra x mol CuCl2 có khối lượng 135x (g)

Số mol FeCl3 p/ứ = 2x

Khối lượng FeCl3 còn lại trong dung dịch là (460 20/100) – 2x.162,5 = 92 - 325x (g)

Nồng độ % CuCl2 = 135x.100/ m dd

Nồng độ FeCl3 còn lại = (92 -325x) 100/ m dd

 135x.100/ m dd = (92 -325x) 100/ m dd

Giải ra x = 0,2

Khối lượng Cu đã phản ứng = 64.0,2 = 12,8 (g)

Khối lượng thanh Cu còn lại: 20 – 12,8 = 7,2 (g)

1,5

1,5

Ghi chú:

- Học sinh làm cách khác đúng chấm điểm tương đương

- Phương trình hóa học có chất viết sai không cho điểm, thiếu điều kiện hoặc không cân bằng trừ 1/2 số điểm của pt đó Nếu bài toán có pt không cân bằng thì không được tính điểm.

Ngày đăng: 19/06/2021, 04:37

w