Khi gen đột biến nhân đôi liên tiếp 5 lần thì số nuclêôtic mỗi loại do môi trường nội bào cung cấp giảm đi bao nhiêu so với gen chưa đột biến.. Tạo và lai dòng thuần chủng.[r]
Trang 1SỞ GD & ĐT BẮC NINH
Trường THPT Hàn Thuyên
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1
NĂM HỌC 2016 – 2017
Tổ hợp: KHTN – Môn : Sinh học
Câu 1: Tính trạng chiều cao thân do 1 cặp gen quy định Cho cây thân cao lai với cây thân
cao, F1 được 75% cây cao, 25% cây thấp Lấy 2 cây thân cao F1, xác suất để được 2 cây thuần chủng là:
Câu 2: Nguyên nhân tế bào học gây ra liên kết gen là:
A Các alen cùng ở cặp NST tương đồng.
B Các tính trạng luôn biểu hiện cùng nhau.
C Các gen không alen cùng ở 1 NST.
D Các gen không phân lí độc lập nhưng tổ hợp tự do.
Câu 3: Quá trình dịch mã được quy ước chia làm bao nhiêu giai đoạn?
Câu 4: Ở phép lai AaBb♂ ♀AaBb, đời con đã phát sinh một cây tứ bội có kiểu gen AAAaBbbb Đột biến được phát sinh ở:
A Lần giảm phân 1 của giới này và lần giảm phân 2 của giới kia.
B Lần giảm phân 1 của quá trình tạo hạt phấn Và tạo noãn
C Lần giảm phân 2 của quá trình tạo hạt phấn và tạo noãn.
D Lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
Câu 5: Ở 1 loài thực vật, tính trạng màu hoa do gen A có 3 alen là A, a, a1 quy định theo thứ
tự trội – lặn là: A > a > a1 Trong đó A quy định hoa đỏ, a quy định hoa vàng, a1 quy định hoa trắng Nếu cây tứ bội giảm phân chỉ sinh giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường thì theo lý thuyết, phép lai ♂Aaa a1 1♀Aaaa1
Câu 6: Tính thoái hóa của mã di truyền biểu hiện ở
A Một bộ ba chỉ mã hóa một loại axit amin.
B Một loại axit amin thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
C Mọi loài sinh vật đều dùng chung một bộ mã.
D Được đọc theo cụm nối tiếp không gối nhau.
Câu 7: Nếu các gen phân li độc lập và trội hoàn toàn thì cây có kiểu gen AaBbCcDdEeFf tự
thụ phấn có thể sinh ra đời con có kiểu hình lặn về cả 6 tính trạng (aabbccddeeff) là:
Trang 2Câu 8: Không thuộc thành phần opêrôn, nhưng có vai trò quyết định hoạt động của Opêrôn
là:
A Vùng khởi động B Gen cấu trúc C Gen điều hòa D Vùng vận hành Câu 9: Nếu cứ 2 trong số 4 loại nuclêôtit (A, T, G và X) chỉ mã hóa được 1 loại axit amin
(mã bộ 2) thì có bao nhiêu bộ mã khác nhau?
Câu 10: ): Cơ thể đực ở một loài khi giảm phân không có đột biến đã tạo ra tối đa 1024 loại giao tử, biết rằng trong quá trình giảm phân có xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm ở 2 cặp NST tương đồng, các cặp NST còn lại không có trao đổi chéo Bộ NST lưỡng bội của loài là:
Câu 11: Thế nào là gen đa hiệu?
A Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác.
B Gen tạo ra nhiều loại mARN.
C Gen mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.
D Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả cao.
Câu 12: Lai phân tích cây cao, quả tròn (CcTt) với cây thân thấp, quả dài (cctt) được F1: 1 cao, tròn + 4 cao, dài + 4 thấp, tròn + l thấp, dài Kết quả này chứng tỏ các cặp gen tương ứng:
A Có hoán vị và P dị hợp đều B Liên kết gen hoàn toàn với nhau.
C Có hoán vị và P dị hợp lệch D Phân li độc lập với nhau.
Câu 13: Một cơ thể sinh vật có bộ NST gồm 3 cặp tương đồng AA'BB’CC’ thì dạng thể ba
sẽ là:
Câu 14: Nếu các gen phân li độc lập, 1 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb có thể tạo ra số loại giao tử là:
Câu 15: Theo mô hình ôpêrôn Lac ở E.coli, thì khi nào gen điều hòa hoạt động?
A Khi môi trường có lactôzơ B Lúc môi trường không có lactôzơ.
C Lúc môi trường có nhiều lactôzơ D Khi có hay không có đường lactôzơ Câu 16: Mã di truyền là:
A Toàn bộ các nuclêôtit và các axit amin ở tế bào.
B Thành phần các axit amin quy định tính trạng.
C Trình tự các nuclêôtic ở các axit nuclêic mã hóa axit amin.
D Số lượng nuclêôtic ở các axit nuclêic mã hóa axit amin.
Trang 3Câu 17: Đột biến gen thường có hại và tần số rất thấp nhưng lại là nguồn nguyên liệu quan
trọng cho tiến hóa vì:
A Giá trị đột biến thay đồi tùy môi trường.
B Tần số đột biến tăng dần theo thời gian
C Tất cả đều đúng.
D Tổng tần số các giao tử đột biến là khá lớn.
Câu 18: Trong tế bào sống, sự phiên mã diễn ra ở
A Trên crômatit B Lưới nội chất C Ribôxôm D Dịch nhân Câu 19: Số bộ ba mã hóa có Guanin (G) là:
Câu 20: Ở ngô, gen R quy định hạt đỏ, r: hạt trắng Thể ba tạo 2 loại giao tử (n + 1) và n Tế
bào noãn (n+ 1) có khả năng thụ tinh còn hạt phấn thì không có khả năng này Phép lai Rrr X
Rrr cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là:
Câu 21: Do phóng xạ, một gen bị đột biến dẫn đến hậu quả làm mất axit amin thứ 12 trong
chuỗi polipeptit do gen điều khiển tổng hợp Biết gen đột biến ít hơn gen bình thường 7 liên kết hyđrô Khi gen đột biến nhân đôi liên tiếp 5 lần thì số nuclêôtic mỗi loại do môi trường nội bào cung cấp giảm đi bao nhiêu so với gen chưa đột biến?
A A = T = 64;G = X=32 B A = T = 62: G = X = 31
C A = T = 31; G = X = 62 D A = T = 2;G = X = 1
Câu 22: Trong nghiên cứu, Menđen không sử dụng phưong pháp:
A Lai kiểm chứng B Tạo và lai dòng thuần chủng.
C Áp dụng xác suất thống kê D Lai thuận nghịch
Câu 23: Lai cà chua quả đỏ thuần chủng kiểu gen RR với cà chua quả vàng rr, được F1 toàn quả đỏ Xử lí F1 bằng cônxisin rồi cho chúng tạp giao thì được 35/36 số quả đỏ + 1/36 số quả vàng Phép tạp giao đó là:
A RRrr X Rr B RRrr X RRrr C RRRr X RRRr D RRrr X RRRr
Câu 24: Ở cà chua: gen R quy định màu quả đỏ trội, gen r quy định màu quả vàng Nếu lai cà
chua quả đỏ với nhau, thì được kết quả:
A 1 RR + 1 Rr
B 100% RR hay 1RR + lRr hoặc 1RR + 2Rr + l rr
C 3 R- + 1 rr
D 1RR + 2 Rr + 1 rr
Trang 4Câu 25: Nếu mã gốc có đoạn: TAX ATG GGX GXT AAA thì mARN tương ứng là:
A ATG TAX XXG XGA TTT B ATG TAX GGX GXT AAA
C AUG UAX XXG XGA UUU D UAX AUG GGX GXU AAA
Câu 26: Lai phân tích là phưong pháp:
A Tạp giao các cặp bố, mẹ.
B Lai cơ thể có kiểu gen bất kì với thể đồng hợp lặn.
C Lai cơ thể có kiểu gen chưa biết với đồng hợp lặn.
D Lai cơ thể có kiểu hình trội với cơ thể đồng hợp lặn.
Câu 27: Operator (viết tắt: O) là:
A Cụm gen cấu trúc liên quan về chức năng.
B Vùng vận hành có thể liên kết prôtêin ức chế.
C Vùng điều hòa đầu gen nơi khởi đầu phiên mã.
D Gen điều hòa tổng hợp prôtêin ức chế.
Câu 28: Cách thí nghiệm của Moocgan về hoán vị gen khác với cách thí nghiệm liên kết gen
ở điểm chính là:
A Đảo cặp bố mẹ ở thế hệ F2 B Dùng lai phân tích thay cho F1 tự phối
C Đảo cặp bố mẹ ở thế hệ P D Đảo cặp bố mẹ ở thế hệ F1
Câu 29: Dạng đột biến thường có lợi cho sự tồn tại và tiến hóa của loài là:
A Lặp đoạn và đảo đoạn B Đảo đoạn và chuyển đoạn
C Mất đoạn và lặp đoạn D Chuyển đoạn và mất đoạn
Câu 30: Gen bị mất 3 cặp nuclêôtic thuộc 2 côđôn liên tiếp ở vùng mã hóa, thì prôtêin tương
ứng có biến đổi lớn nhất là:
A Thay 1axit amin B Thêm 1 axit amin.
C Thay 2 axit amin D Mất 1 axit amin.
Câu 31: Phân tử nào có vị trí để ribôxôm nhận biết và gắn vào khi dịch mã
Câu 32: NST ban đầu gồm các đoạn 1234 o 56 đột biến thành 1235 o 46 (o là tâm động) Đó
là đột biên loại:
A Chuyển đoạn NST B Đảo vị trí nuclêôtit.
Câu 33: Lúa mì hạt màu đỏ tự thụ phấn cho F1 phân tính gồm 149 đỏ + 10 trắng Quy luật chi phối sự di truyền có thể là:
A Tương tác bổ sung B Tương tác cộng gộp.
C Phân li Menđen D Tương tác át chế.
Trang 5Câu 34: Khi các gen phân li độc lập, phép lai AaBbCcDdEEff X AabbCcDdeeff sinh ra bao nhiêu kiểu hình (biết mỗi gen quy định 1 tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn)?
Câu 35: Kiểu gen liên kết đã bị viết sai là:
A
AB
Ab
Aa
AB ab
Câu 36: Ở một loài lưỡng bội, alen A quy định lông màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định lông màu đen Cho 2 cá thể (P) giao phối với nhau được F1, các cá thể F1 giao phối tự do được F2 Hai cá thể (P) có kiểu gen nào sau đây để F1, F2 có tỉ lệ kiểu hình 1: 1 (Biết rằng không xét đến tính trạng giới tính)
A Aa x Aa B XaXa x XAY C XAXa x XAY D Aa x aa
Câu 37: Nếu P thuần chủng khác nhau n tính trạng phân li độc lập, thì số loại kiểu gen đồng
hợp ở F2 là:
Câu 38: Điều hòa hoạt động của gen ở cấp độ sau dịch mã là:
A Loại bỏ prôtêin chưa cần B Điều khiển lượng mARN được tạo ra.
C Ổn định số lượng gen trong hệ gen D Điều hòa thời gian tồn tại của mARN Câu 39: Cho lai 2 dòng vẹt thuần chủng: lông vàng với lông xanh, được F1 toàn màu hoa thiên lý F2 gồm 9/16 lông màu thiên lý + 3/16 lông vàng + 3/16 lông xanh + 1/16 lông trắng Tính trạng này di truyền theo quy luật
A Trội không hoàn toàn B Gen đa hiệu.
Câu 40: Cà độc dược có 2n = 24, thì số dạng thể ba có thể gặp trong quần thể tối đa là:
Trang 6HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA CỦA TRƯỜNG THPT HÀN
THUYÊN – BẮC NINH NĂM 2017
Câu 1 Tính trạng đơn gen
P: cao X cao
F1 : 3/4 cao : 1/4 thấp
=> A cao trội hoàn toàn a thấp
Cây thân cao: 1/4 AA : 2/4 Aa chia lại tỉ lệ 1/3 AA : 2/3 Aa
Xác suất để được 2 cây thuần chủng là: 1/3 X 1/3 = 1/9
Đáp án A
Câu 2 Nguyên tắc tế bào học gây ra liên kết gen là các gen không alen cùng nằm trên 1 NST
Đáp án c
Vì khi các gen không alen cùng nằm trên 1 NST thì chúng sẽ được phân li cùng nhau trong quá trình giảm phân và rồi đi vào giao tử di truyền cùng nhau
Câu 3 Quá dịch mã được chia làm 2 giai đoạn:
1) Hoạt hóa acid amin
2) Tổng hợp chuỗi polipeptit
Đáp án A
Câu 4 Xét cặp Aa x Aa
Đời con AAAa giao tử : AA và Aa
vậy có 1 bên là đột biến tại giảm phân I, cho giao tử Aa
1 bên là đột biến tại giảm phân II, cho giao tử AA
Xét cặp Bb X Bb
Đời con : Bbbb
Trang 7 giao tử: Bb và bb
Vậy có 1 bên là đột biến tại giảm phân I, cho giao tử Bb 1 bên là đột biến tại giảm phân II,
cho giao tử bb
Vậy đã xuất hiện đột biến tại giảm phân I của giới này và tại giảm phân II của giới kia
Đáp án A
Câu 5 Cây đực cho giao tử: 1/6 Aa : 2/6Aa1: 2/6 aa1: 1/6 a1a1
Cây cái cho giao tử: 2/6 Aa : l/6Aa1 : 1/6 aa : 2/6aa1
Các cây hoa vàng có thể có kiểu gen là : aaaa, aaaa1, aaa1a1 , aa1a1a1
Tỉ lệ cây hoa vàng ở đời con là : 2/6 X 2/5 + 1/6 X 1/6 + 2/6 X 1/6 X 2 = 1/4
Đáp án A
Câu 6 Tính thoái hóa của mã di truyền biểu hiện ở một loại acid amin đuợc mã hóa bởi
nhiều bộ ba
Đáp án B
Câu 7 Cây AaBbCcDdEeFf tự thụ phấn
Đời con, kiểu hình lặn về cả 6 tính trạng (aabbccddeeff) chiếm tỉ lệ là : (1/4)6
Nhận xét (1/4)6 = (1/2)12
Tuy nhiên về bản chất thì tỉ lệ (1/2)12 thì ta có thể hiểu là kết quả của phép lai phân tích kiểu hình của cơ thể dị hợp 12 cặp gen
Vì vậy kết quả chính xác là đáp án C
Câu 8 Vùng không thuộc thành phần Opêrôn, nhưng có vai trò quyết định hoạt động của
ôpêrôn là gen điều hòa
Đáp án C
Câu 9 Nếu là mã bộ 2 như bài cho thì Vị trí nu thứ nhất có 4 cách chọn (A,T,G,X)
Vị trí nu thứ hai có 4 cách chọn (A,T,G,X)
số bộ mã khác nhau là : 4 X 4 = 16 Đáp án B
Câu 10 Giả sử loài có bộ NST luõng bội là 2n có n cặp NST tương đồng
1 cặp NST tương đồng giảm phân có trao đổi chéo tạo ra 4 loại giao tử
1 cặp NST tương đồng giảm phân không có trao đổi chéo tạo ra 2 loại giao tử
Vậy cơ thể này đã tạo ra số loại NST là : 42X 2n 2 = 2n+2 = 1024
Giải ra, ta đuợc n = 8
Đáp án D
Câu 11 Gen đa hiệu là gen mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác
nhau Đáp án C
Câu 12 C qui định cao c qui định thấp
Trang 8T qui định tròn t qui định dài
Do là phép lai phân tích
Tỉ lệ kiểu hình ở đời con chính là tỉ lệ giao tử mà cây cao, quả tròn cho
F1: 1 cao, tròn (C-T-) : 4 cao, dài (C-tt) : 4 thấp tròn (ccT-) : 1 thấp dài (cctt)
cây cao tròn p cho giao tử : 1CT : 4 Ct: 4 cT : lct
Do có 4 loại giao tử
2 cặp gen tương ứng liên kết không hoàn toàn với nhau (có hoán vị gen)
Mà giao tử Ct 40% 25%
Ct
vậy cây P dị hợp tử chéo
Đáp án C
Câu 13 Thể ba 2n+1 tức là có một bộ NST có 3 chiếc tương đồng, các NST vẫn có 2 chiếc
tương đồng và đứng thành cặp
Như vậy, chỉ có đáp án D là thể ba: AA'BB'CC'C'
Đáp án D
Câu 14 Kiểu gen AaBb có thể cho tối đa 2 x 2 = 4 loại giao tử
1 tế bào sinh tinh giảm phân không có hoán vị gen tạo ra tối đa 2 loại giao tử (2 giao tử thuộc mỗi loại)
Vậy đáp án B
Câu 15 Theo mô hình ôpêrôn Lac ở E.coli, chưa đề cập đến việc gen điều hòa hoạt động bị
kiểm soát bởi yếu tố nào
Do đó, gen điều hòa vẫn hoạt động kể cả khi môi trường có hay không có lactose
Đáp án D
Câu 16 Mã di truyền là trình tự các nucleotit ở các acid nucleic mã hóa cho acid amin
Đáp ác C
Câu 17 Cả 3 ý:
- Giá trị đột biến thay đồi tùy môi trường
- Tần số đột biến tăng dần theo thời gian
- Tổng tần số các giao tử đột biến là khá lớn
Đều thể hiện những mặt lợi và hại của đột biến gen
Tần số đột biến tăng dần theo thời gian và tổng tần số các giao tử đột biến là khá lớn Điều này sẽ làm cho tăng tần số biểu hiện đột biến ra kiểu hình
Trang 9Giá trị đột biến thay đổi tùy theo môi trường Tức là ở môi trường này, đột biến gây hại cho sinh vật nhưng ở môi trường khác đột biến lại có lợi cho sinh vật
Điều này giúp cho sinh vật thích nghi với sự thay đổi môi trường - sẽ được CLTN giữ lại, và định hướng tiến hóa
Đáp án C
Câu 18 Trong tế bào sống, sự phiên mã diễn ra ở trên cromatit (nơi chứa ADN)
Đáp án A
Câu 19 Số bộ ba mã hóa không có Guanin (G) tức là chỉ được tạo thành từ các nu A,T,X
là : 3 X 3 X 3 = 27
Vậy số bộ ba có chứa Guanin là: 64 – 27 = 37
Đáp án A
Câu 20 P: Rrr x Rrr
Giao tử đực: 1/3R : 2/3 r
Giao tử cái: 1/6R : 2/6r : 2/6Rr : l/6rr
Đời con, tỉ lệ kiểu hình trắng (rrr + rr) là : 2/3 X (2/6 + 1/6) = 1/3
Vậy tỉ lệ kiểu hình đỏ ở đời con là 2/3
Vậy đời con :2/3 đỏ : 1/3 trắng
Đáp án D
Câu 21 Mất chỉ duy nhất acid amin thứ 12 trong chuỗi đột biến làm mất đi 3 cặp
nucleotit của gen
Mà gen đột biến ít hơn 7 liên kết H
A-T liên kết bằng 2 liên kết H
G-X liên kết bằng 3 liên kết H
2A + 3G = 7
A và G là số nguyên, giải ra, được A= 2, G = 1
Vậy đột biến làm mất đi 1 bộ ba gồm 2 cặp A-T và 1 cặp G – X
Gen đột biến nhân đôi 5 lần tạo ra :25 =32 phân tử con
Vậy số nu môi trường nội bào cung cấp ít đi là :
A = T = 2 X (32 - 1) = 62
G = X = 1 X (32 - 1) = 31
Đáp án B
Câu 22 Trong nghiên cứu, Menden đã không sử dụng phương pháp lai thuận nghịch
Đáp án D
Câu 23 F1: Rr
Trang 10Xử lí bằng conxisin
Ta có thể thu được các kiểu gen của F1 sau xử lý là: RRrr, Rr
F2 CÓ 36 tổ hợp lai = 6 giao tử X 6 giao tử
Mỗi bên phải cho 6 tổ hợp giao tử
Mỗi bên là RRrr, cho giao tử : 1/6RR : 4/6Rr: l/6rr
Vậy phép lai là : RRrr X RRrr
Đáp án B
Câu 24 Cà chua quả đỏ có các kiểu gen là : RR, Rr
Lai cà chua quả đỏ với nhau, có 3 TH xảy ra :
TH 1 : RR X RR đời con : 100% RR
TH2 : RR X Rr dời con : 1RR + lRr
TH3 : Rr X Rr đời con : 1RR + 2Rr + lrr
Đáp án B
Câu 25 Dựa trên nguyên tắc bổ sung :
Đáp án C
Câu 26 Lai phân tích là phương pháp lai cơ thể có kiểu hình trội với cơ thể đồng hợp lặn.
Đáp án D
Đáp án D đúng vì ta cần xác định được tính trạng nào là trội - tính trạng nào là lặn thì mới có thể xác định được kiểu hình lặn
Câu 27 Operator là vùng vận hành có thể liên kết prôtêin ức chế
Đáp án B
Câu 28 Cách thí nghiệm của Moocgan về hoán vị gen khác với cách thí nghiệm ở liên kết
gen ở điểm chính là đã đảo cặp bố mẹ ở thế hệ F1
Đáp án D
Câu 29 Dạng đột biến thường có lợi cho sự tồn tại và tiến hóa của loài (thường ít có hại
nhất) là lặp đoạn và đảo đoạn
Do không làm mất đi vật chất di truyền nên ít tác động đến sự tồn tại sống còn hơn so với các đột biến khác
Đáp án A
Trang 11Câu 30 Gen bị mất 3 cặp nu ở 3 codon liên tiếp ở vùng mã hóa sẽ biến thành từ 6 cặp nu
mã hóa cho 2 acid amin trở thành 3 cặp nu mã hóa cho
- Mã kết thúc protein tương ứng sẽ bị mất toàn bộ số acid amin từ vị trí đột biến
- 1 acid amin protein tương ứng sẽ thay 2 acid amin ban đầu bằng 1 acid amin mới tương đương bị mất đi 1 acid amin
Đáp án D
Câu 31 Phân tử mà có vị trí để ribôxôm nhận biết và gắn vào khi dịch mã là mARN
Đáp án B
Câu 32 Nhận thấy, đoạn NST “4 o 5” đã bị đảo ngược lại 180° so với ban đầu, trở thành “5 o 4”
Đây là đột biến đảo đoạn NST có chứa tâm động
Đáp án D
Câu 33 P: hạt đỏ - tự thụ
F1 : 15 đỏ : 1 trắng
Do F1 có 16 tổ hợp lai
P cho4 tổ hợp giao tử
P: AaBb
F1 : 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : laabb
Vậy qui luật chi phối ở đây là tương tác cộng gộp có 4 alen lặn thì sẽ cho kiểu hình màu trắng Đáp án B
Câu 34 Do mỗi gen quy định 1 tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn
Ta có
- Aa X Aa cho 2 loại KH
- Bb X bb cho 2 loại KH
- Cc X Cc cho 2 loại KH
- Dd X Dd cho 2 loại KH
- EE X e echo 1 loại KH
- ff X ff cho 1 loại KH
vậy có số loại KH được sinh ra là : 24X l2 = 24
Đáp án D