6 1,5 - Vận dụng được ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể với dung dịch axit, với nước và với dung dịch muối.. 0,5 Viết được các ph[r]
Trang 1KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I -NĂM HỌC 2012-2013MÔN HÓA HỌC LỚP 9
Nội dung
kiến thức
Mức độ nhận thức
Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng mức cao hơn Vận dụng ở
1 Các loại
hợp chất
vô cơ: oxit,
axit, bazơ,
muối
- Tính chất của các loại hợp chất vô cơ
- Biết mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
-Tên, thành phần hóa học của một số phân bón hóa học thông dụng
- Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá
- Cách nhận biết HCl, H2SO4 loãng và muối của chúng
2 Kim
loại: - Tính
chất và
dãy hoạt
động hóa
học của
kim lọai
- Nhôm, sắt
- Tính chất vật lí, tính chất hoá học của kim loại
- Dãy hoạt động hoá học của kim loại Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại
- Tính chất hóa học của nhôm và sắt
- Tính chất hoá học của kim loại và dãy hoạt động hoá học của kim loại
- Phân biệt một số kim lọai thông
phương pháp hóa học
- Vận dụng được
ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại
cụ thể với dung dịch axit, với nước và với dung dịch muối
- Tính thành phần phần trăm
về khối lượng của hỗn hợp hai kim loại
3 Tổng
hợp các
nội dung
trên
Tính chất của các loại hợp chất vô cơ, kim loại
Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá của kim loại và dãy hoạt động hoá học của kim loại
- Tìm khối lượng hoặc nồng độ, thể tích dung dịch các chất tham gia phản ứng và tạo thành sau phản ứng Nhận biết dấu hiệu xảy ra của phản ứng
Tổng số
câu
Tổng số
điểm
10
2,5
(25%)
1
0,5
(5%)
4
1,0
(10%)
1
2,0
(20%)
2
0,5
(5%)
2
2,5
(25%)
1,0
)
Trang 2Phòng Giáo Dục & Đào Tạo Phan thiết Kiểm tra học kì I – Năm học 2012-2013
TrườngTHCS Lê Hồng PHong Môn: Hóa học 9 Thời gian: 15’phút
I Đề trắc nghiệm (4 điểm)
Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Khí SO2 phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?
A CaO ; K2SO4 ; Ca(OH)2 B NaOH ; CaO ; H2O
C Ca(OH)2 ; H2O ; BaCl2 D NaCl ; H2O ; CaO
Câu 2: Sắt (III) oxit (Fe2O3) tác dụng được với:
A Nước, sản phẩm là axit
B Axit, sản phẩm là muối và nước
C Nước, sản phẩm là bazơ
D Bazơ, sản phẩm là muối và nước
Câu 3: Dãy các chất không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:
A Zn, ZnO, Zn(OH)2
B Cu, CuO, Cu(OH)2.
C Na2O, NaOH, Na2CO3
D MgO, MgCO3, Mg(OH)2.
Câu 4: Dãy các bazơ bị nhiệt phân huỷ tạo thành oxit bazơ tương ứng và nước:
A Cu(OH)2 ; Zn(OH)2; Al(OH)3; Mg(OH)2
B Cu(OH)2 ; Zn(OH)2; Al(OH)3; NaOH
C Fe(OH)3; Cu(OH)2; KOH; Mg(OH)2
D Fe(OH)3; Cu(OH)2; Ba(OH)2; Mg(OH)2
Câu 5: Trong các hợp chất sau hợp chất có trong tự nhiên dùng làm phân bón hoá học:
A CaCO3 B Ca3(PO4)2 C Ca(OH)2 D CaCl2
Câu 6 Cho kim loại đồng vào H2SO4 đặc nóng Có hiện tượng gì xảy ra?
C Xuất hiện kết tủa trắng D Xuất hiện dung dịch có màu xanh lam
Câu 7: Kim loại được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay do có tính bền và nhẹ, đó là kim loại:
A Na B Zn C Al D K
Câu 8: Đơn chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí hiđrô là:
Câu 9: Thả một mảnh nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4 Xảy ra hiện tượng:
A Không có dấu hiệu phản ứng
B Có chất rắn màu trắng bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần
C Có chất rắn màu đỏ bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần
D Có chất khí bay ra, dung dịch không đổi màu
Câu 10: Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần:
A Na , Mg , Zn
B Al , Zn , Na
C Mg , Al , Na
D Pb , Al , Mg
Câu 11: Dãy kim loại tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2 tạo thành Cu kim loại:
A Al , Zn , Fe
B Zn , Pb , Au
C Mg , Fe , Ag
D Na , Mg , Al
Trang 3Câu 12: Có một mẫu Fe bị lẫn tạp chất là nhôm, để làm sạch mẫu sắt này bằng cách ngâm nó với
A Dung dịch NaOH dư
B Dung dịch H2SO4 loãng
C Dung dịch HCl dư
D Dung dịch HNO3 loãng
thay đổi như thế nào?
A Tăng so với ban đầu
B Giảm so với ban đầu
C Không tăng , không giảm so với ban đầu
D Tăng gấp đôi so với ban đầu
FeSO4?
vào dung dịch
A.FeCl2 dư B.ZnCl2 dư C.CuCl2 dư D AlCl3 dư
Câu 16: Nhóm chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra chất kết tủa màu trắng:
Phòng Giáo Dục & Đào Tạo Phan thiết Kiểm tra học kì I – Năm học 2012-2013
Trang 4TrườngTHCS Lê Hồng PHong Môn: Hóa học 9 Thời gian: 30’phút
II Tự luận 6 điểm.
Câu 1: (2đ)Viết phương trình hóa học biểu diễn các chuyển đổi sau
Thầy chọn 1 trong 2 dãy chuyển hóa này
Fe (1) FeCl3 (2) Fe(OH)3 (3)
Fe2O (4) Fe2(SO4)3
Câu 2: (1đ) Hãy cho biết hiện tượng xảy ravà viết PTHH nếu có khi cho :
a Vài giọt dd muối đồng (II) sunfat ( CuSO4) vào ống nghiệm đựng dd natrihiđrôxit (NaOH)
b Sợi dây kim loại đồng vào dd bạcnitrat (AgNO3)
Câu 3 : (3đ) Hòa tan 21g hổn hợp gồm nhôm và nhôm oxit bằng dung dịch Axit Clohdric vừa đủ, thu được 13,44 lít khí hidro ở điều kiện tiêu chuẩn
a/ Lập phương trình hóa học
b/ Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp
c/ Tính thể tích dung dịch Axit Clohdric 7,3% đã dùng (D = 1,03g/ml )
Biết Al = 27, O = 16, Cl = 35,5, H =1
Đáp án – Biểu điểm đề thi HKI hóa 9 Năm học 2012 - 2013
Trang 5I Đề trắc nghiệm (4 điểm)
Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng nhất
Mỗi đáp án 0,25 điểm
II Tự luận 6 điểm.
Câu 1: Viết phương trình hóa học biểu diễn các chuyển đổi sau (2đ)
4Na + O2 2Na2O (0,5đ)
Na2O + H2SO4 Na2SO4 + H2O (0,5đ)
Na2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2NaOH (0,5đ)
2NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O (0,5đ)
Fe (1) FeCl3 (2) Fe(OH)3 (3) Fe2O3 (4) Fe2(SO4)3
2Fe + 3Cl2 2 FeCl3 (0,5đ)
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl (0,5đ)
2Fe(OH)3 t0 Fe2O3 + 3H2O (0,5đ)
Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O (0,5đ)
Câu 2: (1đ)
CuSO4(dd) + 2 NaOH(dd) Cu(OH)2(r) + Na2SO4(dd) (0,25đ)
b Xuất hiện chất rắn màu trắng bám vào bề mặt kim loại đồng,
2AgNO3(dd) + Cu(r) Cu(NO3)2(dd) + 2Ag(r ) (0,25đ)
Câu 3: (3đ)
a/ PTHH : 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (1) (0,25đ) (mol) 0,4 1,2 0,6 (0,25đ)
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O (2) (0,25đ)
(mol) 0,1 0,6
nH2 = 13,44 : 22,4 = 0,6 mol (0,25đ)
Từ (1) => mAl = 0,4 x 27 = 10,8g (0,25đ)
=> mAl2O3 = 21 - 10,8 = 10,2g (0,25đ)
b/ %Al = 10,8 x 100 : 21 = 51,43% (0,25đ)
%Al2O3 = 100 - 51,43% = 48,57% (0,25đ)
c/ nAl2O3 = 10,2 : 102 = 0,1 mol (0,25đ)
mHCl = (1,2 + 0,6 ) x 36,5 = 65,7g (0,25đ)
mddHCl = 65,7 x 100 : 7,3 = 900g (0,25đ)
Vdd = 900 : 1,03 = 873,7864ml (0,25đ)