1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

bai 13 cong nghe

7 355 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 16,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phiếu học tập: “Một số loại phân VSV thuờng dùng” Các loại Phân VSV cố định đạm phân Khái niệm Phân VSV cố định đạm là loại phân bón chứa các nhóm VSV cố định nito tự do sống cộng sinh[r]

Trang 1

Bộ môn: Công nghệ 10 Người soạn: Thân Thị Tuyết Trâm Ngày soạn: 20/9/2012 Lớp dạy :

Tiết dạy:

BÀI 13:

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG SẢN XUẤT PHÂN BÓN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS cần nắm chắc các kiến thức:

 Ứng dụng của công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón

 Nguyên lý sản xuất phân vi sinh

 Một số loại phân vi sinh vật dùng trong sản xuất nông, lâm nghiệp và cách sử dụng

2 Kỹ năng: Phát triển các kỹ năng:

 Kỹ năng nghiên cứu sách giáo khoa

 Kỹ năng liên hệ thực tiễn

3 Thái độ:

 Bồi dưỡng ý thức lao động có khoa học

 Nâng cao lòng say mê khoa học

 Nâng cao hứng thú áp dụng khoa học vào thực tiễn

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Chuẩn bị giáo án và tranh ảnh minh họa, liên hệ thực tiễn địa phương để tìm ví dụ

 Phiếu học tập: “Một số loại phân VSV thuờng dùng”

Các loại

phân Phân VSV cố định đạm Phân VSV chuyển hóa lân Phân VSV phân giải chất hữu cơ Khái niệm Phân VSV cố định đạm là

loại phân bón chứa các nhóm VSV cố định nito tự

do sống cộng sinh với cây

họ đậu, hoặc sống hội sinh với cây lúa và một số cây trồng khác

Phân VSV chuyển hóa lân là loại phân bón chứa VSV chuyển hóa lân hữu

cơ thành lân vô cơ, hoặc VSV chuyển hóa lân khó tan thành lân dễ tan

Phân VSV phân giải chất hữu cơ là loại phân bón có chứa các loài VSV phân giải chất hữu cơ

Thành

phần

Than bùn, vsv cố định đạm, các chất khoáng và nguyên tố vi lượng

Than bùn, vsv chuyển hóa lân, bột photphorit hay apatit, các nguyên tố khoáng và vi lượng

Vsv phân giải chất hữu

cơ, xenlulose

Cách sử

dụng Dùng tẩm hạt giống trướckhi gieo hoặc bón trực

tiếp

Tẩm hạt giống trước khi gieo trồng hoặc bón trực tiếp vào đất

Bón trực tiếp vào đất

Ví dụ Phân Nitragin, phân

Azogin Phân Photphobacterin,phân lân hữu cơ vi sinh Phân Estrasol (Nga),Mana (Nhật)

2 Chuẩn bị của học sinh:

Nghiên cứu sách giáo khoa trước ở nhà, tìm tư liệu địa phương liên quan đến kiến thức

Trang 2

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: 1-2’

2 Kiểm tra bài cũ: 5-7’

3 Bài mới:

Ở bài trước chúng ta đã nghiên cứu rõ những đặc điểm, tính chất, kỹ thuật sử dụng một số

loại phân bón thông thường, trong đó có phân vi sinh vật Ngày nay, phân bón được sản xuất theo công nghệ vi sinh vật vừa cung cấp hàm lượng dinh dưỡng cho đất, vừa bảo vệ đất không bị thoái hóa, không gây ô nhiễm môi trường Vậy phân vi sinh vật được sản xuất như thế nào và

có những loại phân vi sinh vật nào? Các em sẽ tìm hiểu ở bài hôm nay.

Thời

lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1:

Phương pháp: vấn đáp + Nghiên cứu

SGK

I Nguyên lý sản xuất phân VSV:

- Đề bài có đề cập đến công nghệ vi

sinh, vậy thế nào là công nghệ vi sinh? Trả lời

Hoàn thiện?=>Gv phân tích khái niệm

(3 đặc điểm hoạt động sống của VSV) Ghi bài 1 Công nghệ vi

sinh:

- CNVS là chuyên ngành nghiên cứu khai thác các hoạt động sống của vi sinh vật để sản xuất

ra các sản phẩm có giá trị phục vụ đời sống và phát triển kinh tế, xã hội

- Hãy cho ví dụ về ứng dụng CNVS? - CNVS được ứng dụng

rông rãi trong nhiều ngành: sản xuất bia, sữa chua, nước giải khát, phân bón…

Nhờ ứng dụng công nghệ vi sinh, con

người đã tạo ra rất nhiều sản phẩm có

giá trị để phục vụ cho hoạt động sản

xuất, đời sống Một trong những loại

sản phẩm đó chính là các loại phân

bón vi sinh vật Vậy phân VSV được

sản xuất dựa trên nguyên lí như thế

nào?

2 Nguyên lý sản xuất phân VSV:

Qua các nghiên cứu, các nhà khoa học

đã thấy rằng: VSV có khả năng phân

giải hoặc chuyển hóa các chất phức tạp

Trang 3

trong môi trường thành các chất đơn

giản mà cây trồng có thể hấp thụ được

Vậy dựa vào nguyên lí nào để sản

Phân lập và nhân các chủng vi sinh vật đặc hiệu

Trộn đều chủng

vi sinh vật đặc hiệu với chất nền

Phân vi sinh vật đặc chủng (?) Chất nền có vai trò gì? - Là môi trường đầu tiên

cho vi sinh vật tồn tại và phát triển

- Một số loại phân vsv mà em biết ? - Trả lời

- Ví dụ: phân vsv

cố định đạm, phân vsv chuyển hóa lân, phân vsv phân giải chất hữu cơ… Hoạt động 2:

Phương pháp: PHT + Vấn đáp

II Một số loại phân VSV thường dùng:

Qua các kiến thức ở bài 12 hãy cho

biết có những loại phân vi sinh vật

đạm, phân vi sinh vật chuyển hóa lân, phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ

Cơ sở phân loại là gì? - Dựa vào loài vi sinh vật

được sử dụng

Chia lớp làm 3 nhóm hoàn thành phiếu

học tập: “Một số loại phân VSV

thuờng dùng”, mỗi nhóm hoàn thành

một loại phân về các nội dung: ví dụ,

thành phần, tác dụng, cách sử dụng - Chia nhóm, thảo luận

Hết thời gian, đại diện nhóm trình bày

Trang 4

GV nhận xét, hoàn thiện và vấn đáp bổ

sung

PHT

(?) Chất nền được sử dụng trong các

loại phân này thường là gì? - Than bùn

- GV giải thích:

Than bùn được tạo thành từ xác các

loại thực vật khác nhau Xác thực vật

được tích tụ lại, được vùi lấp và chịu

tác động của điều kiện ngập nước

trong nhiều năm, với điều kiện phân

hủy yếm khí xác các thực vật được

chuyển thành than bùn

Than bùn là loại chất nền bổ sung các

yếu tố khoáng P, K trong đó đặc biệt là

Mo, Bo, một phần Zn

(?) Có những dạng vi sinh vật cố định

cố định đạm:

+ Vi sinh vật cố định đạm sống cộng sinh với cây họ đậu (để sản xuất phân nitragin)

+ Vi sinh vật cố định đạm sống hội sinh với cây lúa và một số loại cây trồng khác (để sản xuất phân Azogin)

(?) Thế nào là hình thức sống cộng

sinh, sống hội sinh? - Quan hệ cộng sinh là

quan hệ sống chung giữa

2 sinh vật khác loài trong

đó cả 2 bên đều có lợi

Ví dụ: VSV và cây họ đậu:

+ Cây cung cấp cho vi khuẩn Rhizobium nước, oxy, muối khoáng, các chất sinh trưởng

+ Vi khuẩn cung cấp cho cây N

- Quan hệ hội sinh là quan hệ sống chung giữa

2 sinh vật khác loài, trong đó một bên có lợi ích cần thiết, còn bên kia không có lợi cũng không

Trang 5

có hại gì.

Ví dụ: vi khuẩn Azobacterin sống hội sinh với cây lúa hút đạm trong không khí làm giàu cho đất giúp cho cây lúa sinh trưởng và phát triển tôt nhưng vi sinh vật không có lợi gì trong mối quan hệ hội sinh này (?) Có thể dùng phân Nitragin để bón

cho lúa và phân Azogin để bón cho

đậu được không? Vì sao? - Không, vì mỗi l oại

phân chứa một loại VSV nhất định chỉ thích hợp với một số loại cây nhất định

(?) Thực tế người ta đã lợi dụng vai trò

của vi sinh vật trong việc phân giải

chất hữu cơ như thế nào? - Thực tế việc ủ phân

hữu cơ là nhờ vai trò phân giải của vi sinh vật Lưu ý HS: Khi sử dụng phân VSV

theo cách tẩm hạt giống trước khi gieo

cần phải được tiến hành ở nơi râm

mát, tránh ảnh hưởng trực tiếp của ánh

sáng mặt trời và ánh sáng mặt trời có

thể làm chết VSV và sau khi tẩm

xong Hạt giống cần được gieo trồng

và vùi vào đất ngay

(?) Vì sao phân vi sinh vật phân giải

chất hữu cơ chỉ được bón trực tiếp vào

đất mà không dùng để tẩm hạt giống

trước khi gieo trồng? - Vì nó sẽ phân giải hạt

giống làm hạt giống bị hỏng, vả lại trong đất xenlulozo rất khó bị phân giải cần bón phân vi sinh trực tiếp vào đất để tăng

số lượng vi sinh vật có ích cho đất

(?) Tại sao phân VSV rất tốt và cũng

cho hiệu quả cao nhưng nông dân ta

+ Do thói quen và hiểu biết của nông dân còn

Trang 6

hạn chế + Do phân VSV có thời hạn sử dụng ngắn và chỉ

thích hợp với một số loại cây trồng nhất định + Do trình độ sản xuất của nông dân Việt Nam còn hạn chế

Vậy việc sử dụng phân vi sinh vật có

những ưu và nhược điểm gì? Trả lời

phân bón vi sinh vật có:

- Ưu điểm:

+ Không gây ô nhiễm môi trường, + Không làm mất kết cấu của đất

- Nhược điểm: + Thời hạn sử dụng ngắn;

+ Chỉ thích hợp với một số ít loại cây trồng;

+ Tác dụng chậm, khó thấy rõ

(?) Khi sử dụng phân VSV cần lưu ý

cần lưu ý:

+ Đặc tính lí hóa của đất, + Thời hạn sử dụng của phân,

+ Đối tượng cây trồng

4 Củng cố:

Bài tập trắc nghiệm:

Câu 1 Nguyên lí sản xuất phân vi sinh là:

a Phân lập  trộn điều các chủng vi sinh vật với nền

b Phân lập, trộn đều  nhân các chủng vi sinh vật đặc hiệu.

c Trộn đều  phân lập và nhân các chủng vi sinh vật đặc hiệu

d Phân lập và nhân các chủng vi sinh vật đặc hiệu  trộn đều

Câu 2 Bón phân vi sinh vật cố dịnh đạm cần phải:

a Trộn và tẩm hạt giống với phân vi sinh nơi có ánh sáng mạnh

b Trộn và tẩm phân vi sinh với hạt giống ở nơi râm mát.

c Trộn và tẩm hạt giống với phân vi sinh, sau một thời gian mới được đem gieo

Trang 7

d Chỉ dùng phân vi sinh cố định đạm để trộn và tẩm hạt giống, không được bón trực tiếp vào đất

Câu 3 Loại phân vi sinh nào dưới đây có chứa vi khuẩn cố định đạm, sống cộng sinh với cây họ đậu:

a Nitragin.

b Azogin

c Phootsphobacterin

d Lân hữu cơ vi sinh

5 Bài tập về nhà:

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Vận dụng kiến thức đã học vào việc sử dụng và bảo quản các loại phân bón mà gia đình

sử dụng một cách hiệu quả

- Chuẩn bị một số loại dụng cụ, vật liệu cho bài thực hành sau:

+ 3 – 5 cây giống (ngô, lạc) cao khoảng 10 – 15cm

+ 3 – 5 lọ nhựa dung tích 1000ml, có nắp đậy (giữa nắp đậy có khoét lỗ)

+ Một miếng dày khoảng 0,5mm

+ Một dao nhỏ

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 18/06/2021, 20:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w