Ví dụ: • handkerchief ['hæηkət∫if] • sandwich ['sænwidʒ] • Wednesday ['wenzdi] Âm E câm: Âm E là một âm câm khi đứng cuối từ và thường kéo dài nguyên âm đứng trước đó.[r]
Trang 1Prepared by Nguyen Van Dinh – 0905 125 998 – dinh163@gmail.com
COMMON SILENT SOUNDS IN ENGLISH
đứng trước nó là âm M Ví dụ:
• climb [klaim]
• crumb [krʌm]
• dumb [dʌm]
• comb [koum]
Âm C câm: Âm C là một âm câm trong cụm "scle" ở cuối
từ Ví dụ:
• muscle ['mʌsl]
Âm D câm: Âm D là một âm câm khi nó đứng liền với âm
N Ví dụ:
• handkerchief ['hæηkət∫if]
• sandwich ['sænwidʒ]
• Wednesday ['wenzdi]
Âm E câm: Âm E là một âm câm khi đứng cuối từ và
thường kéo dài nguyên âm đứng trước đó Ví dụ:
• hope [houp]
• drive [draiv]
• write [rait]
• site [sait]
Âm G câm: Âm G là một âm câm khi đứng trước âm N Ví
dụ:
• champagne [∫æm'pein]
• foreign ['fɔrin]
• sign [sain]
• feign [fein]
hoặc đứng cuối từ Ví dụ:
• thought [θɔ:t]
• through [θru:]
• daughter ['dɔ:tə]
• light [lait]
• might [mait]
• right [rait]
• fight [fait]
• weigh [wei]
dụ:
• what [wɔt]
• when [wen]
• where [weə]
• whether ['we5ə]
• why [wai]
Một số từ bắt đầu bằng âm H câm sẽ được dùng với mạo
từ “an” Ví dụ:
• hour ['aåə]
• honest ['ɔnist]
• hono(u)r ['ɔnə]
• heir [eə]
Những từ còn lại vẫn được dùng với mạo từ “a” Ví dụ:
• hill [hil]
• history ['histri]
• height [hait]
• happy ['hæpi]
đầu các từ như:
• knife [naif]
• knee [ni:]
• know [nèå]
• knock [nɔk]
• knowledge ['nɔlidʒ]
D, F, M, K Ví dụ:
• calm [ka:m]
• half [ha:f]
• salmon ['sæmən]
• talk [tɔ:k]
• balk [bɔ:k]
• would [wud]
• should [∫ud]
trước đó là một âm M Ví dụ:
• autumn ['ɔ:təm]
• hymn [him]
Âm P câm: Âm P là một âm câm khi đứng trong các tiền
tố "psych" and "pneu" Ví dụ:
• psychiatrist [sai'kaiətrist]
• pneumonia [nju:'mouniə]
• psychotherapy ['saikəu'θerəpi]
• pneuma ['nju:mə]
Âm S câm: Âm S là một âm câm khi đứng trước âm L Ví dụ:
• island ['ailənd]
• isle [ail]
hay đứng trước âm L Ví dụ:
• castle ['kɑ:sl]
• Christmas ['krisməs]
• fasten ['fɑ:sn]
• listen ['lisn]
• often ['ɔfn]
• whistle ['wisl]
Chú ý: Nếu T đứng sau S nhưng ở cuối từ thì vẫn phát âm bình thường Ví dụ:
• guest [gest]
đứng trước một nguyên âm Ví dụ:
• guess [ges]
• guidance ['gaidəns]
• guitar [gi'tɑ:]
• guest [gest]
từ và liền sau đó là âm R Ví dụ:
• wrap [ræp]
• write [rait]
• wrong [rɔ7]
Âm W còn là âm câm trong 3 đại từ để hỏi sau đây:
• who [hu:]
• whose [hu:z]
• whom [hu:m]