+ Các bạn học sinh phải biết áp dụng các dạng câu phủ định trong việc thực hành bài tập, luyện tập thường xuyên các dạng bài về câu phủ định trong tiếng Anh để nắm chắc cách làm bài, hiể[r]
Trang 1
PHƯƠNG PHÁP HÌNH THÀNH CÂU PHỦ ĐỊNH TRONG
TIENG ANH
1 Hé thong kién thire
1.1 Câu phủ định trong Tiếng Anh là gì?
Trước khi định nghĩa về các câu phủ định trong tiếng Anh, chúng ta hãy tìm hiểu điều gì làm cho
câu phủ định trở thành ph định
Phủ định là một từ hoặc cụm từ biểu thị sự không đồng ý hoặc từ chối đối với điều gì đó Khi phủ
định được sử dụng trong một câu, không phải lúc nào nó cũng có nghĩa là nó biểu thị điều gì đó
xấu Phủ định được sử dụng để vô hiệu hóa một điều gì đó cụ thể
Vĩ dụ về câu phủ định trong tiếng Anh:
¢ Q: Are you feeling sick? (Ban có cảm thấy ốm không?)
¢ A:I don’t feel sick at all (Tôi không cam thay bi ốm gì cả.)
Câu phủ định tiếng Anh là gì?
Để sử dụng yếu tố phủ định trong việc tạo câu phủ định, luôn đặt yếu to to be phu dinh trước ý
tưởng hoặc động từ, danh từ hoặc tính từ của câu Điêu này sẽ cho biệt bạn đang cô găng phủ nhận
ý tưởng nào
Vĩ dụ:
‹ - Dont sử on the wet chair (Đừng ngồi trên ghế ướt.)
e Don’t la dong ttr to be bi phu dinh ở đây
¢ Don’t dé cap dén y tuong (hoac d6ng tir trong cau nay) la “wet”
Cách viết câu phủ định trong tiếng Anh: tất cả những gì bạn phải làm là dùng từ not sau trợ động
từ
1.2 Trợ động từ trong Tiếng Anh 1a gi?
Các dạng động từ được sử dụng như trợ động từ trong tiếng Anh là:
e tobe
am, 1S, are was, were be, been, being
e todo/ to have
‹ Động từ khuyết thiếu
may, might will, would
Cách hình thành những câu phủ định trong tiếng Anh là thêm “not” sau trợ động từ
1.3 Câu trúc phú định trong Tiếng Anh
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc
Trang 2
Một câu phủ định cho biết điêu gì đó không đúng Một trạng từ phủ định phải được thêm vào để
phủ định hoặc hủy bỏ ý kiên của câu Phân tử “phủ định” này được tạo ra theo quy tăc chung sau
đây
Quy tắc và cách dùng phủ định trong tiếng Anh
‹ _ Trong tiếng Anh, để khăng định điều gì đó không phải là đúng, bạn hãy một câu phủ định
băng cách thêm từ “not” vào sau trợ động từ đâu tiên trong câu khăng định
e - Nếu không có trợ động từ trong câu khăng định, như trong thì Hiện tại đơn và Quá khứ đơn,
thì bạn hãy thêm một trợ động từ
Chú ý:
« - Khi sử dụng trợ động từ (bao gôm cả bố ngữ) động từ chính sẽ không bị thay đối (không
có s hoặc ed 6 cudi ) ma sé trở về động từ nguyên mâu
¢ Động từ “to be” sử dụng một mẫu phủ định khác
Xem lại bảng sau để biết các ví dụ về mẫu câu phủ định trong tiếng Anh Một số ví dụ sử dụng các
từ phủ định trong tiêng Anh được rút gọn, chúng được sử dụng nhiêu hơn trong bài việt và bài nói
không trang trọng, và một số ví dụ khác sử dụng các từ phủ định day du
Thi
Hién tai don
Quá khứ đơn
Hiện tại tiếp diễn
Quá khứ tiếp diễn
Hiện tại hoàn thành
Hiện tại hoàn thành
tiép diễn
Quá khứ hoàn thành
Quá khứ hoàn thành
tiép diễn
Tương lai đơn
Tương lai hoàn thành
Có điêu kiện
W: www.hoc247.net
F: www.facebook.com/hoc247.net
Từ phú định
do+not = don't doestnot = doesn’t did+not = didn’t
am + not (*no amn’t)
istnot = isn’t are+not = aren’t wastnot = wasn’t weretnot = weren’t havetnot = haven’t hastnot = hasn’t havet+not+been= haven’t been has+not+been = hasn’t been
had+not = hadn’t
had+not+been = hadn’t been will+not = won’t
will+notthave = won’t have would+not
VD về câu phủ định
I do not play
She doesn’t play
I didn’t play
I am not playing
He is not playing
We aren’t playing
I wasn’t playing
They were not playing
You haven’t played
She has not played
I have not been playing
She hasn’t been playing
You hadn’t played
She hadn’t been playing
I won’t play
He will not have played
She wouldn’t play
Y: youtube.com/c/hoc247tvc
Trang 3
Co điều kiện hoàn thanh would+not+have She wouldn’t have played
can + not = can’t or cannot (formal) | can t play
should+not = shouldn't We shouldn’t play
Luu y: Trong cach nói không trang trọng, bạn có thể viết tắt nhưng trong cách nói trang trọng,
không viết tắt bât kỳ từ nào
Vĩ dụ về câu phủ định tiếng Anh thể hiện sự trang trọng và không trang trọng:
e She is not playing [formal]
Cô ấy không chơi [trang trọng]
e She isn’t playing = She’s not playing [informal]
Cô ấy không chơi = Cô ấy không chơi [không trang trọng]
1.4 Các loại câu phú định trong Tiếng Anh
Trong tiếng Anh, câu phủ định có khá nhiều dạng cùng với đó là các quy tắc cấu tạo khác nhau
Đề có thê hình dung rõ ràng hơn, hãy cùng chúng mình tìm hiêu kiên thức đê xác định dâu hiệu
nhận biệt câu phủ định trong tiêng Anh
1.4.1 Câu phú dinh voi tir “Not”
Thém “not” vao dang sau trợ động từ hoặc động từ “tobe” Còn đối với các câu không sử dụng
động từ “tobe” hoặc trợ động từ thì bạn phải dùng dạng thức thích hợp của do/ does/ địd đề thay
thé
Các dạng câu phủ định — Cách nhận biết câu phủ định trong tiếng Anh
Vĩ dụ:
e He is an engineer -> He isn’t an engineer
Anh ta là một kỹ sư -> Anh ta không phải là một kỹ sư
e My son cleaned his room -> My son didn’t clean his room
Con trai tôi đã dọn dẹp phòng của nó -> Con trai tôi không chịu dọn dẹp phòng của nó
e Adam likes playing video games with his brother -> Adam doesn’t like playing video games
with his brother
Adam thích chơi trò chơi điện tử với anh trai của anh dy -> Adam không thích chơi trò chơi điện
tr với anh trai của anh ay
e She likes me -> She doesn’t like me
Cô ấy thích tôi -> Cô ấy không thích lôi
Ở trên là một số ví dụ cụ thể dạng câu phủ định với từ “Not”, tuy nhiên bạn cũng phải chú ý một
vai diém sau day:
Cau tric khang dinh: Believe, Think, Imagine, Suppose + (that) + clause
Nếu chuyén sang dạng phủ định sẽ là:
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc
Trang 4
5 + Trợ từ + not + V (believe, think, Imagine, suppose) + that + clause
Vĩ dụ:
e - Ibelieve he will love me soon -> I don’t believe he will love me soon
Tôi tin anh ấy sẽ yêu tôi sớm thôi -> Tôi không tin anh ấy sẽ yêu tôi sớm đâu
e [think you have to call her immediately -> I don’t think you have to call her immediately
Tôi nghĩ bạn phải gọi cho cô ta ngay lập tức -> Tôi không nghĩ bạn phải gọi cho cô tay ngay lập
tức
1.4.2 Câu phủ định sử dụng cấu tric “Any/ No/ Some”
Đây là một dạng câu phủ định trong tiếng Anh được sử dụng khá nhiều trong các câu nói giao tiếp
hàng ngày, nhăm nhân mạnh ý nghĩa nội dung câu phủ định dành cho câu đó
Cấu trúc câu phủ định trong tiếng Anh
Cách chuyển: “Some” trong câu khăng định -> “any/no” + danh từ trong câu phủ định
Vĩ dụ:
e There is some milk in the fridge -> There isn’t any milk in the fridge
Co mot it sita trong tu lanh -> Khdéng con mot it sita nao trong tu lanh
e There is some money on the table -> There isn’t any money on the table
Có một Ít tiền trên ban -> Khong co mot it tiền nào trên ban ca
1.4.3 Cầu phủ định song song
Đây được coi là một dạng câu phủ định quan trọng trong tiếng Anh Nếu làm bài luận, bạn hoàn
toàn có thể ghi điểm khi sử dụng dạng cấu trúc nay Ngoai ra, no con rất hữu ích trong ứng xử giao
tiếp Vậy hãy cùng chúng mình tìm hiểu chỉ tiết xem dạng cẫu trúc câu phủ định này ra sao nhé
Dạng cau trúc:
Mệnh đề phủ định 1, even/still less/much less + Danh từ hoặc động từ ở hiện tại don = Đã không
., chứ đừng nói đên / Không , mà càng lại không
Vĩ dụ:
e She doesn’t want to see me, much less like me
Cô ta không muốn nhìn tôi, chứ đừng nói đến thích tôi
e [don’t remember this song, even learn by heart it
Tôi còn không nhỏ nồi bài hát này, chứ đừng nói đến chuyện học thuộc lòng
e He doesn’t know doing this lesson, much less get high score
Anh ta còn không biết làm bài tập này, chứ đừng nói đến đạt điểm cao
e They don’t like singing, still less dancing
Họ không thích hát, chứ đừng nói đến nhảy
1.4.4 Phú định đi kèm với so sánh
Phủ định đi kèm với so sánh
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc
Trang 5
Ngoài các dạng câu phủ định ở trên, trong tiếng Anh còn có 1 dạng câu phủ định thể hiện tính chất
nội dung tuyệt đôi, sự bày tỏ mạnh mẽ nhât
Negative + comparative (more/ less) = so sánh tuyệt đối
Vi du:
We don’t talk anymore
Chung ta dung noi thém gi nita
1.4.5 Phủ định dùng kèm với các trạng từ chỉ tần suất
Trạng từ chỉ tần suất mang nghĩa phủ định “hầu như không, không” vì vậy chúng thường được
dùng trong câu phủ định tiêng Anh
Hardly, barely, scarcely = almost nothing/ almost not at all = hầu như không
Hardly ever, seldom, rarely = almost never = hầu như không bao giờ
Vĩ dụ:
e Mary rarely ever goes home late
Mary hau như không về nhà muộn
e Jennifer hardly does exercise everyday so she can’t keep fit
Jennifer hau như không luyện tập thể dục hằng ngày vì thế cô ấy không thể giữ dáng được
e My daughter scarcely told me her secrets
Con gái của tôi hầu như không kề với tôi về bí mật của nó
e My family seldom eat something in the restaurant
Gia đình tôi ít khi ăn ở ngoài hàng
1.4.6 Cau phu dinh voi “No matter ”
No matter + who/what/which/where/when/how + Subject + verb in present: Du co di chang
nữa thì
No matter who = whoever No matter what = whatever
Vĩ dụ:
e No matter who he is, I still love him
Dù anh ấy là ai đi chăng nữa thì tôi vẫn yêu anh ấy
e«e No matter how beautiful this dress is, I still don’t like it
e No matter where she is, they will find her
Dù cô ấy có ở đâu đi chăng nữa, thì họ cũng sẽ tìm ra
1.4.7 Câu phủ định với Not at all
Câu phủ định với Not at all
Not at all: khong chút nào cả
Nó thường đứng cuối câu phủ định
Vĩ dụ:
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc
Trang 6
This apartment is not comfortable at all
Căn hộ này không thoải mái chút nào cả
1.5 Các cách nói mang ý nghĩa phủ định trong Tiếng Anh
1.5.1 Bằng từ hoặc eụm từ phủ định
No + Danh từ: Dạng này được sử dụng để nhẫn mạnh ý phủ định trong câu có thể áp dụng ở bất
ky vi tri nao trong câu tùy thuộc vào ý của người nói
Vĩ dụ:
‹e Ihave no money: Tôi không có tiền
¢ Noone understands your lecture: Khong ai hiéu bai giang ctia ban
e lam by no means angry with you: Tôi không có nghĩa là tức giận với ban
e Iwill be there in no time: Tôi sẽ đến đó trong thời gian ngắn
Trạng từ phủ định: seldom, barely, hardly, scarcely, rarely, never
Những trạng từ này đã mang ý nghĩa phủ định Vì vậy, không cần phải chia động từ trong một câu
phủ định có chứa chúng Ngoại trừ “never”, phủ định 100%, các trạng từ khác vân cung cap kha
năng rât hiêm vệ điêu gì đó
Vĩ dụ:
¢ He seldom goes to the cinema (Meaning: He almost never goes to the cinema.): Anh ấy
hiém khi đi xem phim
e The country had scarcely any industry (Meaning: The country had almost no industry.):
Đât nước hâu như không có công nghiệp
Thành ngữ: Các thành ngtt “When pigs fly!”, “When hell freezes over”,”Not in a month of
Sundays!”, “Building castles in the air’, déu co nghia la khong the xảy ra
I will get married with her when pigs fly (Meaning: I can never marry her.): T6i khong bao gid cé
thê kêt hôn với cô ây
1.5.2 Bằng câu trúc mang ý nghĩa phủ định
Các cách nói mang ý nghĩa phủ định trong tiếng Anh
too to: Cụm từ này có thể được mở rộng thành hai câu hoặc một câu phức Công dụng của nó là
đề từ chôi một điêu gì đó vì đã vượt quá giới hạn
The shelf was too high for me to reach = The shelf was too high for me I can’t reach it
Cái giá quá cao mà tôi không thể với tới = Giá sách quá cao đổi với tôi Tôi không thể với tới nó
Either/Neither:
e not either or = neither
e neither .nor
A: I can’t speak Chinese: Tôi không nói được tiếng Trung
B: Neither do L / Me neither / I can’t either (Meaning: I also can”t speak Chinese.): Tôi cũng
không / Tôi cũng vậy / Tôi cũng không thê
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc
Trang 7
They brought neither tea nor coffee (Meaning: They didn’t bring any tea or coffee.): Họ không
mang theo tra va ca phé
Neither of us has money (Meaning: No one among us has money.): Khong ai trong chúng tôi có
tiên
So sánh phủ định
¢ Icouldn’t agree with you less (Meaning: I totally don’t agree with you.): Toi khong thé
đông ý với bạn ít hơn (Có nghĩa là: Tôi hoàn toàn không đông ý với bạn.)
e You can’t find anything better (Meaning: This is the best thing you can find.): Ban khong
thê tìm thây gì tôt hơn (Y nghĩa: Đây là điêu tôt nhat ban có thê tim thay.)
Các tiền tổ hoặc hậu tố có nghĩa phủ định
¢ Tién t6: un-, im-, in-, ir-
e Hậu tố: -less
Vi du:
The Internet in their hometown is very inacessable: Internet & qué huong của họ rất khó truy cập
Ann is a careless girl.: Ann la mot co gai bat can
1.6 Một số lưu ý về cách dùng cấu trúc câu hỏi phú định trong Tiếng Anh
1.6.1 Các từ hạn định được dùng trong cầu phủ định
e Much — nhiéu: dùng cho danh từ không đếm được
Ví dụ: I donˆt have much water to drink (Tôi không có nhiều nước đề uống)
Một số lưu ý về cách dùng cấu trúc câu hỏi phủ định trong tiếng Anh
¢ Many — nhiều: dùng cho danh từ đếm được
Vi du: Aries doesn’t bring many books to class (Aries không mang nhiều sách đến lớp)
e Any —tuyét nhiên không, không ti nào
Ví dụ: My house doesn’t have any visitors this month (Thang nay nha toi khong co vi khach nao
tới thăm hêt)
¢ A lot of va lots of — nhiéu: c6 thé dung trong cau pht định lẫn khăng định
Vi du: Sue doesn’t have lots of/a lot of friends here (Sue khéng c6 nhiéu ban 6 day)
1.6.2 Cau mang y nghia phu dinh nhung 6 dang khac
Trạng từ mang nghĩa phủ định thay cho ‘not’ trong cau
Một số trạng từ mang nghĩa phủ định khi được dùng trong câu thì ta không cần phải thêm not Các
trạng từ phủ định thường gặp: hardly, barely, scarely (hâu như không); hardly ever, seldom,
rarely (hầu như không bao giờ)
Cấu trúc câu với trạng từ phủ định:
5 + [trạng từ phủ định] + V
5 + to be + [trạng từ phủ định]
Vĩ dụ:
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc
Trang 8
¢ Tyler hardly helps his mother do the housework (Tyler hiém khi phu me lam viéc nha)
e Mr Black is rarely generous with strangers (Ong Black hau nhu khéng bao gid hao phéng
với người lạ) Lưu ý: Các trạng từ kê trên không mang nghĩa phủ định hoàn toàn mà chỉ ở mức tương đổi
Câu mang ý nghĩa phủ định với các tiền tố, hậu tố
Một số từ với tiền to, hau t6 mang nghia phu dinh khi duoc dung trong cau thi ta khong can phai
thêm not Các tiên/ hậu to dugce dung nhiéu nhat la: de-, dis-, il-/im-/in-/ir-, mis-, non-, un-
VD câu phu dinh: Many people are homeless in our region (Rất nhiều người vô gia cư trong khu
vuc cua chung ta)
1.7 Phương pháp nắm chắc câu phủ định trong Tiếng Anh
Học tiếng Anh là cả một chặng đường dải day khó khăn thử thách đối với các bạn học sinh khi xã
hội ngày càng phát triển nhu cầu đòi hỏi trình độ tiếng Anh ngày càng nâng cao Dé học tập kiến
thức môn tiếng Anh nói chung hay biết cách đặt câu hỏi phủ định trong tiếng Anh nói riêng thì
các bạn trẻ không ngừng trau dồi bản thân, học hỏi và theo đuôi việc học tiếng anh đến cùng
Một số phương pháp đề nắm chắc kiến thức câu phủ định trong tiếng Anh là:
+ Phải nắm chắc từ vựng ngữ pháp tiếng Anh, chăm chú lăng nghe quá trình giảng dạy của thầy
cô, có thái độ học nghiêm túc ngay khi còn nhỏ, tạo đam mê cũng như động lực trong việc học
tiêng anh hiệu quả
+ Các bạn học sinh phải biết áp dụng các dạng câu phủ định trong việc thực hành bài tập luyện tập
thường xuyên các dạng bài về câu phủ định trong tiêng Anh đê năm chăc cách làm bài, hiệu nội
dung câu nói phục vụ cho các kỹ năng nghe, nói được chính xác và đúng Làm đây đủ bài tập về
nhà, vân đê không hiêu nên hỏi thây cô trên lớp hoặc bạn bè có kiên thức học tập tôt hơn đề hoàn
thiện bản thân hơn
2 Bài tập về câu phú định trong Tiếng Anh
2.1 Bài 1: Chọn đáp án đúng
| Ï 1n ky like to read science fiction
A do not B has not C not
2 DoBS cccc chase cats
A not B does not C do not
3 DOGS 0 cece cece cece cece ee eneeeees like to chase cats
A not B do not C does not
4 PGẲC nhà not want to talk with Ann
A does c do
a U0 or not work for an insurance company
A does B do C has
O DL not like this wine very much
A do B does C was
1 not enjoy playing with my kids
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc
Trang 9
A do B does
6 SharOf - not make models from clay
A do B does C has
A does not B have not C do not
Bài tập về câu phủ định trong tiếng Anh
10 My brother not earn two hundred dollars a week
A does B do
I1 Our team not play well yesterday
A did B do C does
12 He not go to school by bus
A does B has C do
2.2 Bai 2: Chuyén câu khang định sang phủ định trong Tiếng Anh
1 Lisa wrote an essay in History class this afternoon
My father read newspaper last monday
Nam and Lan were in the English club last Thursday
They drank lemonade five hours ago
They always had a nice time on Summer holiday in the past
Her mother decorated the house
My Brother buys a new T- Shirt
He will be late for school
Mr.Hung took his children to the park last Monday
10 Linh had made a cushion for her armchair
11 She is painting her house red
12 This shoes was fit
13 I saw him five days ago
2.3 Bài 3: Viết sang câu phủ định
Example: She has a bath every day => She doesn’t have a bath every day
1 I watch football match
2 They like playing basketball
3 It is boring
4 She cleans the floor
5 You ride your bike every weekend
6 Andy takes nice photos
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc
Trang 10
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
3
They turn on the radio
He buys a new house
You are late
She has a cat
Lara plays the piano very well
We work very hard
He does the same thing every day
They know my phone number
I read the newspaper every day
My brother likes the cinema
Brian wears a wedding ring
John lives near us
I drive to university
I go shopping with my brother
Dap an bai tap
3.1 Bai 1
1
10
II
12
I do not like to read science fiction
Dogs do not chase cats
Dogs do not like to chase cats
Pete does not want to talk with Ann
Alice does not work for an insurance company
[do not like this wine very much
[do not enjoy playing with my kids
Sharon does not make models from clay
[do not practice the violin every morning
My brother does not earn two hundred dollars a week
Our team did not play well yesterday
He does not go to school by bus
3.2 Bai 2
1
2
3
4
3
Did Lisa write an essay in History class this afternoon?
Did your father read newspaper last monday?
Were Nam and Lan in the English club last Tuesday?
Did they drink lemonade five hours ago?
Did you have a nice time on Summer holiday in the past?
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 10