1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an sinh 9 ki

27 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 57,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh trình bày đợc các nguyên tắc tự nhân đôI của ADN Nêu đợc bản chất hoá học của gen Phân tích đợc chức năng của AND?. RÌn luyÖn kü n¨ng quan s¸t vµ ph©n tÝch kªnh h×nh Kỹ năng hoạ[r]

Trang 1

- HS hiểu đợc thế nào là di truyền và biến dị.MQH giữa di truyề và biến dị.

- Trình bày đợc mục đích , yêu cầu và nhiệm vụ của DTH

- Hiểu đợc công lao của MD với di truyền học và phân tích đpợc các thế hệ lai

- Ghi nhớ một số thuật ngữ về di truyền học

III Tiến trình bài day:

Hoạt động I: Tìm hiểu di truyền học

GV yêu cầu học sinh làm bài tập mục 

GV giải thích: Giống – di truyền; Khác

– biến dị

? Thế nào là biến dị, di truyền?

? MQH giữa di truyền và biến dị?

? DTH nghiên cứu những vấn đề gì?

? Việc nghiên cứu di truyền có ý nghĩa gì?

I.Di truyền họcDTH là hiện tợng truyền đạt các tính trạng của p,tổ tiên cho các thế hệ con cháu

- Biến dị là hiện tơng khác với P và khác nhiều chi tiết

- DTH nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế

và quy luật di truyền biến dị

- DTH là cơ sở lý thuyết cho chọn giống

và y hoc

Hoạt động II: Tìm hiểu về MD-Ngời đặt nền móng cho DTH

GV giới thiệu về tiểu sử của MD- ngời

ssặt nền móng cho DT

GV cho HS đọc mục : Em có biết.Giới

thiệu về phơng páp nghiên cứu của MD

? Đối tợng nghiên cứu của MD là gì?

GV yêu cầu HS quan sát H 1.2 Nêu Đặc

điểm của từng cặp tính trạng?

? Trả lời câu 4 SGk

II MD-Ng ời đặt nền móng cho DTH.Phơng pháp phân tích thế hệ lai(Nội dung trang 6 SGK)

Hoạt động III: Tìm hiểu một số thuật ngữ và kí hiệu cơ của DTH

GV hớng dẫn cho HS nghiên cứu một ssố

thuật ngữ và lấy ví dụ cho từng thuật ngữ

GV hớng dẫn cho cho HS một sốkí hiệu

trong DTH và cách viết sơ đồ lai

III Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ của DTH

Trang 2

- Chuẩn bÞ bẾi mợi.

III Tiến trỨnh bẾi day:

HoỈt Ẽờng I: TỨm hiểu ThÝ nghiệm cũa Mư

GV yàu cầu HS Ẽồc SGK quan sÌt hỨnh

2.1

? TrỨnh bẾy thÝ nghiệm cũa Mư?

- GV yàu cầu HS PhẪn tÝch kết quả thÝ

nghiệm cũa Mưỡ F2 Xư tỹ lệ kiểu hỨnh ỡ

VD: Hoa Ẽõ, hoa tr¾ng, thẪn cao, thẪn lủn

- Tọm t¾t thÝ nghiệm:(BẾi tập mừc)

HoỈt ẼờngII: TỨm hiểu về sỳ giải thÝch kết quả thÝ nghiệm cũa Mư

GV yàu cầu HS Ẽồc SGK quan sÌt hỨnh

2.3

? CÌc tÝnh trỈng hoa Ẽõ vẾ tr¾ng cọ trờn

lẫn vẾo nhau hay khẬng? vỨ sao?

?Xư tỹ lệ giao tữ ỡ F1 vẾ tỹ lệ hùp t ỡ F2?

? TỈi sao ỡ F2 lỈi cọ tỹ lệ 3 Ẽõ:1 tr¾ng?

? Dỳa vẾo sÈ Ẽổ 2.3vẾ kết quả h·y giải

thÝch kết quả thÝ nghiệm cũa Mư?

? PhÌt biểu nời dung quy luật phẪn ly?

II.Mư sỳ giải thÝch kết quả thÝ nghiệmP: hoa Ẽõ x hoa tr¾ng

AA aaGp: A a

F1 Aa(hoa Ẽõ)

F2 1AA 2Aa 1aa-Tỹ lệ GT ỡ F1 : A:a =1:1-Tỹ lệ HT ỡ F2 :AA :Aa: aa=1:2:1

- Hùp tữ:1AA:2Aa-hoa Ẽõ

- Hùp tữ aa hoa tr¾ngMư giải thÝch kết quả thÝ nghiàm: BÍng

sỳ phẪn ly vẾ tỗ hùp cÌc nẪn tọ di truyền(gen) quy ẼÞnh cặp tÝnh trỈng tÈng

Trang 3

phản qua quá trình phát sinh giao tử và thụtinh.

- Nội dung quy luật phân ly: Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nân tố di truyền phân ly

về một giao tử và giữ nguyên bản chất nh cơ thẻ thuần chủng P

IV.Kiểm tra đánh giá.

- HS hiểu đợc mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích

- GiảI thích đợc vì sao quy luật phân ly chỉ đúng trong những điều kiện nhất định.-Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân ly đối với sản xuất

- Hiểu và phân tích đợc sự di truyền giữa trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn

Tranh phóng to hinh 3.1 phép lai phân tích SGK

III Tiến trình bài day:

Hoạt động I: Tìm hiểu về phép lai phân tích

GV yêu cầu học sinh nêu tỷ lệ các loại

hợp tử ở F2 trong thí nghiệm của MĐ

? Thế nào là kiểu gen đồng hợp, dị hợp?

GV yêu cầu HS xác định kết quả các phép

? Làm thế nào để XĐ đợc kiểu gen của cá

thể mang tính trạng trội là đồng hơp hay

dị hợp?

GV thông báo phép lai trên là phép lai

phân tích Yêu cầu HS làm bầi tập điền

khuyết

I Lai phân tích

KG là tổ hợp toàn bộ kiểu gen của tế bào

- Thể đồng hợp:KG chứa các cặp gen tơngứng giống nhau

- Thể dị hợp:KG chứa các cặp gen tơng ứng khác nhau

Trang 4

? Thế nào là phép lai phân tích?

? ý nghĩa của pép lai phân tích?

- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần XĐ kiểu gen với cá 6hể mang tính trạng lặn

+ Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang lai có kiểu gen là đồng hợp.+ Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể mang lai có kiểu gen là dị hợp

II ý nghĩa mối t ơng qua trội lặn

- Trong tự nhiên mối tơng quan trội lặn là rất phổ biến

- Trội thờng là tính trạng tốt, lặn là tính trạng xấu

- Trong chọn giống cần XĐ tính trạng tốt,

đa tính trạng tốt về cùng một kiểu gen

Hoạt động III: Tìm hiểu hiện tợng trội không hoàn toàn

GV yêu cầu HS quan sát hình 3.1 SGK

? Nêu sự khác nhau về kiểu hình ở F1, F2

giữa trội hoàn toàn và trội không hoàn

toàn?

GV cho HS làm bài tập điền khuyết

? Thế nào là hiện tợng trội không hoàn

toàn?

III Trội không hoàn toàn

- Trội không hoàn toàn là hiện tợng di truyền trong đó KH của cơ thể F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa P

IV.Kiểm tra đánh giá.

Trang 5

Ngày soạn: 24/9/2012

Tiêt 4: Lai hai cặp tính trạng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- HS mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MĐ

-Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MĐ

- Hiểu và phát biểu đợc quy luầt phân li độc lập

- GiảI thích đợc khái niệm về BDTH

Hoạt động I: Tìm hiểu thí nghiệm của MĐ

GV yêu cầu HS quan sát hình 4 SGK

? Trình bày thí nghiệm của MĐ?

Qua hình 4 hoàn thành sơ đồ bảng 4?

-GV yêu cầu HS nhắc lại thí nghiệm ?

-GV phân tích mối tơng quan kiểu hình ở

F2 (SGK)

? Tính trạng màu sắc và hình dạng có phụ

thuộc vào nhau không?

? GV yêu cầu HS làm làm bài tập mục 

VNXTrXN

31510110832

9/163/163/161/16

V/X=3/1Tr/N=3/1

V Tr = 3/4V x 3/4Tr =9/16 VTr

Tóm tắt thí nhiệm của MĐ(Bài tập điền khuyêt): Tích tỷ lệ“ ”

Hoạt động II: Tìm hiểu biến dị tổ hợp

GV yêu cầu HS nhắc lại thí nghiệm của

Trang 6

- Chuẩn bị bài mới.

Bảng phụ nội dung bảng 5 SGK

III Tiến trình bài day:

Hoạt động I: Tìm hiểu việc MD giải thích kết quả thí nghiệm

Trang 7

GV yêu cầu HS đọc SGK và quan sát sơ

đồ hình 5

? GV yêu cầu HS nhắc lại kết tỷ lệ từng

cặp tính trạng ở F2?

? Từ kết quả trên cho ta kết luận gì?

? Giải thích kết quả thí nghiệm của MĐ?

- GV giải thích cho HS hiểu khả năng kết

hợp giữa A và a với B và b là nh nhau tạo

ra 4 giao tử

? Tại sao ờF2 lại xuất hiện 16 tổ hợp ?(do

sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 4 gt đực và 4

gt cái )

III MD giải thích kết quả thí nghiệm.

MĐ cho rẵng mỗi cặp tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định

- Quy ớc:A- hạt vàng; a- hạt xanh; B- hat trơn; b hạt nhăn

1Aabb2Aabb

3A-bb

1aaBB2aaBb

9A-B-?Trình bày nội dung quy luật phân ly độc

lâp? - Các nhân tố di truyền đã phân li độc lậptrong quá trình phát sinh giao tử

Hoạt động II: Tìm hiểi ý nghĩa của quy luật phân ly

? Trong 4 loại kiểu hình trên thì kiểu hình

IV ý nghĩa của quy luật phân ly

-Quy luật phân ly độc lập đã giảI thích cho sữúât hiện các biến dị tổ hợp do sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của cac gen

- BDTH là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá

Trang 8

Ngày soạn: 24/09/2012

Tiêt6 Thực hành: tính xác suất suất hiện

Các mặt của đồng kim loại

I Mục tiêu:

1 Kiến thức : - Biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra

thông qua việc gieo các đồng kim loại

- Biết vận dụng xác suất để hiểu đợctỷ lệ các loại giao tử và tỷ lệ kiểu gen trong lai một cặp tính trạng

Bảng phụ nội dung bảng 5 SGK

III Tiến trình bài day:

Hoạt động I: Tiến hành gieo đồng kim loại

GV phân công nhóm và hớng dẫn quá

trình thực hành

a Gieo một đồng kim loại

- Lấy một đồng kim loại cầm thẳng đứng

thả rơI tự do từ độ cao xác định Ghi lai

kết quả mặt tiền xu xuất hiện

- thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng

6.1

b Gieo hai đồng kim loại

Làm tơng tự giống với một đồng kim loại

thống kê vào bảng 6.2

HS ghi nhớ quy trình thực hành

- Các nhóm tiến hành thực hiện gieo một

và hai đồng kim loại

- Mỗi nhóm gieo 25 lần thống kê vào bảng 6.1 và 6.2

Hoạt động 2: Thống kê kết quả thí nghiệm

GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả:

1AA :2Aa :1aa

HS căn cứ kết quả thí nghiệm nêu đợc:

- Cơ thể F1 có kiểu gen Aa khi giảm phân cho ra 2 gt mang A và a với xác suất ngang nhau

- Kết quả gieo hai đồng kim loại có tỷ lệ: 1SS : 2SN : 1NN tơng ứng với tỷ lệ kiểu gen 1AA :2Aa :1aa ở là F2.

IV.Nhận xét đánh giá.

GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của học sinh

Cho các nhóm viết báo cáo thực hành theo mẫu SGK

V Dặn dò:

Làm bài tập trang 23,24

Ngày soạn: 25/09/2012

Tiêt 7: Bài tập chơng I

Trang 9

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Củng cố khắc sâu và mở rộng kiến thức về các quy luật di truyền

- Biết vận dụnglý thuyết vào giải các bài tập

Bảng phụ nội dung các đề bài

III Tiến trình bài day:

Hoạt động I: Hớng dẫn cách giảI bài tập

1:Lai một cặp tính trạng:

Dạng 1: Biết kiểu hình ở P xác định kiểu gen kiểu hình ởF1,F2

- Cách giải: Bớc1: Xác định trội lặn và quy ớc gen

Bớc 2: Xác định kiểu gen ở P

Bớc 3:Viết sơ đồ lai:

Dạng 2: Biết tỷ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen kiểu hình ở P

- Cách giải: Căn cứ kiểu hình ở đòi con để xác định P:

F2: 9:3:3:1 = (3:1).(3:1) - F1 dị hợp 2 cặp gen, P đồng hợp hai cặp gen

F2: 3:3:1:1 = (3:1).(1:1) - F1 AaBb x Aabb, P AABb x aabb

F2: 1:1:1:1 = (1:1).(1:1) - F1 AaBb x aabb hoặc A abb x aaBb

- HS nêu đợc tính đặc trng của bộNST ở mỗi loài

- Mô tả đợc đặc điểm hình tháI của NST ở kì giữa của quá trình phân bào

- Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng

Trang 10

- Xây dựng ý thức và thói quen học tập Sự say mê hoc tập

II.Đồ dùg dạy học:

- Tranh phóng to hình 8.1-5 SGK

III Tiến trình bài day:

Hoạt động I: Tìm hiểu tính đặc trng của bộ NST

GV yêu cầu HS đọc SGK quan sát hình

8.1

? Thế nào là cặp NST tơng đồng?

? Em có nhận xét gì về nguồn gốc cặp

NST tơng đồng?

? Thế nào là bộ NST đơn bội, lỡng bội?

Quan sát hình 8.2-3 thảo luận câu hỏi mục

- NST lỡng bội(2n) là bộ NST chứa các cặo NSTtơng đồng

- NST đơn bội (n) là bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp NST tơng đồng

- NST giới tính :XX, XY

- ở mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trng

về số lợng và hình dạng NST

- Kích thớc NST: (0,5-50).(0,2-2) micômet

- Hình dạng: hình que, hình hạt, hình móc, hình chữ V

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc của NST

- GV yêu cầu HS đọc SGK , quan sát hình

8.4-4

? Trình bày cấu trúc hiẻn vi của NST?

- Quan sát hình 8.5 làm bài tập mục

II Cấu trúc của NST

- Cấu trúc hiển vi củaNST: NST gồm 2 nhiiễm sắc tử chị em (2crômatit)gắn với nhau ở tâm động chia NST thành 2 cánh (tâm động là nơi gắn NST với sơI tơ vô sắc trong quá trình phân bào)

- Mỗi nhiễm sắc tử gồm 1 phân tử AND

và Pr dạng histon

Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của NST

IV.Kiểm tra đánh giá.

Trang 11

- HS trình bày đợc sự diễn biến hình thái NST trong chu kì của tế bào.

- Trình bày đợc những diễn biến cỏ bản của NST qua các kỳ của quá trình nguyên phân

- Phân tích đợc ý nghĩa của quả trình nguyên phân đối vói sự sinh sản , sinh trởng của

Bảng phụ nội dung bảng 9.2 SGK

III Tiến trình bài day:

Hoạt động I: Tìm hiểu những biến đổi hình thái NST

Trong chu kì tế bào

- GV yêu cầu HS đọc SGK , quan sát hình

9.1

? Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào?

Quan sát hình 9.2 SGk

? Nêu những biến dổi hình thái của NST

qua các chu kỳ của tế bào?

? NST quan sát rõ nhất ở kì nào?

- GV yêu cầu hs hoàn thành bảng 9.2 sgk

? Quá trình nguyên phân gồm mấy kì? đó

- Biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào thông qua quá trình đóng xoắn và duỗi xoắn của NST:

+ Từ kì TG đến kì giứaNT đóng xoắn.+ Từ kì Giữa đến kì trung gian tiếp theo NST duỗi xoắn

- NST có hình dạng đặc trng nhất ở kì giữa(Đóng xoắn cực đại)

Trang 12

-Quá trình nguyên phân gồm 4 kì:

Đầu,Giũă, Sau, Cuối Hoạt động II: Tìm hiểu những diễn biến cơ bản

của NST trong quá trình NP

GV cho học sinh quan sát H 9.3

? Nêu hình thái NST ở kì trung gian?(Tiếp

theo kì trung gian là quá trình NP)

GV yêu cầu HS đọc SGK Quan sát tranh

diễn biến cơ bản của NST trong quá trình

Kì đầu - Các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình dạng rõ rệt

Các NST kép dính vào sợi tơ của thoi phân bàoKì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại nên có hình dạng rõ rêt nhất Các

NST kép tập trung xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau - Từng NST kép tách dọc ở tâm động thành hai NST đơn rồi phân li về

hai cực của tế bàoKì cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mãnh sau đó bắt đầu một

chu kì mới

? Kết quả quá trình nguyên phân nh thế

nào?

? Vì sao hai tế bào con lại có bộ NST

giống nhau và giống tế bào mẹ?

- KQ: Từ một TB ban đầu tạo ra hai tế bàocon có bộ NST giống nhau và giống tb mẹ

Hoạt động III: Tìm hiểu ý nghĩa của quá trình Nguyên phân

? Do đâu mà số lợng NST con lại giống tb

mẹ?

? Trong NP số lợng TB tăng lên gấp bội

má bộ NST không đổi điều đó có ý nghĩa

gì?

III ý nghĩa của quá trình Nguyên phân

- NP là hình thức sinh sản của tế bào và sựlớn lên của cơ thể

- NP duy trì sự ổn định của bộ NST đăc

tr-ng của mỗi loài qua các thế hệ

IV.Kiểm tra đánh giá.

Trang 13

1 Kiến thức :

- Trình bày đợc những diễn biến cỏ bản của NST qua các kỳ của quá trình giảm phân

- Nêu những điểm khác nhau cơ bản của giảm phân 1 và 2

- Phân tích đợc những sự kiện quan trọng có liên quan đến các cặp NST tơng đồng

Bảng phụ nội dung bảng 10 SGK

III Tiến trình bài day:

Hoạt động I: Tìm hiểu những diễn biến cơ bản

của NST trong quá trình GP

- GV cho học sinh quan sát H 10

thảo luận nhóm hoàn thành bảng 10

- HS đọc SGK thảo luận hoàn thành bảng

- Kêt quả nh bảng dới

Kì đầu - Các NST kép bắt đầu co ngắn Các

NST kép trong cặp NST tơng đồng tiếphợp và có thể bắt chéo sau đó lại tách rời nhau

- Các NST kép tập trung xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích

đạo của thoi phân bào

Kì sau - Các cặp NST kép tơng đồng phân li

độc lập về hai cực của tb - Từng NST kép tách dọc ở tâm động thành hai NST đơn rồi

phân li về hai cực của tế bàoKì cuối - Các NST kép nằm gọn trong hai nhân

mới đợc tạo thành với số lợngđơn bội kép (n kép)

- Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới đợc hình thành với số lợng là đơn bội kép

? Kết quả quá trình giảm phân nh thế nào?

? Vì sao các tế bào con lại có bộ NST

giảm đi một nữa và khác nhau về nguồn

gốc?

- KQ: Từ 1 tb mẹ có bộ NST lỡng bội qua

2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con

có bộ NST giảm đi một nữa(NST dơn bội kép) và khác nhau về nguồn gốc

Hoạt động II: Tìm hiểu ý nghĩa của quá trình Giảm phân

? Nêu điểm khác nhau giữa giamr phân 1

và giảm phân 2?

? ý nghĩa của quá trùnh giảm phân?

- Tạo ra các tb con có bộ NST đơn bội đơn khác nhau về nguồn gốc- là cơ sở cho sự hình thành các giao tử

IV.Kiểm tra đánh giá.

Trang 14

Tranh phóng to quá trình phát sinh giao tử ở động vật

Bảng phụ nội dung bảng 10 SGK

C Tiến trình bài day:

Hoạt động I: Tìm hiểu sự phát sinh giao tử

GV cho học sinh đọc SGk và quan sát H

11

? Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực

và giao tử cái?

? Nêu những điểm khác nhau cơ bản của 2

quá trình phát sinh gt đực và gt cái?

- Giống nhau: - Các tế bào mầm đều nguyên phân liên tiếp tạo ra các tinh nguyên

bào và noãn nguyên bào

- Các tinh nguyên bào và noãn nguyên bào lớn lên tạo thành các tinh bào bậc 1 và tinh bào bậc 2 và bắt đầu phân chia tạo thành các gt

- Khác nhau:

Trang 15

Phát sinh gai cái Phát sinh gt đực

- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân 1 cho 1

noãn bào bậc hai và 1 thể cực thứ nhất

- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân 2 tạo ra

thể cực thứ hai (kt nhỏ) và một tế bào

trứng(kt lớn) Thể cực thứ nhát cho 2 thể

cực thứ hai

- Kết quả: Từ 1 noãn bào bậc 1 (2nNST)

qua giảm phân cho ra 3 thể cực và 1 tb

trứng( n NST) –(Chỉ mình trứng sau này

tham gia vào thụ tinh)

- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân 1 cho 2 tinh bào bậc hai

- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân 2 tạo

ra hai tinh tử, các tinh tử phát triển thành tinh trùng

- Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 (2nNST) qua giảm phân cho ra 4 tinh tử phát triển thành 4 tinh trùng( n NST)

Hoạt động II: Tìm hiểu sự thụ tinh

GV cho học sinh đọc SGk và quan sát H

11

? Thế nào là thụ tinh?

? Bản chất quá trình thụ tinh là gì?

? Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giũa gt

đực và giao tử cáI lại tạo ra hợp tử chứa

các tổ hợp NST khác nhau về nguppnf

gốc?

II Thụ tinh.

- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa gt

đực và gt cái tạo ra hợp tử

- Bản chất của sự thụ tinh là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội(n NST) thành bộ nhân lỡng bội(2n NST) ở hợp tử

Hoạt động III: Tìm hiểu ý nghĩa của GP và thụ tinh

? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh

về mặt di truyền và thực tiễn? III *Duy trì và ổn định bộ NST đặc trng của ý nghĩa của GP và thụ tinh

những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ

*Tạo ra các hợp tử mang tổ hợp NST khácnhau ( các BDTH) phục vụ cho tiến hoá vàchọn giống

D.Kiểm tra đánh giá.

Ngày đăng: 18/06/2021, 13:56

w