Phương pháp: Tích hợp với phần Tiếng Việt ở khái niệm: Nghĩa của từ với Tập làm văn ở khái niệm các yếu tố sự việc và nhân vật, vai trò của các yếu tố đó trong văn kể chuyện.. Phöông tie[r]
Trang 1TUẦN 1:
TIẾT PPCT: 01
(TRUYỀN THUYẾT)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc loại
truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác
phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện
3 Thái độ:
- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết
- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện
II Phương pháp: Tích hợp với phần Tiếng Việt ở khái niệm: Từ đơn, từ phức, cấu tạo từ, với phần Tập
làm văn ở khái niệm: Văn bản và các phương thức biểu đạt
III Phương tiện dạy học: SGK + giáo án + tranh, ảnh.
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: (5 phút)
GV kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh đầu năm
3 Bài mới: (35 phút)
Hầu như lịch sử nào cũng bắt đầu bằng truyền thuyết Đó là những truyền thuyết về thời dựng nước của họ Ở nước ta, đó là những truyền thuyết về thời các vua Hùng Vậy người sinh ra vua Hùng là ai? Nguồn gốc của dân tộc ta như thế nào? Truyện “Con Rồng cháu tiên” mà các em học hôm nay chính là lời giải đáp
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: HS đọc chú thích SGK GV nhắc
lại một số nét chú thích quan trọng?
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS đọc theo 3 đoạn
HS nhận xét bạn đọc HS đọc lại GV kết luận?
* Hoạt động 3: Em hãy tìm chi tiết trong truyện thể
hiện tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc,
hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ?
I Chú thích: (SGK)
II Đọc.
III Tìm hiểu văn bản.
1) Tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc, của Lạc Long Quân và Âu Cơ:
* Lạc Long Quân:
Trang 2- Lạc Long Quân là người như thế nào? Có nguồn
gốc và sinh hoạt ra sao?
- Có công lao to lớn gì với nhân dân?
- Lạc Long Quân có làm cho em kính phục không?
* Âu Cơ có nguồn gốc và hình dạng như thế nào?
* Hoạt động 4: Việc kết duyên và sinh con của Lạc
Long Quân và Âu Cơ có gì kỳ lạ?
- Âu Cơ sinh con có bình thường như những người mẹ
sinh con khác không? Chứng minh cụ thể?
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế nào? Vì
sao lại phải chia con?
- Họ giải quyết tình thế trắc trở ra sao?
- Theo truyện thì người Việt Nam của ta là con cháu
ai? Có nguồn gốc như thế nào?
* Hoạt động 5:
- Em hiểu như thế nào là chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo?
- Hãy nói rõ vai trò của các chi tiết đó trong truyện?
(Câu hỏi này HS thảo luận -> đại diện nhóm trả lời)
* Hoạt động 6:
- Truyện con rồng cháu tiên có ý nghĩa như thế nào?
- Vì sao dân tộc Việt Nam lại có nguồn gốc cao quý
là con rồng cháu tiên?
Rút ra tổng kết của truyện?
+ GV gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ SGK – trang 8
+ GV hướng dẫn HS kể lại truyện diễn cảm!
- Là một vị thần, nòi rồng ở nước Con thần Long Nữ, có sức khỏe và tài năng vô địch
- Giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở
* Âu Cơ: Thuộc dòng tiên, ở trên cạn, con thần nông, sinh đẹp tuyệt trần
2) Việc kết duyên và sinh con kỳ lạ:
- Rồng: nước Gặp nhau yêu
- Tiên: cạn hôn nhân.
- Âu Cơ sinh ra một bọc 100 chứng -> Nở 100 con trai khỏe mạnh như thần
- Chia 50 con xuống biển, 50 con lên núi cùng cai quản các phương Khó khăn giúp đỡ lẫn nhau
3) Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo:
- Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện
- Thần kỳ, linh thiêng hóa về nòi giống, nguồn gốc của dân tộc ta
4) Tổng kết:
- Nghệ thuật: Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo
- Nội dung: Giải thích, suy tôn nguồn gốc, giống nòi Sự đoàn kết, thống nhất cộng đồng của người Việt
IV Ghi nhớ: SGK.
V Luyện tập.
4 Củng cố: (3 phút)
- Lạc Long Quân và Âu Cơ là người như thế nào? Có nguồn gốc ra sao?
- Nêu ý nghĩa của truyện?
- Tổ tiên ta sáng tạo ra truyện này nhằm giải thích điều gì?
5 Dặn dò, hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Đọc kĩ để nhớ một số chi tiết, sự việc chính trong truyện
- Kể lại truyện
- Liên hệ một câu chuyện có nội dung giải thích nguồn gốc người Việt
Trang 3TIẾT PPCT: 02
TÊN BÀI: HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM:
BÁNH CHƯNG – BÁNH GIẦY
(TRUYỀN THUYẾT)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong 1 tác phẩm thuộc nhóm loại truyền thuyết thời kì Hùng Vương
- Cách giải thích của người Việt cổ về 1 phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hóa của người Việt
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
3 Thái độ:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản “Bánh chưng, bánh giầy”.
II Phương pháp:
- Tích hợp với phần Tiếng Việt ở khái niệm: Từ đơn, từ phức, cấu tạo từ, với phần Tập làm văn ở khái niệm: Văn bản và các phương thức biểu đạt
- Tập phân tích nhân vật trong truyền thuyết
III Phương tiện dạy học: SGK + giáo án + tranh, ảnh.
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: (5 phút)
- Kể lại truyền thuyết “Con rồng cháu tiên”.
- Ý nghĩa sâu xa, lí thú của chi tiết cái bọc trăm trứng?
3 Bài mới: (35 phút)
Mỗi khi tết đến, xuân về người Việt Nam chúng ta đã quen thuộc với câu đối nổi tiếng: “Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”.
Bánh chưng, bánh giầy là 2 thứ bánh không thể thiếu trong mâm cỗ ngày tết Các em có biết 2 thứ bánh đó bắt nguồn từ đâu không ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải quyết thắc mắc đó qua văn bản :
“Bánh chưng, bánh giầy.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: GV cho HS đọc theo 3 đoạn:
Đ1: Từ đầu -> chứng giám GV nhận xét, sửa
Đ2: Tiếp -> hình tròn sai và góp ý cách
Đ3: Còn lại đọc cho HS
I Đọc, chú giải
(SGK)
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Trang 4- GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8,
9, 12, 13
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu, thảo
luận văn bản qua các câu hỏi phần đọc, hiểu văn
bản
- Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh
nào? Với ý định ra sao và bằng hình thức gì? Vì sao
trong các con vua chỉ có Lang Liêu được thần giúp
đỡ? (Lang Liêu là người thiệt thòi nhất, Lang Liêu
hiểu được ý thần)
- Thần đã giúp đỡ LL bằng cách nào? LL đã thể hiện
trí thông minh và tài năng của mình qua những việc
làm nào? (Thần cho biết giá trị của hạt gạo và hướng
cho Lang Liêu sử dụng gạo làm bánh Lang Liêu đã
biết chế tạo ra 2 loại cánh hình tròn và hình vuông)
- Vì sao 2 thứ bánh của LL được vua chọn để tế trời,
Đất Tiên Vương và LL được nối ngôi? (Hai thứ bánh
thực tế “đề cao giá trị nghề nông, hạt gạo” và 2 thứ
bánh có ý nghĩa sâu xa tượng trưng cho trời, đất,
muôn loài)
* Hoạt động 3: Câu truyện muốn giải thích điều gì?
và thể hiện ý nghĩa gì? (HS đọc ghi nhớ) (Giải thích
nguồn gốc, sự vật, phong tục làm bánh chưng, bánh
giầy ngày tết, tượng trưng trời, đất, sự đùm bọc của
nhân dân, đề cao lao động nghề nông
* Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS luyện tập qua câu
hỏi ở SGK
II Tìm hiểu văn bản.
1) Vua Hùng truyền ngôi:
- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, đất nước ổn định, vua cha đã già
- Ý định: Người nối ngôi phải nối trí vua, không nhất thiết phải là con trưởng
- Hình thức: Câu đố (ai làm vừa ý vua sẽ được truyền ngôi
2) Lang Liêu được nối ngôi:
- Là người thiệt thòi nhất
- Hiểu được ý nghĩa của thần
IV Ghi nhớ:
SGK
V Luyện tập.
4 Củng cố: (3 phút)
- Nêu ý nghĩa của truyện
- Tập kể diễn cảm
5 Dặn dò, hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Đọc kĩ để nhớ những sự việc chính trong truyện
- Tìm các chi tiết có bóng dáng lịch sử cha ông ta xua trong truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”.
- Chuẩn bị: Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt.
Trang 5TIẾT PPCT: 03
TÊN BÀI: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt
2 Kĩ năng:
- Nhận diện, phân biệt được
o Từ và tiếng
o Từ đơn và từ phức
o Từ ghép và từ láy
- Phân tích cấu tạo của từ
3 Thái độ:
- Nắm chắt định nghĩa về từ, cấu tạo của từ
- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ (dùng các khái niệm đã học ở tiểu học)
II Phương pháp: Tích hợp với phần Văn ở truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên” và “Bánh chưng, bánh
giầy” với phần Tập làm văn ở khái niệm: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.
III Phương tiện dạy học: SGK + giáo án + bảng phụ.
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới: (40 phút)
Trong cuộc sống, khi giao tiếp muốn mọi người hiểu nhau ta phải dùng từ ngữ tạo thành câu để diễn đạt, nhưng chúng ta lại không biết từ là gì và từ có cấu tạo ra sao Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều đó.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: GVHD HS phân tích ví dụ.
* Hoạt động 2: Trong câu: “Thần dạy dân cách trồng
trọt, chăn nuôi và cách ăn ở” Có bao nhiêu tiếng và
bao nhiêu từ? (có 6 tiếng và 3 từ)
- Chín từ đó kết hợp với nhau tạo nên đơn vị nào
trong văn bản? (đơn vị câu)
- Vậy từ mục đích sử dụng để làm gì? (tạo câu)
- Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác nhau?
(Tiếng dùng để làm gì? từ dùng để làm gì? Khi nào
một tiếng được coi là một từ?) [Tiếng cấu tạo nên từ,
từ cấu tạo nên câu, tiếng dùng độc lập khi có thể
dùng trực tiếp tạo nên câu, tiếng dùng độc lập khi có
I Tìm hiểu bài: SGK
II Bài học:
1) Từ là gì?
- Từ: Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở
- Tiếng: Thần, dạy dân, cách, và
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
Từ là đơn vị cấu tạo nên câu
* Ghi nhớ: Xem SGK
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Trang 6thể dùng trực tiếp tạo nên câu] Vậy từ là gì? (Từ
là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.)
- HS đọc nghi nhớ 1 ở SGK
* Hoạt động 3: GV ghi ví dụ lên bảng (SGK/13)
- Trong câu có bao nhiêu từ một tiếng, 2 tiếng?
(12 từ một tiếng, 4 từ 2 tiếng)
- Ở tiểu học các em đã học về từ đơn, từ phức Vậy
thế nào là từ đơn, từ phức?
- Những từ: Trồng trọt và chăn nuôi, bánh chưng,
bánh giầy có gì giống và khác nhau? (giống: có 2
tiếng tạo thành, khác: Trồng trọt có quan hệ láy âm
giữa 2 tiếng còn 3 từ kia có quan hệ về nghĩa)
Vậy từ có quan hệ với nhau về nghĩa giữa các
tiếng gọi là từ gì? (từ ghép)
- Từ có quan hệ với nhau về mặt láy âm giữa các
tiếng gọi là từ gì?
GV chốt vấn đề và gọi HS đọc ghi nhớ 2 SGK
* Hoạt động 4:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 1,2,4 ở SGK
- GV củng cố, nhận xét kết luận đúng?
2) Cấu tạo của từ tiếng việt:
VD: Từ đây nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày tết làm bánh chưng, bánh giầy
- Từ đơn: Từ, đây, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm
- Từ phức: Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
- Từ láy: Trồng trọt
* Ghi nhớ: Xem SGK
III Luyện tập
Bài 1:
a Thuộc kiểu từ ghép
b Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, nòi giống
c Cha mẹ, chú bác, cậu mợ, vợ chồng … Bài 2:
- Theo giới tính: Ông bà, cha mẹ, chú thím
- Theo thứ bậc: Chú cháu, cậu cháu, cha anh, cha con …
Bài 4: Thút thít là tiếng khóc
VD: nức nở, nỉ non, sụt sịt, tỉ tê
4 Củng cố: (3 phút)
- Đơn vị tạo từ Tiếng Việt là gì? Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?
- Từ láy và từ ghép khác nhau như thế nào?
5 Dặn dò, hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Tìm các từ láy miêu tả tiếng nói, dáng điệu của con người
- Tìm từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của một đồ vật
- Làm bài tập 3, 5 SGK/14, 15
- Chuẩn bị: Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt.
Trang 7TIẾT PPCT: 04
TÊN BÀI: GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản
- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản
- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính – công vụ
2 Kĩ năng:
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể
3 Thái độ:
- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt
II Phương pháp: Kết hợp dùng tranh và phân tích tình huống giao tiếp.
III Phương tiện dạy học: SGK + giáo án + bảng phụ.
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: (5 phút) Xem phần chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới: (35 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Trong đời sống khi có một tư tưởng,
tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi
người hay ai đó biết thì em làm thế nào? (giao tiếp)
- Còn khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện
vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác
hiểu thì em phải làm thế nào? (lập văn bản có chủ đề
thống nhất, mạch lạc)
* HS đọc 2 câu ca dao và trả lời câu hỏi:
- Câu ca dao sáng tác ra để làm gì? Nó muốn nói lên
vấn đề gì? Như thế đã biểu đạt trọn vẹn một ý chưa?
Theo em câu ca dao đó có thể coi là một văn bản
chưa? (nêu lời khuyên, chủ đề là giữ chí cho bền, câu
2 nói rõ thêm cho câu nêu ý chủ đề làm rõ ý cho câu
nói ở trước Câu ca dao có thể coi là một văn bản.)
- Lời phát biểu bức thư có phải là văn bản không? Vì
sao? ( Phải, vì là chuỗi lời nói có chủ đề xuyên suốt)
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức:
1) Văn bản và mục đích giao tiếp.
a Mục đích giao tiếp:
Biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng.
b Văn bản:
Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.
Một văn bản có chủ đề: “Giữ chí cho bền”
* Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, sử dụng phương thúc biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Trang 8Vậy thế nào là văn bản? (HS đọc ghi nhớ 2)
* Hoạt động 2:
- Cho HS nhận dạng các văn bản và mục đích giao
tiếp của từng văn bản theo bảng tổng hợp/ trang 16?
- Văn bản có bao nhiêu kiểu? (6 kiểu) đó là những
kiểu nào? (tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết
minh, hành chính - công vụ)
- Hướng dẫn HS làm bài tập/ trang 17 để nhận diện
một số kiểu văn bản ứng với phương thức biểu đạt
phù hợp
* Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS luyện tập ? (HS
thảo luận)
- Nhận xét, gợi ý và đánh giá phần trả lời của HS
Liên hệ: văn bản “sống chết mặc bay” hậu quả sau
khi lũ lụt ảnh hưởng rất lớn đến môi trường, cuộc
sống của ta
2) Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
- Văn bản tự sự
- Văn bản miêu tả
- Văn bản biểu cảm
- Văn bản nghị luận
- Văn bản thuyết minh
- Văn bản hành chính - công vụ
II Luyện tập
* Bài 1:
a.Tự sự
b Miêu tả
c Nghị luận
d Biểu cảm
e Thuyết minh
* Bài 2: Văn bản tự sự
4 Củng cố: (3 phút)
- Giao tiếp là gì? Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bản? Đó là những kiểu nào?
5 Dặn dò, hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Tìm ví dụ cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản
- Xác định phương thức biểu đạt của các văn bản tự sự đã học
- Chuẩn bị: “Thánh Gióng”.
Trang 9TUẦN 2:
TIẾT PPCT: 05
(TRUYỀN THUYẾT)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
3 Thái độ:
- Nắm được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của Thánh Gióng.
II Phương pháp: Tích hợp với phần Tiếng Việt ở khái niệm: Danh từ chung, danh từ riêng, với phân môn
Tập làm văn ở khái niệm kiểu bài văn tự sự.
III Phương tiện dạy học: SGK + giáo án + tranh, ảnh về Thánh Gióng.
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: (5 phút)
- Em hãy kể lại truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy” Qua câu truyện nhân dân ta mơ ước điều
gì?
- Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu?
3 Bài mới: (35 phút)
Chủ đề đánh giặc cứu nước là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn học VN nói chung, văn học dân gian VN nói riêng Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Đây là một câu chuyện hay và hấp dẫn, lôi cuốn biết bao thế hệ người VN Điều gì đã làm nên sức hấp dẫn, lôi cuốn của câu chuyện như vậy? Hi vọng rằng bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ giải đáp được thắc mắc đó.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Chia 4 đoạn cho HS đọc Vừa đọc
vừa giải thích chú giải I Đọc – tìm hiểu văn bản: 1 Đọc – chú thích:
(SGK)
2 Bố cục:
Chia làm 4 đoạn:
- Đoạn 1: từ đầu ……… nằm đấy
- Đoạn 2: tiếp ………… cứu nước
- Đoạn 3: tiếp ……… lên trời
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Trang 10- Cho HS kể tóm tắt lại câu chuyện.
* Hoạt động 2: Lê Lợi sinh ra có sắc đỏ đầy nhà,
mùi hương lạ khắp xóm Nguyễn Huệ khi ra đời có 2
con hổ ngồi chầu 2 bên Còn Thánh Gióng khi ra đời
như thế nào? (Bà mẹ ướm thử vết chân lạ thụ thai
12 tháng sau sinh ra Thánh Gióng, lên ba chưa
biết nói, biết cười, đặt đâu nằm đó)
- Đoạn 4: còn lại
3 Kể tóm tắt:
* Những sự việc chính:
- Sự ra đời của Thánh Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
- Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt đi đánh giặc và đánh tan giặc
- Vua phong Thánh Gióng là Phù Đổng Thiên Vương và những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
II Tìm hiểu văn bản.
1) Sự ra đời của Thánh Gióng:.
- Bà mẹ ướm chân - thụ thai 12 tháng mới sinh, đặt đâu nằm đấy
- Sinh cậu bé lên 3 không nói, cười, đi
=> Khác thường, kì lạ, hoang đường
4 Củng cố: (3 phút)
- Nêu những chi tiết tưởng tượng, kì ảo
5 Dặn dò, hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Tìm hiểu thêm về lễ hội làng Gióng.
- Học bài
- Chuẩn bị: “Thánh Gióng (tiếp theo)”.