Chúng em biết: Bước 1: HS thảo luận nhóm về sự thay đổi cơ cấu dân do61theo độ tuổi ở nước ta qua tháp ds 1989 và 1999 và chọn ra 3 điểm trình bày trước lớp Bước 2: Đại diện một số nhóm [r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: …………
Tiết 1 Ngày dạy: 09/8/2011
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết được nước ta có 54 dân tộc Dân tộc kinh có số dân đông nhất Các dân tộc ở nước ta
luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệTổ Quốc
2 Kĩ năng:
- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta
- Xác định được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc
3 Tư tưởng:
- Giáo dục tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc Việt Nam
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 GV: - Bản đồ dân cư Việt Nam H 1.1 & 1.2 Sgk
- Bộ ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam
2 HS: Soạn bài trước ở nhà, sưu tầm Tranh ảnh một số dân tộc Việt Nam.
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định lớp: (Duy trì trong suốt tiết học)
2 Kiểm tra bài cũ: Sách vở, dụng cụ học tập
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Việt Nam là một quốc gia nhiều dân tộc Với truyền thống yêu nước, đoàn
kết, các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Bài
học hôm nay chúng ta tìm hiểu về các dân tộc nước ta là bao nhiêu? Trong đó dân tộc nào giữ
vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển đất nước Địa bàn cư trú của các dân tộc được phân
bố như thế nào trên lãnh thổ nước ta
HĐ1: (cả lớp)
? Với sự hiểu biết của bản thân em hãy cho
biết nước ta có bao nhiêu dân tộc Kể tên các
dân tộc mà em biết
Hs: Có 54 DT
Gv: Treo tranh các dân tộc Việt Nam đồng
thời thuyết minh về các ngữ hệ
? Sự khác biệt trong những nét văn hoá cúa
các dân tộc được thể hiện ở những điểm nào.
HS: Dựa vào kiến thức trong Sgk trả lời
? Em hãy rình bày vài nét đặc sắc về dân tộc
I CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
- Nước ta có 54 dân tộc Dân tộc kinh chiếm đa số
- Mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng thể hiện qua ngôn ngữ, trang phục, phương thức sản xuất, phong tục tập quán
Trang 2của bản thân em.
Gv: Yêu cầu HS quan sát H1.1 SGK tr10 cho
biết:
? Trong các dân tộc Việt Nam dân tộc nào có
số dân đông nhất ? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu.
Hs: DT Kinh 86,2%, DT ít người 13,8%
Gv: Hướng dẫn HS cách vẽ biểu đồ hình tròn
thể hiện cơ cấu dân tộc của nước ta
? Với kiến thức lịch sử cho biết người việt cổ
còn có tên gọi gì.
Hs: Âu Lạc, Tây Âu, Lạc Việt
? Phân tích những thuận lợi và khó khăn do
nước ta có nhiều thành phần dân tộc.
Hs: - Thuận lợi: Mỗi dân tộc có những nét văn
hoá riêng thể hiện qua ngôn ngữ, trang phục,
các quần cư, phong tục tập quán riêng tạo nên
một Việt Nam đậm đà bản sắc văn hoá DT
Các DT có phương thức, kinh nghiệm sản xuất
riêng phù hợp với địa hình, khí hậu, nên
khi sống gần nhau họ sẽ học hỏi được những
mặt tích cực trong sản xuất
- Khó khăn: Có đa DT, đa phong tục tập quán
và đa tín ngưỡng dễ gây nên sự bất bình trong
xã hội
? Hãy kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu
biểu của các dân tộc ít người mà em biết.
Hs: Dệt thổ cẩm, thêu, thùa (Tày, Thái…), làm
gốm, trồng bông dệt vải (Chăm), làm bàn ghế
bằng trúc (Tày)…
Gv: Đa số các kiều bào có lòng yêu nước đang
trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần xây dựng đất
nước
- Người Việt có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có nhiều nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo Người Việt là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và KH-KT
- Các dân tộc ít người có trình
độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản suất, đời sống
- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Chuyển ý: Như vậy Việt Nam là một nước có nhiều thành phần chung sống trên lãnh thổ; để
biết được 54 dân tộc sinh sống ở những khu vực nào chúng ta cùng nhau chuyển qua mục
? Dựa vào vốn hiểu biết của bản thân hãy
cho biết:
Dân tộc Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở
những khu vực nào? Sống về nghề gì là
chủ yếu?
Hs: Chủ yếu trong các ngành CN, NN, dịch
vụ, KHKT
? Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở
những khu vực nào? Nghề nghiệp chính
II/ PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
a Dân tộc kinh:
- Phân bố rộng khắp cả nước nhưng tập trung chủ yếu ở đồng bằng ; trung du và duyên hải
b.Các dân tộc ít người:
- Phân bố chủ yếu ở miền núi, cao
Trang 3của họ là gì?
Hs: Sinh sống bằng trồng cây CN, Lâm
nghiệp, chăn nuơi, khai thác KS
? Hãy cho biết về sự phân bố và đời sống của đồng bào miền núi cĩ những đổi thay như thế nào trong những năm gần y? Hs: Định canh, định cư, xố đĩi giảm nhèo, xây dựng cơ sở hạ tầng
Gv: Hiện nay một số DT ít người từ miền núi phía bắc vào sinh sống ở Tây Nguyên, nhờ cuộc vận động định canh, định cư gắn với xố đĩi giảm nghèo mà tình trạng du canh du cư của một số dân tộc núi cao đã được hạn chế đời sống ngày càng được nâng cao, mơi trường được cải thiện
nguyên và trung du (Trừ người chăm, người khơ me sinh sống ở đồng bằng) - Sự khác nhau về dân tộc và phân bố dân tộc giữa: + Trung du và miền núi phía bắc; + Trường Sơn-tây Nguyên; + Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ 4 Nhận xét-đánh giá: Khoanh trịn vào chử cái đầu câu ý mà em cho là đúng nhất 1.Việt Nam cĩ bao nhiêu dân tộc sinh sống? a 45 dân tộc b 54 dân tộc c 64 dân tộc d 34 dân tộc 2 Dân tộc kinh chiếm tỉ lệ khoảng bao nhiêu % dân số cả nước? a 86,2% b.58 % c 68% d.78 % 3 Hãy trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta? 4 Dân tộc kinh phân bố phần lớn ở a Đồng bằng c.Duyên hải b Trung du d Cả 3 khu vực trên. 5 Hướng dẫn HS làm bài tập Sgk Tr 6 5 Hoạt động nối tiếp: - Về nhà học bài và làm bài tập 1,2,3 Sgk tr 6 - Chuẩn bị bài 2: “Dân số và gia tăng dân số” - Xem lại kiến thức lớp 7 về dân số và gia tăng dân số IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 1 Ngày soạn: ………
Trang 4Tiết 2 Ngày dạy: ………
Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết số dân của nước ta giai đoạn gần đây
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả
- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số cả nước ta, nguyên nhân
của sự thay đổi
- Hiểu dân số đơng và gia tăng nhanh đã sức ép đối với tài nguyên, mơi trường; thấy được sự
cân bằng giữa dân số và MT, tài nguyên nhằm phát triển bền vững
2 Kĩ năng:
- Cĩ kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ, phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số với mơi
trường
3 Tư tưởng:
-Ý thức được sự cần thiết phải cĩ qui mơ gia đình hợp lý
- Cĩ ý thức chấp hành các chính sách của nhà nước về dân số và mơi trường Khơng đồng
tình với những hành vi đi ngược với chính sách của nhà nước về dân số, mơi trường và lợi
ích của cộng đồng.
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tìm kiếm và xử lí thơng tin(HĐ 2, 3)
- Đảm nhận trách nhiệm(HĐ 2)
- Phân tích và giải quyết vấn đề(HĐ 2, 3)
- Giao tiếp; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng; lắng nghe/ phản hồi tích cực, hợp tác và làm
việc theo cặp(HĐ 2, 2)
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ SỬ DỤNG
Động não; suy nghĩ-cặp đơi-chia sẻ; tranh luận(các nhĩm tranh luận về hậu quả của
ds đơng và tăng nhanh)
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Biểu đồ biến đổi dân số ở nước ta (Phĩng to theo Sgk)
-Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới mơi trường, chất lượng cuộc sống
2 Học sinh: Soạn bài trước ở nhà, sưu tầm moat số tranh ảnh về mơi trường
V/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Khám phá
Động não
2 Kết nối:
Trang 5* Giới thiệu bài: Việt Nam là nước đông dân, có cơ cấu dân số trẻ Nhờ thực hiện tốt công
tác kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng dân só có xu hướng giảm và cơ cấu dân số đang
có sự thay đổi Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề dân số, sự gia tăng dân số và cơ
cấu dân số ở nước ta
HĐ1: (Cả lớp)
? Dựa vào vốn hiểu biết của bản thân và SGK cho
biết số dân của nước ta tính đến năm 2003 là bao
nhiêu
Hs: 79,7 triệu người (2002)
GV: Đưa ra các số liệu DS qua các năm:
Năm 1931 1960 1979 1989 1999 2003
Số dân
(triệu ng) 17,70 30,17 52,46 64,41 76,6 80,9
? Em có suy nghĩ gì về thứ hạng diện tích và dân
số nước ta so với các nước trên TG.
Hs: suy nghỉ trả lời
GV: Lưu ý Diện tích nước ta thuộc nước có lãnh
thổ TB DS thuộc nước có DS đông trên TG
? Dân số đông có những thuận lợi và khó khăn
gì trong sự phát triển kinh tế ở nước ta.
Hs: - Thuận lợi: + Có nguồn nhân lực dồi dào đáp
ứng nhu cầu các ngành
+ Có thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Khó khăn: tạo sức ép lớn đối với việc phát triển
KT- XH với tài nguyên môi trường và chất lượng
cuộc sống
I SỐ DÂN
- Dân số đông; 80,9 triệu người (2003)
- Đứng hàng thứ 14 trên thế giới, thứ 3 Đông Nam Á
* Chuyển ý: So với các nước thì DS nước ta thuộc vào loại đông vậy trong những năm qua
sự gia tăng của DS như thế nào chúng ta tìm câu trả lời trong mục
Hoạt động 2: Suy nghĩ-cặp đôi-chia sẻ
Gv: Gọi Hs đọc thuật ngữ bùng nổ dân số
Hs: Đọc thuật ngữ bùng nổ dân số
Gv: Treo BĐ biến đổi dân số ở nước ta (H 2.1)
Gv: Quan sát hình 2.1 SGK em hãy:
? Nêu nhận xét bùng nổ dân số qua chiều cao
của cột dân số.
Hs: Quan sát hình 2.1 & nêu nhận xét
? Khi nào thì dẫn đến sự bùng nổ DS
Hs: khi DS tăng nhanh đột ngột, tỉ lệ gia tăng tự
nhiên trên 2,1%
? Nhận xét đường biểu diễn tỉ lệ gia tăng tự
II GIA TĂNG DÂN SỐ
- Dân số nước ta tăng nhanh liên tục theo các năm
+ Bùng nổ dân số bắt đầu từ cuối những năm 50cho đến những năm cuối TK XX
Trang 6nhiên có sự thay đổi như thế nào.
Hs: -Tốc độ gia tăng thay đổi theo từng giai
đoạn Cao nhất 2% (1954 -1960) Từ 1976 -2003
có xu hướng giảm dần Thấp nhất là 3,1% (2003)
? Giải thích nguyên nhân về sự thay đổi từng
giai đoạn
Hs: - Từ 1954–1960 tăng nhanh do sau 10 năm
nước ta giành được hoà bình độc lập chưa
thực hiện chính sách kế hoạch hoá gia đình
- Từ 1960–1965 giảm do chiến tranh và các dịch
bệnh
- Từ 1976–1999 có xu hướng giảm dần, kết quả
của việc thực hiện chính sách DS kế hoạch hoá
gia đình
? Qua phần nhận xét BĐ trên em có nhận xét
gì về mỗi quan hệ giữa gia tăng tự nhiên với
tăng dân số
Hs: -Tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm nhưng số
dân vẫn tăng nhanh
? Giải thích vì sao tỉ lệ gia tăng dân số nước ta
giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh.
Hs: - Cơ cấu DS nước ta trẻ, Số phụ nữ ở độ tuổi
sinh đẻ cao
?(Thảo luận) Dân số tăng nhanh đã gây ra những
hậu quả gì tới kinh tế, môi trường và đời sống -
xã hội
Hs: Nêu hậu quả về kinh tế, môi trường, xã hội
Gv: Liên hệ việc dân số tăng nhanh gây ra hậu
quả cho môi trường:Làm gia tăng tốc độ khai
thác và sử dụng tài nguyên(rừng, khoáng sản, …,
ô nhiễm môi trường biển(chất thải sinh hoạt…)
*TKNL: Ngoài ra dân số tăng nhanh dẫn đến
nhu cầu về năng lượng tăng cao dẫn đến tính bức
xúc của việc sử dụng và khai thác năng lượng
một cách tiết kiệm chống lãng phí
Gv: Hướng dẫn cách tính tỉ lệ gia tăng DS tự
nhiên lấy tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử của cùng 1
năm đơn vị tính là %
? Việc giảm tỉ lệ gia tăng DS tự nhiên có lợi ích
gì
Hs: Giải quyết nạn thất nghiệp, tình trạng thừa
lao động, nâng cao mức sống của người dân,
giảm bớt việc gây sức ép cho các công trình công
- Tỉ lệ gia tăng dân số giảm
+ Hiện nay dân số đang chuyển sang giai đoạn có tỉ suất sinh tương đối thấp nhờ thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình
+Tăng 1 triệu người/ năm
+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có sự khác nhau giữa các vùng, các miền
* Hậu quả:
- Kinh tế:
+ Lao động không có viện làm
+ Anh hưởng tới tốc độ phát triển KT
+ Không đáp ứng kịp với nhu cầu
và đời sống
- Môi trường: Tài nguyên cạn
kiệt, ô nhiễm môi trường
- Xã hội: Gây sức ép cho giáo
dục, y tế, an ninh XH và các công trình công cộng
- Vùng Tây Bắc có tỉ lệ gia tăng
tự nhiên cao nhất, thấp nhất là vùng đồng bằng sông Hồng
Trang 7cộng và an ninh xã hội
Gv: Yêu cầu Hs phân tích bảng số liệu 2.1 SGK
cho biết:
? Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao
nhất, thấp nhất và cao hơn trung bình cả nước
Hs: dựa vào bảng số liệu 2.1 SGK trả lời
? Các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số
cao hơn mức TB của TG?
Hs: Tây Bắc, Bắc TB, Duyên Hải NTB, Tây
nguyên
? Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng trên?
Hs: - Do nhận thức của người dân về chính sách
dân số và kế hoạch hoá gia đình chưa đúng nức,
phong tục tập quán, quan niệm lạc hậu lỗi thời,…
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Gv: Yêu cầu Hs Dựa vào bảng 2.2 và kênh
chữ SGK trả lời các câu hỏi sau:
? Em có nhận xét gì về cơ cấu dân số nước
ta
? Giải thích vì sao dân số nước ta có cơ cấu
trẻ.
? Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
thời kỳ 19979 – 1999.
? Nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ
thời kỳ 1979 – 1999.
? Em có nhận xét gì về tỉ số giới tính.
? Nguyên nhân nào đã làm cho tỉ số giới
tính thay đổi.
Hs: - Do khoa học y tế phát triển,
- Chiến tranh, nam giới hy sinh
- Công việc lao động: Nam giới phải lao
động nhiều hơn làm những công việc nặng
nhọc hơn, nên tuổi thọ thấp hơn nữ
III CƠ CẤU DÂN SỐ
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ
- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự thay đổi theo hướng già hóa
- Tỉ lệ giới tính có sự khác nhau giữa các địa phương do ảnh hưởng của quá trình chuyển cư
4 Củng cố, đánh giá(thực hành/luyện tập):
1 Quan sát hình 2.1 SGK tr 7 hãy cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số ở nước ta?:
2 Phân tích ý nghĩa của sự gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu ở nước ta
3 Nêu những hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh?
4 Quan sát hình 2.1 SGK tr 7 hãy:
a Điền vào bảng sau:
Trang 8Số dân
(Tr.người)
Tỉ lệ gia
tăng tự
nhiên (%)
b.Nhận xét về tình hình tăng dân số ở nước ta:
- Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ: bài tập 3 SGK trang 10
Dựa vào bảng 2.3 SGK hãy:
a Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 1979 (…………%), năm 1999 (…………%)
và nhận xét tỉ lệ gia tăng dân số qua các năm:
b.Vẽ biểu đồ theo bảng số liệu
- Vẽ biểu đồ hình cột:
5 Hoạt động nối tiếp(vận dụng):
+ Về nhà học bài và làm bài tập trong SGK trang 10
+ Chuẩn bị bài 3: “Phân bố dân cư và các loại hình quần cư”
? Xen lại cơng thức tính mật độ dân số (Lớp 7)
? Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta? Giải thích.
? Nêu đặc điểm và chức năng của các loại hình quần cư ở nước ta.
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 3 Ngày dạy: 16/8/2011
Bài 3 : PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu và trình bày đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân cư ở nước ta
- Biết đặc điểm và so sánh sự khác nhau giữa các loại hình quần cư nơng thơn, quần cư thành
thị
- Trình bày được quá trình đơ thị hố ở nước ta Giải thích được sự phân bố các đơ thị
2 Kĩ năng:
- Biết phân tích lược đồ dân cư và đơ thị Việt Nam (năm1999), một số bảng số liệu về dân
cư
3 Tư tưởng:
-Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đơ thị trên cơ sở phát triển cơng nghiệp, bảo vệ mơi
trường nơi đang sống, chấp hành các chính sách của nhà nước về phân bố dân cư
Trang 9II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tìm kiếm và xử lí thông tin (HĐ 1,2,3)
- Đảm nhận trách nhiệm(HĐ 1)
- Giải quyết vấn đề(HĐ 3)
- Giao tiếp; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng; lắng nghe/ phản hồi tích cực, hợp tác và làm
việc theo cặp, nhóm(HĐ 1, 2, 3)
- Thể hiện sự tự tin(HĐ 4)
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
Động não; suy nghĩ-cặp đôi-chia sẻ; thảo luận nhóm; giải quyết vấn đề; trình bày 1
phút
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Gáo viên: - Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam năm 1999
- Tranh ảnh về nhà ở, một số hình thức quần cư ở Viêt Nam
2 Học sinh: - Soạn bài trước ở nhà
V/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
2 Khám phá
Động não
- Em hãy nêu những hiểu biết của bản thân về sự phân bố dân cư ở nước ta hiện nay
Em có biết nước ta có những loại hình quần cư nào? Các loại hình quần cư đó có đặc điểm gì
khác nhau?
- HS trã lời
2 Kết nối: Dân cư chúng ta tập trung đông đúc ở đồng bằng và đô thị, thưa thớt ở
miền núi và cao nguyên nhưng ở từng nơi người dân lựa chọn loại hình dân cư phù hợp với
điều kiện sống và hoạt động sản xuất của mình, tạo nên sự đa dạng về hình thức quần cư ở
nước ta Để biết được sự phân bố dân cư, cũng như các loại hình quần cư ở nước ta như thế
nào? bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ những vấn đề nói trên
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mật độ dân số và
phân bố dân cư
Suy nghĩ-cặp đôi-chia sẻ
Gv: + Hướng dẫn cho HS tính mật độ dân số
nước ta
=> 80,9 triệu người: 330.991 Km2 = 246
người/Km2
+ Ghi lên bảng mật độ các nước
* Châu Á là 85người/Km2
* Lào là 25người/Km2
* Cam Pu Chia là 68 người/Km2
* Ma Lai Xi a là 75người/Km2
* T giới là 47 người/Km2
1/ MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
a Mật độ dân số:
- 246 người/km2 (2003), thuộc loại
Trang 10? Qua các số liệu trên em có nhận xét gì về
mật độ DS nước ta.
Hs: Cao 246 người/km2 (2003)
? Vì sao mật độ dân số nước ta cao.
Hs: Do DS tăng nhanh nhưng DT lãnh thổ
không tăng
? So với mật độ dân số TG thì mật độ dân số
nước ta cao hơn bao nhiêu lần.
Hs: Gấp 5,2 lần.
? Năm 2003 có mật độ dân số cao hơn năm
1989 là bao nhiêu? Từ đó ta rút ra được
điều gì?
Hs: Ngày càng tăng.
* Kết luận: VN thuộc nhóm nước có MĐDS
cao trên TG Cao hơn cả TQ (nước có số dân
lớn nhất TG), In-đô-nê-xi-a (có DS đông nhất
ĐNA) VN là nước “đất chật người đông
Chuyển ý: Như vậy nước ta có mật độ dân số
thuộc vào loại cao trên TG TB 246 người/km2
(2003) nhưng mật độ đó có phải ở nơi nào
cũng giống nơi nào hay không? Chúng cùng
nhau tìm câu trả lời trong mục b
? Quan sát hình 3.1 hãy cho biết:
+ Các vùng có mật độ dân số cao?
+ Các vùng có mật độ dân số thấp?
Hs: Dựa vào hình 3.1 trả lời
Gv (Hoạt động cặp)Giải thích nguyên nhân
trên?
- Hs: - Ở các đồng bằng, ven biển các đô thị có
các điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã
hội thuận lợi cho sự phát triển…
- - Ở miền núi và cao nguyên thì ngược lại
- ? Cho biết dân cư nước ta phần lớn sinh
sống ở đâu?
- Giải thích vì sao?
- Hs: Nông thôn Do nước ta xuất phát từ một
nền nông nghiệp và hiện nay vẫn là nước
nông công nghiệp
- ? Dân cư sinh sống nhiều ở vùng nông thôn
chứng tỏ rằng nền kinh tế có trình độ như
thế nào.
- Hs: Thấp, Chậm phát triển
- ? Đảng và nhà nước ta đã có những chính
cao trên thế giới
- Ngày càng tăng
b Phân Bố:
+ Tập trung đông đúc ở các đồng
- bằng, ven biển các đô thị
- + Thưa vắng ở miền núi và cao
- nguyên
=> Đồng bằng Sông Hồng có mật độ dân số cao nhất; Tây Bắc và Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất
- Phân bố dân cư giũa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch nhau:
Phần lớn sinh sống ở nông thôn chiếm 74% (2003)