1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TAI LIEU BDONG HSG LOP 45

26 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 72,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải : Khi Trâm đặt nhầm dấu phẩy ở số hạng thứ nhất sang bên phải một chữ số thì số hạng thứ nhất đã trở thành một số mới hơn số đã cho 10 lần.. Như vậy, khi thực hiện phép cộng, Trâm đ[r]

Trang 1

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI–

LỚP 5 A- KẾ HOẠCH CHUNG :

I- THỜI LƯỢNG :

1- Toàn bộ thời gian bồi dưỡng chia thành hai giai đoạn :

* Giai đoạn 1 : (Chiếm từ 1 / 2 đến 2 / 3 tổng thời lượng)

- Ôn tập các kiến thức cơ bản theo các mảng kiến thức : số tự nhiên;

phân số, số thập phân, số trung bình cộng, các bài toán có lời văn, hình học

- Luyện tập các kiến thức nâng cao từ các kiến thức cơ bản (nêu trên)

* Giai đoạn 2 : Ôn theo bộ đề (Chiếm từ 1 / 3 đến 1 / 2 tổng thời lượng)

2- Bồi dưỡng từ 20 đến 32 buổi Mỗi buổi từ 2 đến 4 tiết, để làm từ 4 đến 8 bài tập

1.4- Các bài toán có lời văn : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ; Tìm hai số khi

biết hiệu và tỉ; Tìm hai số khi biết hai tỉ số; Tìm hai số khi biết tổng và hiệu; Tìm hai số khi biết hai hiệu; Đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch; Chuyển động đều

1.5- Các bài toán về hình học : Nhận biết và tính chu vi các hình; Diện tích

III- TÀI LIỆU THAM KHẢO :

1- Sách giáo khoa, sách giáo viên toán 5.

2- Cuốn “Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi toán 4 – 5”.

Tác giả : Võ Đại Mau, Võ Thị Uyên Phương

Nhà xuất bản trẻ

3- Cuốn “108 bài toán chọn lọc lớp 4”.

Tác giả : Huỳnh Bảo Trân, Huỳnh Phi

Nhà xuất bản tổng hợp Đồng Tháp

4- Cuốn “117 bài toán chọn lọc dành cho học sinh tiểu học”.

Tác giả : Huỳnh Bảo Châu

Trang 2

Nhà xuất bản giáo dục 1995.

5- Cuốn “Tuyển tập đề thi học sinh giỏi bậc tiểu học – Môn toán”.

Tác giả : Đỗ Trung Hiệu, Lê Tiến Thành

Bài 1 : Tìm số tự nhiên gồm 3 chữ số 2, 4, 6, biết rằng nếu xóa đi chữ số 2 thì ta được một số

kém số đã cho 380 đơn vị

Giải : Khi xóa đi chữ số 2, ta được một số kém số đã cho 380 đơn vị suy ra số đã cho phải

lớn hơn 380 Số đã cho có 3 chữ số nên chữ số hàng trăm phải là 4 hoặc 6 Các số lớn hơn

Ta thấy 426 – 46 = 380 thỏa mãn đề bài Vậy số cần tìm là 380

Bài 2 : Tìm số có hai chữ số biết tổng cuả hai chữ số là số bé nhất có hai chữ số và tích cuả hai

Bài 3 : Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào ô vuông :

= 11 x (a + 6)

Vậy 6 a + a 6 11 x (a + 6)

Bài 4 : Một số gồm 4 chữ số, trong đó chữ số hàng chục bằng 32 chữ số hàng trăm, chữ số hàng trăm gấp đôi chữ số hàng nghìn Hãy tìm số đó biết rằng số đó là số lẻ chia hết cho 5

Giải : Gọi số cần tìm là abcd

Vì abcd chia hết cho 5 nên d = 0 hoặc d = 5; Vì abcd là số lẻ nên d = 5

<

=

Trang 3

Vì c = 32 x b nên b phải chia hết cho 3; Vì a = 12 x b nên b phải chia hết cho 2

Vì b phải chia hết cho cả 2 và 3 nên b = 6 suy ra c = 32 x 6 = 4 và a = 12 x 6 = 3 Vậy số cần tìm là 3645

Bài 5 : Tìm số có 4 chữ số biết :

Số đó chia hết cho 5;

Chữ số hàng nghìn kém chữ số hàng đơn vị là 3;

Tổng các chữ số bằng 7

Giải : Gọi số cần tìm là abcd

Vì abcd chia hết cho 5 nên d = 0 hoặc d = 5; Vì d - a = 3 nên d = 5 suy ra

a = 5 – 3 = 2 Như vậy a + d = 2 + 5 = 7 Vì a + b + c + d = 7 nên b + c = 0

Vì a x b = 27 nên a có thể bằng 3 hoặc 9 và b có thể bằng 9 hoặc 3.

Kết hợp hai điều kiện ta có a = 3 hoặc 9 và b = 9 hoặc 3

Vậy số cần tìm là 39 hoặc 93

Bài 7 : Cho số có 2 chữ số Biết chữ số hàng chục gấp 4 lần chữ số hàng đơn vị; Nếu lấy số đó

chia cho tổng 2 chữ số cuả nó thì được số dư là 1 Tìm số đã cho

Giải : Gọi số cần tìm là ab Vì a = b x 4 nên b = 1 hoặc 2 suy ra a = 2 hoặc 8 Số cần

tìm có thể là 41 hoặc 82 Ta thấy : 4 + 1 = 5; 41 : 5 = 8 (dư 1)

8 + 2 = 10; 82 : 10 = 8 (dư 2)

Vậy số cần tìm là 41

Bài 8 : Cho dãy số 1, 2, 3, 4, 5, 1, 2, 3, 4, 5, 1, 2, 3, 4, 5, gồm 2003 số.

a) Hãy cho biết số thứ 2003 là số mấy ? Hãy giải thích.

b) Hãy tính tổng tất cả các số hạng cuả dãy số đã cho.

Giải : a) Ta thấy dãy số đã cho được viết theo quy luật lặp lại các cụm số 1, 2, 3, 4,

5 Mỗi cụm số gồm 5 số Mỗi lần viết lại, ta có thêm 5 số

Bài 9 : Cho dãy số 0, 3, 6, 9, , 120.

a) Hãy cho biết dãy số trên có bao nhiêu số ? b) Tìm tổng cuả dãy số trên ?

Giải : a) Ta thấy 2 số liên tiếp trong dãy số hơn kém nhau 3 đơn vị.

Số khoảng trong dãy số là : (120 – 0) : 3 = 40 (khoảng)

Giữa 2 số có 1 khoảng Số các số nhiều hơn số khoảng là 1

Số các số trong dãy số là : 40 + 1 = 41 (số)

Vậy dãy số trên có 41 số

b) Tính tổng cuả dãy số đã cho :

= ⏟0+3+6 +9+ +114+117+120

41 số hạng

Trang 4

Giải : Gọi thừa số bị giảm 5 đơn vị là thừa số thứ hai, thừa số còn lại là thừa số thứ nhất

Khi giảm thừa số thứ hai xuống 5 đơn vị thì tích sẽ giảm đi một số bằng 5 lần thừa số thứ nhất Vậy 5 lần thừa số thứ nhất là : 646 – 456 = 190

Thừa số thứ nhất là : 190 : 5 = 38

Thừa số thứ hai là : 646 : 38 = 17

Vậy 2 số cần tìm là 38 và 17

Bài 11 : Thương của 2 số thay đổi như thế nào nếu ta nhân số bị chia với 4 và số chia với 2 ?

Giải : Khi số chia không đổi, nếu số bị chia tăng 4 lần thì thương tăng 4 lần; Khi số bị

chia không đổi, nếu tăng số chia 2 lần thì thương giảm 2 lần Vậy khi nhân số bị chia với 4 và số chia với 2 thì thương sẽ tăng : 4 : 2 = 2 (lần)

Bài 12 : Thương cuả hai số bằng 126 Nếu giữ nguyên số bị chia và tăng số chia lên 3 lần thì

thương mới bằng bao nhiêu ?

Giải : Khi số bị chia không đổi, nếu tăng số chia 3 lần thì thương sẽ giảm 3 lần Vậy

thương mới bằng : 126 : 3 = 42

Bài 13 : Thương cuả 2 số thay đổi như thế nào nếu ta nhân số bị chia với 3 và số chia với 12 ?

Giải : Khi số chia không đổi, nếu tăng số bị chia 3 lần thì thương tăng 3 lần; Khi số bị chia

không đổi, nếu tăng số chia 12 lần thì thương sẽ giảm 12 lần Vậy khi nhân số bị

chia với 3 và số chia với 12 thì thương sẽ giảm : 12 : 3 = 4 (lần)

Bài 14 : Không cần tính kết quả, hãy so sánh 2 biểu thức A và B, biết :

Bài 15 : Cho 2 số có tổng bằng 149 Nếu lấy số thứ nhất chia cho số thứ hai thì được thương là 6

và dư 2 Tìm 2 số đó

Giải : Số thứ nhất chia số thứ hai thì được thương là 6 và dư 2 nghĩa là số thứ nhất gấp 6

lần số thứ hai và thêm 2 Hay : Số thứ nhất = 6 x Số thứ hai + 2

Trang 5

Vì 3941 > 3942 suy ra 3941 > 39394242

Trang 6

Bài 3 : Không quy đồng mẫu số hoặc tử số và không thực hiện phép chia, hãy so sánh các phân

Trang 7

Suy ra, ta có thứ tự sau : 12 ; 32 ; 34 ; 45 ; 56 ; 67 ; 78

Bài 6 : Tìm phân số a b biết :

Trang 8

Bài 7 : Thương cuả hai số thay đổi thế nào nếu :

a) Nhân số bị chia với 32 và nhân số chia với 13

b) Nhân số bị chia với 15 và nhân số chia với 35

Vậy khi nhân số bị chia với 15 và nhân số chia với 35 thì thương sẽ giảm 3 lần

Bài 8 : Không thực hiện phép tính, hãy giải thích tại sao tổng

1

2 + 32 + 34 + 45 + 56 bé hơn 5 ?

Giải : Ta thấy mỗi số hạng ở trên đều là một phân số, mỗi phân số đó đều có tử số nhỏ hơn

mẫu số nên mỗi phân số đó đều bé hơn 1 Mỗi phân số đều bé hơn 1 thì tổng cuả 5 phân sốnhư vậy sẽ bé hơn 5

Bài 9 : Tính nhanh :

Trang 9

Giải : Ta thấy cứ nhân cả tử và mẫu của phân số đầu tiên với 2, 3, 4, … … …, 8, 9, 10 thì

được các phân số tiếp theo Vậy biểu thức trên là :

Trang 10

Bài 12 : Hai số có tổng bằng 344,1 Khi thực hiện phép cộng, Hoa đã đặt nhầm dấu phẩy ở số

hạng thứ hai sang bên trái một chữ số nên tổng bằng 149,16 Hãy tìm hai số hạng

Giải : Khi Hoa đặt nhầm dấu phẩy ở số hạng thứ hai sang bên trái một chữ số thì số hạng

thứ hai đã trở thành một số mới kém số đã cho 10 lần Lúc đó, khi thực hiện phép cộng, Hoa đã lấy số hạng thứ nhất cộng với 1 / 10 số hạng thứ hai nên tổng sẽ giảm đi một số bằng 9 lần số mới

Bài 13 : Hai số có tổng bằng 80,43 Khi thực hiện phép cộng, Trâm đã đặt nhầm dấu phẩy ở số

hạng thứ nhất sang bên phải một chữ số nên tổng bằng 459,96 Hãy tìm hai số hạng

Giải : Khi Trâm đặt nhầm dấu phẩy ở số hạng thứ nhất sang bên phải một chữ số thì số

hạng thứ nhất đã trở thành một số mới hơn số đã cho 10 lần Như vậy, khi thực hiện phép cộng, Trâm đã lấy số hạng thứ hai cộng với 10 lần số hạng thứ nhất Như vậy tổng sẽ tăng lên một số bằng 9 lần số hạng thứ nhất

9 lần số hạng thứ nhất là : 459,96 - 80,43 = 379,53

Số hạng thứ nhất là : 379,53 : 9 = 42,17

Số hạng thứ hai là : 80,43 - 42,17 = 38,26

Vậy hai số hạng cần tìm là : 42,17 và 38,26

Bài 14 : Với một số thập phân cho trước, nếu ta dời dấu phẩy sang bên trái một hàng, dời dấu

phẩy sang bên phải một hàng thì được ba số có tổng bằng 518,37 Hãy tìm số đã cho

Giải : Gọi số thập phân cho trước là số thứ hai.

Trang 11

Nếu dời dấu phẩy ở số thứ hai về bên trái một hàng thì ta được số thứ nhất Số thứ nhất kém số thứ hai 10 lần.

Nếu dời dấu phẩy ở số thứ hai về bên phải một hàng thì ta được số thứ ba Số thứ ba hơn

III- CÁC BÀI TOÁN VỀ SỐ TRUNG BÌNH CỘNG :

Bài 1 : Tìm trung bình cộng cuả các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 51.

Số trung bình cộng cuả các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 51 là : 1326 : 51 = 26

Bài 2 : Tìm trung bình cộng cuả các số chẵn liên tiếp từ 6 đến 90.

Giải : Giữa hai số chẵn liên tiếp là một khoảng có độ lớn bằng 2.

Bài 3 : Tìm trung bình cộng cuả các số lẻ liên tiếp từ 5 đến 93.

Giải : Giữa hai số lẻ liên tiếp là một khoảng có độ lớn bằng 2.

Số trung bình cộng cuả các số lẻ liên tiếp từ 5 đến 93 là : 2205 : 45 = 49

Bài 4 : Tìm ba số lẻ liên tiếp có tổng bằng 111.

Giải : Hai số lẻ liên tiếp sẽ hơn kém nhau 2 đơn vị Với ba số lẻ liên tiếp thì số lẻ ở giữa sẽ

là trung bình cộng cuả ba số

Số lẻ ở giữa là : 111 : 3 = 37

Số lẻ liền trước là : 37 - 2 = 35

Số lẻ liền sau là : 37 + 2 = 39

Trang 12

Vậy ba số lẻ liên tiếp cần tìm là : 35, 37, 39.

Bài 5 : Trung bình cộng cuả ba số bằng 36 Biết số thứ hai gấp 3 lần số thứ nhất, số thứ hai bằng

6

10 số thứ ba Tìm ba số đó

Giải : Ta có 106 = 35

Trung bình cộng của ba số là 36 vậy tổng ba số là : 36 x 3 = 108

Nếu coi số thứ nhất là 1 phần thì số thứ hai là 3 phần và số thứ ba là 5 phần

IV- CÁC BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN :

Bài 1 : Tìm hai số có tổng bằng 117 và nếu tăng số thứ nhất lên 18 đơn vị thì nó sẽ gấp 4 lần

số thứ hai

Giải : Nếu tăng số thứ nhất lên 18 đơn vị thì sẽ có tổng hai số là 117 + 18 = 135.

Khi đó, số thứ nhất sẽ gấp 4 lần số thứ hai Nếu coi số thứ hai là 1 phần thì số thứ nhất là 4phần Tổng số phần bằng nhau : 1 + 4 = 5 (phần)

Số thứ hai là : 135 : 5 = 27

Số thứ nhất là : 117 - 27 = 90

Vậy hai số cần tìm là 90 và 27

Bài 2 : Thu và Trang có tất cả 84 viên bi Nếu Thu cho Trang 13 viên bi thì Thu còn nhiều hơn

Trang 16 viên bi Tìm số bi cuả mỗi bạn

Giải : Theo bài ra ta có sơ đồ :

Hai lần số bi cuả Trang là : 84 - (13 + 16 +13) = 42 (viên)

Số bi cuả Trang là : 42 : 2 = 21 (viên)

Số bi cuả Thu là : 84 - 21 = 63 (viên)

Vậy : Thu có 63 viên bi, Trang có 21 viên bi

Bài 3 : Nếu thêm chữ số 3 vào bên trái một số có hai chữ số thì ta được một số gấp 7 lần số đã

Trang 13

Giải : Theo bài ra ta có sơ đồ :

Tuổi cuả Lan : I -I -I -I

48

Tuổi cuả mẹ mẹ : I -I -I -I -I -I -I -I -I -I

Nhìn vào sơ đồ, ta thấy : Nếu coi số tuổi cuả Lan là 3 phần thì số tuổi cuả mẹ là 9 phần Tổng số phần bằng nhau là : 3 + 9 = 12 (phần)

Tuổi cuả Lan là : 48 : 12 x 3 = 12 (tuổi)

Tuổi cuả mẹ là : 48 : 12 x 9 = 36 (tuổi)

Vậy tuổi cuả Lan là 12, tuổi cuả mẹ là 36

Bài 5 : Tổng số tuổi cuả bố và cuả con là 40 Hiện nay, tuổi bố gấp 4 lần tuổi con Hỏi bao

nhiêu năm nữa thì tuổi con bằng 13 tuổi bố ?

Giải : Nếu coi số tuổi con hiện nay là 1 phần thì số tuổi bố hiện nay là 4 lần

Tổng số phần bằng nhau : 1 + 4 = 5 (phần)

Tuổi con hiện nay là : 40 : 5 = 8 (tuổi)

Tuổi bố hiện nay là : 40 : 5 x 4 = 32 (tuổi)

Tuổi bố lớn hơn tuổi con : 32 - 8 = 24 (tuổi)

Ta thấy dù sau bao nhiêu năm nữa thì tuổi bố cũng vẫn lớn hơn tuổi con là 24 tuổi

Để tuổi con bằng 13 tuổi bố thì : Nếu coi tuổi con là 1 phần thì tuổi bố là 3 phần Hiệu

số phần bằng nhau là : 3 - 1 = 2 (phần) Tuổi bố hơn tuổi con 24 tuổi, tương ứng với 2 phần

Vậy tuổi con lúc đó sẽ là : 24 : 2 = 12 (tuổi)

Ta thấy 12 - 8 = 4

Vậy sau 4 năm nữa thì tuổi con sẽ bằng 13 tuổi bố

Bài 6 : Tìm một số biết rằng nếu thêm chữ số 0 vào bên phải cuả nó thì được tổng cuả số phải tìm

Bài 7 : Nếu ta lấy số bị trừ, số trừ và hiệu cuả một phép trừ đem cộng lại thì được kết quả bằng

654 Hãy tìm phép trừ đó, biết rằng hiệu lớn hơn số trừ 15 đơn vị

Giải : Theo bài ra ta có : Số bị trừ + Số trừ + Hiệu = 654.

Số trừ : I -INhìn vào sơ đồ ta thấy : Hai lần số trừ là : 327 - 15 = 312

Số trừ là : 312 : 2 = 156

Hiệu là : 156 + 15 = 171

Vậy phép trừ cần tìm là : 327 - 156 = 171

Trang 14

Bài 8 : Hai tổ công nhân đào được 58m đường Nếu tổ thứ nhất đào thêm 8m nữa và tổ thứ hai

đào thêm 4m nữa thì tổ thứ nhất đào ít hơn tổ thứ hai 2m đường Hỏi mỗi tổ đào được bao nhiêu mét đường ?

Giải : Nếu tổ thứ nhất đào thêm được 8m đường và tổ thứ hai đào thêm được 4m đường

thì cả hai tổ đào được : 58 + 8 + 4 = 70 (m) Khi đó, theo bài ra, ta có sơ đồ :

Tổ thứ nhất :I -I

2m 70m

Tổ thứ hai : I -I -I

Nhìn vào sơ đồ, ta có : Tổ thứ nhất đào được : (70 - 2) : 2 = 34 (m)

Thực sự, tổ thứ nhất đào được : 34 - 8 = 26 (m đường)

Thực sự, tổ thứ hai đào được : 58 - 26 = 32 (m đường)

Vậy : Tổ thứ nhất đào được 26 m đường, tổ thứ hai đào được 32 m đường

Bài 9 : Tuổi Hoa cách nay 2 năm bằng 32 tuổi Hoa sau 3 năm nữa Tuổi Sơn cách nay 2 năm bằng 32 tuổi Sơn sau 4 năm nữa Tính xem ai nhiều tuổi hơn và nhiều hơn bao nhiêu tuổi

Giải : Tuổi Hoa cách nay 2 năm so với tuổi Hoa sau 3 năm nữa

Vậy Sơn nhiều tuổi hơn Hoa và nhiều hơn 2 tuổi

Bài 10 : Hùng và Dũng có một số bút chì Nếu Hùng cho Dũng 2 bút chì thì số bút chì cuả hai

bạn sẽ bằng nhau; nếu Dũng cho Hùng 1 bút chì thì số bút chì cuả Hùng sẽ gấp đôi số bút chì cuả Dũng Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu bút chì ?

Giải : Nếu Hùng cho Dũng 2 bút chì thì số bút chì cuả hai bạn sẽ bằng nhau Ta có sơ đồ :

2

Số bút chì cuả Hùng : I -I -I -I

Số bút chì cuả Dũng : I -I- - - I

Vậy Hùng có nhiều hơn Dũng : 2 + 2 = 4 (bút chì)

Nếu Dũng cho Hùng 1 bút chì thì số bút chì cùa Hùng sẽ gấp đôi số bút chì của Dũng

Ta có sơ đồ : 1 4 1

Số bút chì của Hùng : I -I -I -I- - - -I 1

Số bút chì của Dũng : I -I -I

Khi đó, số bút chì cuả Hùng sẽ nhiều hơn số bút chì cuả Dũng là 1 + 4 + 1 = 6(bút chì).Nếu coi số bút chì cuả Dũng sau khi cho là 1 phần thì số bút chì cuả Hùng là 2 phần Mà mỗi phần là 6 bút chì nên Dũng còn lại 6 bút chì

Số bút chì thực có cuả Dũng là : 6 + 1 = 7 (bút chì)

Số bút chì thực có cuả Hùng là : 7 + 4 = 11 (bút chì)

Trang 15

Đáp số : Dũng có 7 bút chì, Hùng có 11 bút chì.

Bài 11 : Ba lớp 5A, 5B, 5C cùng hưởng ứng phong trào kế hoạch nhỏ Lớp 5A đóng góp nhiều

hơn lớp 5B là 16 kg giấy, lớp 5B đóng góp ít hơn lớp 5C là 5 kg giấy Tổng số giấy của lớp 5A

và lớp 5C đóng góp là 87kg Hỏi mỗi lớp đóng góp bao nhiêu kg giấy ?

Giải : Theo bài ra ta có sơ đồ :

Bài 12 : Hiện nay tuổi cuả An và tuổi cuả Bình cộng lại thì kém tuổi cuả ông 34 tuổi Ba

năm nữa thì tổng số tuổi cuả ba ông cháu bằng 95 tuổi Biết rằng An hơn Bình 2 tuổi Hỏi hiện nay mỗi người bao nhiêu tuổi ?

Giải : Tổng số tuổi cuả ba ông cháu sau 3 năm nữa hơn tổng số tuổi cuả ba ông cháu hiện

Tuổi của An : I -I -I

Số tuổi cuả Bình hiện nay là : (26 - 2) : 2 = 12 (tuổi)

Số tuổi cuả An hiện nay là : 12 + 2 = 14 (tuổi)

Số tuổi cuả ông hiện nay là : 86 - 26 = 60 (tuổi)

5C : I -I -I 12 cây

Trang 16

Nhìn vào sơ đồ, ta thấy : Nếu coi số cây cuả lớp 5C trồng được là 2 phần thì số cây cuả lớp5A trồng được là 3 phần và số cây cuả lớp 5B trồng được là 4 phần và 12 cây tương ứng với 1 phần.

Số cây cuả lớp 5C trồng được là : 12 x 2 = 24 (cây)

Số cây cuả lớp 5A trồng được là : 12 x 3 = 36 (cây)

Số cây cuả lớp 5B trồng được là : 12 x 4 = 48 (cây)

Đáp số : 5A : 36 cây;

5B : 48 cây;

5C : 24 cây

Bài 14 : Trường Tiểu học Kim Đồng có tỉ số học sinh nam so với số học sinh nữ là 75% Nếu có

thêm 60 học sinh nam thì số học sinh nam bằng 109 số học sinh nữ Tìm số học sinh hiện có cuả trường

ta có hai canh đáy BM và CM cuả hai tam giác này có số đo bằng nhau Vậy diện tích hai tam giác ABM và ACM bằng nhau

Bài 2 : Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 25m Nếu tăng chiều rộng lên 2m và giảm

chiều dài 5m thì chiều dài gấp 3 lần chiều rộng Tính diện tích hình chữ nhật đó

Giải : Nếu tăng chiều rộng 2m và giảm chiều dài 5m thì lúc này chiều dài còn lớn hơn

chiều rộng là : 25 - (2 + 5) = 18 (m) Lúc đó, ta có sơ đồ :

Chiều rộng : I -IChiều dài : I -I -I -I 18m

Nếu coi chiều rộng sau khi đã tăng 2m là 1 phần thì chiều dài sau khi đã giảm 5m là 3 phần Hiệu số phần bằng nhau là : 3 - 1 = 2 (phần)

Chiều rộng sau khi đã tăng 2m là : 18 : 2 = 9 (m)

Ngày đăng: 18/06/2021, 11:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w