1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tai lieu Thi cong chuc

33 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 57,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, [r]

Trang 1

quyền quốc gia

trong quan hệ quốc

2 Quyền lực chính trị:

-Quyền lựcnói lên khả năng

mà người này buộcngười khác phảiphuc tùng

- Quyền lực

là khả năngđạt tới kếtquả nhờhành độngphối hợp

- Quyền lực

là khả năng thựchiện ý chí củamình tác động đếnhành vi, phẩmhạnh của ngườikhác nhờ vào mộtphương tiện nào đónhư uy tín, quyềnhành NN, sứcmạnh

- Quyền lựctheo nghĩa chungnhất là cái mà nhờ

đó một cá nhân,một nhóm ngườinào đó có thể buộcngười khác phảiphục tùng

=> Quyềnlực chính trị là một

bộ phận quyền lựctrong xã hội gắnvới các chủ thể,các khách thểtrong hoạt động vàquan hệ chính trị

3 Đặc điểm và cấu trúc quyền lực chính trị:

- Quyền lựcchính trị cóđặc điểm

khác vớicác lọaiquyền lựckhác:

+ Quyềnlực chínhtrị gắn liềnvới Xh, gắnvới NN+

luônluôn mang tínhgiai cấp (nô lệ→

chủ nô; phongkiến→ địa chủ; tưbản→ tư sản)

+ Xét vềphạm vi quốc giathì mục tiêu cơ bảncủa chủ thể vàkhách thể chính trị

là nhằm giành, giữ

và sử dụng quyềnlực nhà nước

+ Quyềnlực chính trị củagiai cấp thống trịđược tổ chức thành

NN, quyền lực

NN, quyền lực NN

là trung tâm củaquyền lực chínhtrị

thống chính trị - thiết chế thực hiện quyền lực chính trị

1 Hệ thống chính trị là gì?

- Theonghĩa rộng: Hệthống chính trị làkhái niệm dùng đểchỉ toàn bộ cáclĩnh vực của đờisống XH bao gồm

các tổ chức, cácchủ thể chính trị,các quan điểmchính trị, cácchuẩn mực chínhtrị

- Theonghĩa hẹp: là kháiniệm dùng chỉ hệthống các tổ chức,các cơ quan thựchiện chức năngchính trị như:Đảng chính trị,

NN, các tổ chứcchính trị, chính trị

XH và XH, cơ chếvận hành và mốiquan hệ giữa các

cơ quan trong hệthống đó

- Hệ hốngchính trị xuất hiệngắn liền với giaicấp và nhà nước doquan hệ sản xuấtthống trị trong XH

đó quy định:

+ Các XHdựa trên chế độchiếm hữu tư nhân

về tư liệu sản xuất

là XH thống trị ápbức, bóc lột và hệthống chính trịchứa đựng mâuthuẩn đối kháng

+ CNXHđược XD dưa trênchế độ công hữu

về tư liệu sản xuất

do nhân dân laođộng làm chủ nên

hệ thống chính trị

là tốt nhất

Hệ thống chính trị XHCN ở Việt Nam:

- ĐCSVNđây là đội tiênphong của giai cấpcông nhân, dân tộc

Trang 2

và của nhân dân

dân thay mặt cho

nhân đân và chịu

trach nhiệm trước

hội cựu chiến binh,

hội nông dân, Mặt

trận tổ quốc và

các tổ chức vừa đại

diện cho lợi ích

của dân đồng thời

phát huy và thực

hiện quyền dân

chủ của nhân dân

XH, của quá trìnhcải biến XH

3 Đổi mới hệ thống chính trị nước ta:

a Vì sao phải đổi mới:

- Do chuyển đổinền kinh tế từ tậptrung bao cấp sangkinh tế thị trườngXHCN, dân chủhóa đời sống XH,

mở cửa hội nhậpquốc tế và yêu cầuhội nhập quốc tế

- Do những yếukém bất đồng của

hệ thống chính trịhiện nay

b Nội dung đổi mới hệ thống chính trị:

- Đổi mới về tổchức phương thứclãnh đạo của đảng,

XD chỉnh đốnđảng làm cho đảngtrong sạch vữngmạnh cả về chínhtrị tư tưởng, tổchức và đạo đứclối sống

- Tiếp tục cải cáchhoàn thiện nhànước xây dựng nhànước pháp quyềnXHCN của dân dodan, vì dân, cảicách hành chính( cải cách bộ máy,cải cách thủ tục,nguồn nhân lựchành chính, tàichính công và kếtoán), cải cách tưpháp

- Tiếp tục đổi mới

về tổ chức vàphương thức hoạt

động của các đoànthể nhân dân gópphần thực hiện tốtquyền dân chủchăm lo và bảo vệlợi ích chính đángcủa nhân dân

- Tiếp tục triểnkhai quy chế dânchủ ở cơ sở

Chuyên đề 2:

Những vấn đề cơ bản về NN và NN CHXHCN Việt Nam

Sự ra đời, bản chất, hình thức, chức năng của NN

Sự ra đời của nhà nước:

Thuyết thần học làthuyết cổ điền nhất

về sự xuất hiện của

NN, cho rằngthượng đế là ngườisáng lập và sắp đặtmọi trật tự trên tráiđất, trong đó có

NN NN do thượng

đế sáng tạo, thểhiện ý chí củathượng đế thôngqua người đại diệncủa mình là vua

Theo thuyết giatrưởng: cho rằng

NN là kết quả của

sự phát triển củagia đình là hìnhthức tổ chức tựnhiên của cuộcsống con người Theo thuyết khếước XH: thì NNđược ký kết giữanhững con ngườisống trong trạngthái tư nhiên,không có nhànước NN phảnánh lợi ích của các

thành viên trong

XH, chủ quyền NNthuộc về nhân dân Theo học thuyếtMac - Lenin: Coi

NN là hiện tượng

có qúa trình phátsinh, tồn tại vàphát triển

Như vậy, NN rađời là kết quả của

sự phát triển nội tạicủa XH gồm haitiền đề:

+ tiền đề kinh tếcho sự ra đời của

NN là chế độ tưhữu tài sản

+ Tiền đề XH: làmxuất hiện NN là sựphân chia xã hộithành những giaicấp tầng lớp xã hội

có lợi ích cơ bảnđối lập nhau tớimức không thểđiều hòa được Đó

là cơ sở chung cho

sự xuất hiện củanhà nước

Bản chất của nhà nước:

Khái quát về bản chất của NN:

Xét về bản chấtthì NN có hai tínhchất:

+ Tính giai cấp:thực hiện chứcnăng giai cấpthông qua NN, ýchí của giai cấpthống trị được hợpthức hóa thành ýchí của NN Thôngqua NN giai cấpthực hiện sự thống

tị xã hội trên cácmặt kinh tế, chínhtrị, tư tưởng Bảnchất thống trị của

NN cũng được thể

Trang 3

hiện thông qua các

quan hệ đối ngoại

liên minh giữa giai

cấp công nhân với

giai cấp nông dân

về nhân dân Là người tổ chức nên

NN của mình bằng quyền bầu cử, ứng

cử đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân các cấp, nhân dân tham gia quản lý

NN và xã hội, thảo luận những vấn đề chung của cả nước, địa phương,

cơ sở, biểu quyết khi NN tổ chức trưng cầu ý dân, giám sát mọi hoạt động của NN).

.tính thời đại (NN việt nam thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, mở rộng hợp tác, giao lưu với tất cả các nước trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị -

xã hội khác nhau trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào nội

bộ của nhau, bình đẳng các bên cùng

có lợi)

Hình thức nhà nước: được cấu

thành từ ba yếu tốhình thức chínhthể, hình thức cấutrúc NN và chế độchính trị

a Hìnhthức chính thể:

Hình thức chính

thể là hình thức tổchức các cơ quanquyền lực tối cao,

cơ cấu, trình tựthành lập và mốiliên hệ của chúngvới nhau cũng nhưmức độ tham giacủa nhân dân vàoviệc thiết lập các

cơ quan này

- Hình thứcchính thể gồm 2dạng cơ bản:

+ Chính thể quân chủ:

quyền lực tối caocủa nhà nước tậptrung toàn bộ haymột phần trong tayngười đứng đầunhà nước ( vua,hoàng đế ) theonguyên tắc thừakế

Chính thể quân chủ được chia thành:

Chính thểquân chủ tuyệt đối:

người đứng đầunhà nước ( vua,hoàng đế ) cóquyền lực vô hạn

Chínhthể quân chủ hạnchế: quyền lực tốicao được trao chongười đứng đầunhà nước và một

cơ quan cấp capkhác

+ Chính thể cộng hòa:

quyền lực nhànước được thựchiện bởi các cơquan đại diện dobầu ra trong mộtthời gian nhấtđịnh

Chính thể cộng hòa có 2 hình thức:

Chính thểcộng hòa dân chủ:pháp luật quy địnhquyền của côngdân tham gia bầu

cử thành lập cơquan đại diện củanhà nước Nhưngvấn đề này thựchiện được hoặckhông thực hiệnđược còn phụthuộc vào nhànước thuộc giai

Chính thểcộng hòa quý tộc:quyền tham giabầu cử để thànhlập các cơ quan đạidiện của nhà nướcchỉ dành riêng chogiới quý tộc (dướichế độ nô lệ vàphong kiến)

b Hình thức cấu trúc nhà nước

- Là sự tổchức nhà nướctheo đơn vị hànhchính lãnh thổ và

tổ chức quan hệgiữa các bộ phậncấu thành nhànước, giữa các cơquan nhà nướctrung ương với cơquan nhà nước ởđịa phương

- Có 2 hìnhthức cấu trúc nhànước chủ yếu: +Nhà nước đơnnhất: là nhà nước

có lãnh thổ toànvẹn, thống nhất,các bộ phận hợp

Trang 4

c Hình

CHXHCN Việt Nam

Hình thức nhànước là cách thức

tổ chức quyền lực,

là phương thứcchuyển ý chí củagiai cấp thống trịthành ý chí nhànước

Hình thứcnhà nước gồm 2yếu tố: Hình thứcchính thể và hìnhthức cấu trúc

Hình thức chính thể nhà nước CHXHCN VN.

- Hình thứcchính thể là hìnhthức tổ chức các cơquan quyền lực tốicao, cơ cấu, trình

tự thành lập và mốiliên hệ của chúngvới nhau cũng nhưmức độ tham giacủa nhân dân vàoviệc thiết lập các

cơ quan này

- Chính thể nhànước CHXHCN

VN, thông quanguyên tắc bầu cửbình đẳng, phổthông, trực tiếp và

bỏ phiếu kín nhândân đã bỏ phiếubầu ra cơ quan đạidiện của mình(Quốc hội, HĐNDcác cấp)

Quyền lựcnhà nước tối cao

thuộc về Quốc hội

Quốc hội được bầutheo nhiệm kỳ 5năm, có quyền lậppháp, quyền giámsát tối cao đối vớihoạt động của các

cơ quan nhà nước,quyết định nhữngvấn đề quan trọngcủa đất nước

- Chính thểcộng hòa dân chủcủa nhà nướcCHXHCN VN cónhiều đặc điểmriêng khác vớicộng hòa dân chủ

tư sản

=> Chính thể CHXHCN VN qua Hiến pháp khẳng định việc tổ chức quyền lực nhà nước phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam.

- Đảngcộng sản Việt Namtrong hệ thốngchính trị có vai tròlãnh đạo nhà nước

và xã hội.- Điều 4Hiến pháp 1992:

Đảng cộng sảnViệt Nam đội tiênphong của giai cấpcông nhân, đạibiểu trung thànhquyền lợi giai cấpcông nhân, nhândân lao động vàcủa cả dân tộc,theo chủ nghĩaMác- Lênin và tưtưởng Hồ ChíMinh, là lực lượnglãnh đạo nhà nước

và xã hội Mọi tổchức của Đảnghoạt động theo

Hiến pháp và phápluật

+Đảng đề ra đườnglối, chủ trương,chính sách, địnhhướng cho sự pháttriển của nhà nướctrên tất cả các lĩnhvực trong từng thờikỳ

+Đảng vạch raphương hướng vànguyên tắc nhằmxây dựng nhà nướcViệt Nam thực sựcủa dân, do dân, vìdân Nhà nước có

bộ máy nhà nướcchính quy, quy chếlàm việc khoa học,đội ngũ cán bộnhân viên nhànước làm việc tậntụy vì lợi ích nhândân

+Đảng phát hiện bồidưỡng đảng viên

ưu tú và ngườingoài đảng, giớithiệu giữ chức vụquan trọng trong

cơ quan nhà nướcthông qua bầu cử,

bổ nhiệm

+Đảng giáo dụcđảng viên nêu caovai trò tiên phong,gương mẫu, tậphợp quần chúngđộng viên họ thamgia quản lý nhànước và xã hội,thực hiện đườnglối của Đảng vàchấp hành phápluật của nhà nước.+ Đảng kiểm tra tổchức của đảng

Trang 5

trong tay Quốc

Hội- cơ quan duy

bộ, phù hợp

+Chính phủ là cơquan quản lý mọimặt của đời sống

xã hội

+ Tòa

án tuân theo phápluật, phụ thuộc vàopháp luật để thựchiện chức năng xétxử

+Viện kiểm sát thựchiện chức năngcông tố và kiểm sáthoạt động tư pháp

- Sự tậpquyền thể hiệnquyền lực nhànước thuộc vềnhân dân, thể hiện:

+Nhân dân là chủ sởhữu tối cao củaquyền lực nhànước, quyền lựcnhà nước là củanhân dân, khôngthuộc tổ chức nào,giai cấp nào

+Nhân dân là chủ sởhữu tài sản vật chất

và tinh thần củanhà nước

+Nhân dân giảiquyết mọi vấn đềkinh tế, chính trị,văn hóa xã hội, anninh quốc phòng

+ Nhân dân quản

lý mọi công việccủa xã hội

- Nhân dânthực hiện quyềnlực của mình thôngqua bỏ phiếu,

thông qua cơ quanđại diện Quốc hội,HĐND do nhândân bầu ra

=> Chính thể nhà nước CHXHCN VN được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

- Bản chấtnguyên tắc tậptrung dân chủ thểhiện ở sự thốngnhất giữa chế độtập trung lợi íchnhà nước với sựtrực thuộc, phụctùng của cơ quannhà nước cấp dướitrước cơ quan nhànước cấp trên, chế

độ dân chủ tạođiều kiện cho sựsáng tạo, chủ độngtrong giải quyếtcông việc thuộcthẩm quyền củamình

- Nội dung:

+ Các cơ quan nhànước được thànhlập bằng conđường bầu cử, bổnhiệm

+ Làm việc theochế độ tập thể, cánhân chịu tráchnhiệm với phầnviệc được giaotheo chế độ thủtrưởng

+ Cơ quan cấpdưới phải phụctùng cơ quan nhànước cấp trên

+ Khi ra quyếtđịnh cơ quan nhànước cấp trên phải

tính đến lợi ích cơquan nhà nước cấpdưới

+ Trong phạm viquyền hạn củamình cơ quan nhànước được chủđộng và phát huysáng tạo trong giảiquyêt mọi côngviệc, cơ quan nhànước cấp trênkhông được canthiệp

=> Chính thể CHXHCN VN mang bản chât giai cấp công nhân, mục tiêu xây dựng CNXH.

- Nhà nướcViệt Nam là nhànước dân chủ, lợiích giai cấp côngnhân gắn liền vớilợi ích giai cấpkhác và nhân dânlao động

- Nhà nướcViệt Nam thựchiện dân chủ vớinhân dân, nhưngchuyên chế với kẻthù, âm mưu chốngphá nhà nước

- Hiện nay,bản chất chuyênchính vô sản đượcthể hiện dưới dạngnhà nước của dân,

do dân và vì dân

=> Trong chính thể nhà nước CHXHCN

VN, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức xã hội có vai trò quan trọng.

- Mặt trận

tổ quốc Việt Nam

và các tổ chức

Trang 6

kiểm tra, giám sát

hoạt động của cơ

- Hình thứccấu trúc nhà nước

là sự tổ chức nhànước theo đơn vịhành chính lãnhthổ và tính chấtquan hệ giữa các

bộ phận cấu thànhnhà nước, giữa các

cơ quan nhà nướctrung ương và cơquan nhà nước địaphương

- Hình thứccấu trúc nhà nướcCHXHCN VN lànhà nước đơn nhất,được Hiến pháp

1992 quy định tạiđiều 1: NướcCHXHCN VN làmột nhà nước độclập, có chủ quyền,thống nhất và toànvẹn lãnh thổ, baogồm đất liền, cáchải đảo, vùng biển

và vùng trời

- Nhà nướcCHXHCN VN lànhà nước đơn nhất,

có độc lập, chủquyền, có một hệthống pháp luậtthống nhất, có hiệulực trên phạm vitoàn quốc

+Nhà nước ViệtNam có lãnh thổthống nhất, khôngphân chia thànhcác tiểu bang hoặccộng hòa tự trị màchia thành các đơn

vị hành chính trựcthuộc Tương ứngmỗi đơn vị hànhchính là cơ quan

hành chính nhànước Các đơn vịhành chính không

có chủ quyền quốcgia và đặc điểmnhư nhà nước

+Nhà nước ViệtNam là tổ chứcduy nhất trong hệthống chính trị cóchủ quyền quốcgia, là chủ thểquan hệ quốc tếtoàn quyền đối nội,đối ngoại, quyếtđịnh mọi vấn đềcủa đất nước

+Một hệ thống phápluật thống nhất vớimột Hiến pháp,hiệu lực Hiến pháp

và pháp luật trảirộng trên phạm vitoàn quốc Các cơquan nhà nướctrong khi thực hiệnchức năng, nhiệm

vụ của mình cóquyền ban hànhcác văn bản quyphạm pháp luậttrên cơ sở cụ thểhóa Hiến pháp,pháp luật, phù hợpvới Hiến pháp vàpháp luật

+Nhà nước ViệtNam là nhà nướcthống nhất của cácdân tộc trên lãnhthổ Việt Nam Nhànước thực hiệnchính sách đạiđoàn kết dân tộc,giữ gìn và phát huyphong tục, tậpquán của dân tộc

4 Bộ máy

NN CHXHCN Việt Nam

- Bộ máynhà nước là hệthống cơ quan nhànước từ trung ươngđến địa phương,được tổ chức theonguyên tắc tậptrung thống nhấttạo thành một cơchế đồng bộ thựchiện chức năng,nhiệm vụ của nhànước

- Bộ máy

CHXHCN VN là

hệ thống cơ quannhà nước từ trungương đến địaphương, có tínhđộc lập tương đối

về cơ cấu tổ chức,được thành lập và

có thẩm quyềntheo quy định củapháp luật, nhândanh nhà nướcthực hiện chứcnăng, nhiệm vụcủa nhà nước bằnghình thức, phươngpháp đặc thù

- Bộ máynhà nước ViệtNam gồm: Quốchội, Chính phủ,Chủ tịch nước, Tòa

án, Viện kiểm sát,chính quyền địaphương

I Quốc hội:

- Quốc hội

là cơ quan đại biểucao nhất của nhândân, cơ quanquyền lực nhànước cao nhất của

Trang 7

nước do nhân dân

cả nước bầu ra, có

+ Thay mặt Quốchội trong hoạtđộng đối ngoại

+ Giám sát việctuân theo phápluật trong hoạtđộng cơ quan nhànước

+ Ban hành phápluật, Nghị quyếttrong phạm vi vấn

đề được giao

+ Thay mặt Quốchội, thực hiệnnhiệm vụ, quyềnhạn Quốc hội trongthời gian giữa 2 kỳhọp

2 Hội đồng dân tộc.

- Do Quốchội thành lập, chịutrách nhiệm và báocáo công tác trước

UBTVQH

- Cơ cấu:

Chủ tịch, phó chủtịch, ủy viên

- Nhiệm

vụ, quyền hạn:

+Nghiên cứu, kiếnnghị với Quốc hộinhững vấn đề dântộc

+Kiểm tra, giám sátviệc thực hiệnchính sách dân tộc

và chinh sách pháttriển kinh tế- xãhội ở miền núi vàvùng có đồng bàodân tộc thiểu số

Chủ tịchHội đồng dân tộcđược tham gia

UBTVQH bàn vềchính sách dân tộc,được Chính phủtham khảo ý kiếnkhi thực hiện chínhsách dân tộc

Hội đồngdân tộc còn cóquyền hạn như ủyban

3 Các Uỷ ban (7 ủy ban).

- Do Quốchội thành lập, chịutrách nhiệm và báocáo trước Quốchội

- Gồm: UBpháp luật, UB khoahọc công nghệ vàmôi trường, UBvăn hóa giáo dụcthanh niên, thiếuniên và nhi đồng,

UB quốc phòng và

an ninh, UB đốingoại, UB các vấn

đề xã hội, UB ktàichính ngân sách,

UB kinh tế, UB tưpháp

- Cơ cấu:

Chủ tịch, phó chủtịch, ủy viên Đượcbầu trong kỳ họpđầu tiên của mỗikhóa

- Nhiệm

vụ, quyền hạn:

+Thẩm tra dự ánluật, báo cáo được

UBTVQH giao +Trình dự án luật,pháp lệnh

+Thực hiện quyềngiám sát trongphạm vi luật định +Kiến nghị nhữngvấn đề thuộc thẩmquyền của UB

II Chủ tịch nước.

- Chủ tịchnước là nguyên thủQuốc gia, đượcbầu ra trong số đạibiểu Quốc hội theogiới thiệu củaUBTVQH, chịutrách nhiệm và báocáo công tác trướcQuốc hội

- Nhiệm kỳtheo nhiệm kỳQuốc hội

- Nhiệm

vụ, quyền hạn: +Nhóm quyền hạnliên quan đến hoạtđộng đối nội, đốingoại

Ví dụ: cửđại sứ, triệu hồi đại

sứ, tiếp nhận đạisứ

+ Nhóm quyền hạnliên quan đến sựphối hợp các thiếtchế nhà nước trongviệc thực hiệnchức năng lậppháp, hành pháp,

tư pháp

Ví dụ: .Trình dự án luật,kiến nghị sửa đổiluật

Trang 8

Bổ

nhiệm thẩm phán,

đề nghị Quốc hội

bầu Chánh án Tòa

án nhân dân tối

cao, Viện trưởng

Viện kiểm sát nhân

dân tối cao

viên do Quốc hội

phê chuẩn trên cơ

- Gồm: Thủtướng, phó thủtướng, bộ trưởng

và các thành viênkhác thuộc chínhphủ

- Nhiệm

vụ, quyền hạn:

+Thống nhất quản

lý mọi lĩnh vựcchính trị, kinh tế,văn hóa xã hội,quốc phòng và anninh, đối ngoại

+ Tổchức thực hiện vàbảo đảm thực hiệnHiến pháp, phápluật trên phạm vitoàn quốc

+ Bảođảm tính hiệu lựccủa bộ máy nhànước từ trung ươngđến địa phương

+ Pháthuy quyền làm chủcủa nhân dân

- Cơ cấu:

Bộ, cơ quan ngang

bộ, cơ quan thuộcchính phủ

+ Bộtrưởng và thànhviên Chính phủthống nhất quản lýtrên phạm vi toànquốc lĩnh vực,ngành mình phụtrách

+ Trên

cơ sở văn bản quyphạm pháp luậtcủa Quốc hội, chủ

UBTVQH, Chính

phủ, Bộ trưởng vàthành viên chínhphủ ban hànhthông tư, quyếtđịnh, chỉ thị vàkiểm tra việc thựchiện những vănbản đó trên toànquốc

+ Bộtrưởng và thànhviên chính phủ báocáo công tác trướcQuốc hội, Thủtướng về lĩnh vựcngành mình

IV Chính

phương.

1 Hội đông nhân dân.

- HĐND là

cơ quan quyền lựcnhà nước ở địaphương, đại diệncho ý chí vànguyện vọng củanhân dân địaphương, quyền làmchủ của nhân dân,

do nhân dân địaphương bầu ra,chịu trách nhiệmtrước nhân dân địaphương

- HĐND làmột mắt xích quantrọng trong mốiliên hệ cơ quannhà nước với nhândân địa phương

- Gồm: +

HĐND do HĐNDthành lập (chỉ từcấp huyện trở lên)

+Các ban thuộc

nghiên cứu, thẩmtra trước báo cáo,nghị quyết( dự

thảo); giúp thựchiện Nghị quyết;vận động nhân dânthực hiện Nghịquyết

- Trên cơ

sở Hiến pháp,HĐND ra quyếtđịnh về việc thihành Hiến pháp vàpháp luật, đườnglối thực hiện chínhsách kinh tế- xãhội của địaphương, nâng caođời sống nhân dân

- Hoạt độngthông qua kỳ họp

và tổ chức kinh tế

ở cơ sở

2 UBND.

- Là cơquan chấp hànhcủa HĐND, cơquan hành chínhnhà nước ở địaphương Chịu trách

HĐND cùng cấp

và cơ quan hànhchính cấp trên

- TrongUBND có các cơquan quản lýngành, lĩnh vựchành pháp thuộcUBND và cơ quanquản lý ngành, lĩnhvực cấp trên (sở,phòng, ban)

- Nhiệmvụ: + Quản ly mọimặt của đời sống

xã hộ ở địaphương

+ Thực hiện vănbản cơ quan hànhchính cấp trên vàNghị quyết củaHĐND

Trang 9

+ Xét xử tập thể vàquyết định theo đasố.

- Thẩmphán do Chủ tịchnước bổ nhiệm,chánh án tòa ánnhân dân tối cao

do Quốc hội bầutheo giới thiệu củachủ tịch nước

- Tòa ánchịu trách nhiệmtrước HĐND cùngcấp

- Chánh ántòa án nhân dân tốicao chịu tráchnhiệm và báo cáocông tác trước

UBTVQH

VI Viện kiểm sát.

- Là cơquan thực hiệnchức năng công tố,kiểm sát việc tuântheo pháp luậttrong hoạt động cơquan nhà nước

- Gồm: +VKS nhân dân tốicao

+VKS nhân dântỉnh, thành phốtrực thuộc trungương

+VKS huyện, quận,thị xã, thành phốthuộc tỉnh

+Các VKS quân sự

- Nguyêntắc: + Tập trung

thống nhất lãnhđạo trong ngành

+ Độc lập với cơquan nhà nước ởđịa phương

trưởng do Quốchội bầu theo giớithiệu của Chủ tịchnước; Có quyền bổnhiệm, bãi miễncác thành viênkhác

- Hoạt độngtheo chế độ thủtrưởng

VII Cải cach và hoàn thiện NN pháp quyền XHCN Việt Nam

1 Xây dựng kiện toàn NN vững mạnh cần quán triệt các quan điểm cơ bản sau:

- Xây dựng

CHXHCN củadân, do dân và vìdân lấy liên minhgiai cấp công nhânvới giai cấp nôngdân và tầng lớp tríthức làm nền tảng,

do ĐCS VN lãnhđạo

- Quyền lựcnhà nước thốngnhất có sự phâncông phân nhiệm

và phối hợp giữa

cơ quan nhà nướcthực hiện quyềnlập pháp, hànhpháp, tư pháp

- Quán triệttập trung dân chủtrong tổ chức vàhoạt động của NN

- Tăngcường pháp chếXHCN xây dựng

NN pháp quyềnXHCN, quản lý

XH bằng phápluật, đồng thời coitrọng giáo duc,nâng cao đạo đứcXHCN

- Tăngcường vai trò lãnhđạo của Đảng đốivới NN

2 Phương hướng

a Đổi mới lập pháp và giám sát tối cao của Quốc hội.

- Nâng caochất lượng đại biểu

QH, quy định ứng

cử, bầu cử đại biểu

QH trên cơ sở pháthuy dân chủ, tăng

tỷ lệ đại biểuchuyên trách

- Đổi mớicông tác lập pháp,xây dựng chươngtrình dài hạn về lậppháp theo hướngxây dựng hệ thốngpháp luật hoànchỉnh, đồng bộ,khoa học,kháchquan, công bằng vànhân đạo, bãi bỏquy định pháp luật

đã lạc hậu, khắcphục sự chồngchéo, mâu thuẫntrong quy định củavăn bản quy phạmpháp luật

- Làm tốtchức năng quyết

Trang 10

lý, tháo gỡ mọi rào

cản đối với hoạt

c Đẩy mạnh công cuộc cải cách bộ máy hành chính.

- Đổi mớichức năng và cảicách phương thứchoạt động củaChính phủ theohướng Chính phủthực hiện chứcnăng quản lý vĩ môđối với việc thựchiện nhiệm vụ kinh

tế, chính trị, vănhóa- xã hội, anninh quốc phòng

và đối ngoại

Chính phủ và cơquan hành chínhkhông trực tiếp canthiệp vào hoạtđộng sản xuất kinhdoanh của doanhnghiệp, phân biệtchức năng hoạtđộng sản xuất kinhdoanh với chứcnăng quản lý nhànước về kinh tế

- Quy địnhnhiệm vụ, chứcnăng, quyền hạncủa các bộ theohướng bộ quản lý

đa ngành, đa lĩnhvực

- Phâncông, phân cấphợp lý, nâng caotính chủ động,sáng tạo của cơquan quản lý nhànước ở địaphương, kết hợpquản lý ngành vớiquản lý lãnh thổ

- Thực hiệnnguyên tắc tập

trung dân chủ đểđảm bảo khôngchồng chéo, đùnđẩy trách nhiệm,gây khó khănchậm trễ trong giảiquyết các khiếukiện của nhân dân

Tăng cương vai tròTòa hành chínhtrong giải quyếtkhiếu kiện hànhchính

- Tách cơquan hành chínhcông quyền ra khỏi

tổ chức sự nghiệp,khuyến khích hoạtđộng không vì lợinhuận, tạo điềukiện để tổ chứcthực hiện một sốdịch vụ công dưới

sự giám sát củacộng đồng

- Hiện đạihóa công tác hànhchính, đặc biệt làứng dụng côngnghệ thông tin,kiện toàn bộ máyhành chính theohướng tinh giảmbiên chế, có cơ chếgiải quyết thỏađáng số người dôira

d Nâng cao năng lực, phẩm chất cán bộ công chức.

- Đẩy mạnhcông tác đào tạo,bồi dưỡng cán bộcông chức vớichương trình vànội dung sát hợp,chú trọng đội ngũcán bộ phường, xã

- Thực hiệnnghiêm chỉnh quychế tuyển dụng,

khen thưởng, kỷluật, nghỉ hưu thanh lọc những kẻtham nhũng trong

cơ quan nhà nước,chuyển đổi côngtác cán bộ côngchức không đủnăng lực

- Thực hiệntốt quy chế dânchủ ở cơ sở, tạođiều kiện để nhândân được tiếp xúcvới cơ quan côngquyền

e Cải cách

tư pháp.

- Viện kiểmsát làm tốt chứcnăng công tố vàkiểm sát hoạt động

tư pháp

- Tòa án:kiện tòan tổ chức

hệ thống tòa án,phân định thẩmquyền tòa án cáccấp một cách hợp

lý, nâng cao sốlượng và chấtlượng Thẩm phán

và Hội thẩm nhândân Thực hiện tốtnguyên tắc xét xửcông khai, kháchquan, giản tiện vàhiệu quả

- Cơ quanđiều tra và Thihành án: kiện toàn

tổ chức cơ quanđiều tra và thi hành

án theo nguyên tắcgọn , đổi mới; Cácbản án có hiệu lựcpháp luật phảiđược thực hiện

- Kiện toàn

tổ chức và quy chếhoạt động của các

Trang 11

đoàn Luật sư,

Công ty luật

Cải cách tư pháp

theo định hướng

đổi mới công tác

bắt, giam giữ, điều

thanh tra, kiểm tra,

kiểm kê tài sản nhà

vi tham nhũng, cóbiện pháp bảo vệ

và khen thưởngnhững người pháthiện và tố cáo

- Quy địnhtrách nhiệm hình

sự, trách nhiệm kỷluật với cán bộcông chức có hành

vi tham nhũng, lợidụng chức vụquyền hạn đểchiếm đoạt tài sảnnhà nước

- Nâng caođời sống ngườihưởng lương bằngcách cải cách chế

độ tiền lương

dưỡng, giáo dụcnâng cao phẩmchất chính trị, đạođức cách mạng cán

bộ công nhân viênnhà nước

- Cụ thể vàchi tiết hóa điềucấm đối với cánbội công chức, đặcbiệt cán bộ quản

lý, cán bộ chủchốt Những cán

bộ đứng đầu cơquan quản lý, lãnhđạo các cấp,các

nghiệp nhà nướcphải kê khai tài sản

cá nhân và giađình Xử lý

những người có tàisản có nguồn gốcbất minh

- Xem xéttrách nhiệm hình

sự và biện pháp kỷ

luật với những cán

bộ lãnh đạo cơquan có hành vitham nhũng lớn,gây hậu quảnghiêm trọng

3 Nhận thức về NN pháp

trưng)

- Là NNthực sự của dân, dodân, vì dân quyềnlực nn thuộc vềnhân dân

- Tôn trọng

à bảo vệ quyền conngười, tất cả vìhạnh phúc conngười

- Tổ chức

và hoạt động dựatrên cơ sở HP, PL

và đảm bảo tính tốicao của hiến pháp

- Tổ chứctheo nguyên tắcquyền lực nn làthống nhất có sựphân công phốihợp và kiểm sátviệc thực hiệnquyền lực nn

- Do đảng

cs việt nam lãnhđạo

- Thực hiện đườnglối đối ngoại hòabình, hữu nghị hợptác, bình đẳng vàphát triển với cácnước đối tác trênthế giới tôn trọng

và cam kết thựchiện công ước điềuước quốc tế đãtham gia ký kết

(Kèm theo Nghị

12/2008/NĐ-CP ngày 26/02/2010.

13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 Nghị định Số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 Chuyên đề 3:

LUẬT CÁN BỘ CÔNG CHỨC SỐ

22/2008/QH12.

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Luật này quyđịnh về cán bộ,công chức; bầu cử,tuyển dụng, sử

dụng, quản lý cán

bộ, công chức;nghĩa vụ, quyềncủa cán bộ, côngchức và điều kiệnbảo đảm thi hànhcông vụ

Điều 2 Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức

Hoạt độngcông vụ của cán

bộ, công chức làviệc thực hiệnnhiệm vụ, quyềnhạn của cán bộ,công chức theoquy định của Luậtnày và các quyđịnh khác có liênquan

Điều 3 Các nguyên tắc trong thi hành công vụ

1 Tuân thủHiến pháp và phápluật

2 Bảo vệ lợi

Trang 12

công dân Việt

Nam, được bầu cử,

là công dân Việt

Nam, được tuyển

trong cơ quan, đơn

vị thuộc Quân độinhân dân màkhông phải là sĩquan, quân nhânchuyên nghiệp,công nhân quốcphòng; trong cơquan, đơn vị thuộcCông an nhân dân

mà không phải là

sĩ quan, hạ sĩ quanchuyên nghiệp vàtrong bộ máy lãnhđạo, quản lý củađơn vị sự nghiệpcông lập của ĐảngCộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổchức chính trị - xãhội (sau đây gọichung là đơn vị sựnghiệp công lập),trong biên chế vàhưởng lương từngân sách nhànước; đối với côngchức trong bộ máylãnh đạo, quản lýcủa đơn vị sựnghiệp công lập thìlương được bảođảm từ quỹ lươngcủa đơn vị sựnghiệp công lậptheo quy định củapháp luật

3 Cán bộ xã,phường, thị trấn(sau đây gọi chung

là cấp xã) là côngdân Việt Nam,được bầu cử giữchức vụ theonhiệm kỳ trong

Thường trực Hộiđồng nhân dân, Ủyban nhân dân, Bíthư, Phó Bí thưĐảng ủy, ngườiđứng đầu tổ chứcchính trị - xã hội;

công chức cấp xã

là công dân ViệtNam được tuyểndụng giữ một chứcdanh chuyên môn,nghiệp vụ thuộc

Ủy ban nhân dâncấp xã, trong biênchế và hưởnglương từ ngân sáchnhà nước

Điều 5 Các nguyên tắc quản

lý cán bộ, công chức

1 Bảo đảm

sự lãnh đạo củaĐảng Cộng sảnViệt Nam, sự quản

lý của Nhà nước

2 Kết hợpgiữa tiêu chuẩnchức danh, vị tríviệc làm và chỉtiêu biên chế

3 Thực hiệnnguyên tắc tậptrung dân chủ, chế

độ trách nhiệm cánhân và phân công,phân cấp rõ ràng

4 Việc sửdụng, đánh giá,phân loại cán bộ,công chức phảidựa trên phẩm chấtchính trị, đạo đức

và năng lực thihành công vụ

5 Thực hiệnbình đẳng giới

Chính sách đối với người có tài năng

Nhà nước cóchính sách để pháthiện, thu hút, bồidưỡng, trọng dụng

và đãi ngộ xứngđáng đối với người

có tài năng

Chính phủquy định cụ thể

chính sách đối với

người có tài năng

Điều 7 Giải thích từ ngữ

Trong Luậtnày, các từ ngữ sauđây được hiểu nhưsau:

bộ, công chức

2 Cơ quan quản lý cán bộ, công chức là cơ

quan, tổ chức, đơn

vị được giao thẩmquyền tuyển dụng,

bổ nhiệm, nângngạch, nâng lương,cho thôi việc, nghỉhưu, giải quyết chế

độ, chính sách vàkhen thưởng, kỷluật đối với cán bộ,công chức

3 Vị trí việc làm là công việc

gắn với chức danh,chức vụ, cơ cấu và

Trang 13

đạo, quản lý không

được tiếp tục giữ

bộ, công chứcđược cơ quan cóthẩm quyền quyếtđịnh chuyển từ cơquan, tổ chức, đơn

vị này đến làmviệc ở cơ quan, tổchức, đơn vị khác

11 Luân

chuyển là việc cán

bộ, công chức lãnhđạo, quản lý được

cử hoặc bổ nhiệmgiữ một chức danhlãnh đạo, quản lýkhác trong mộtthời hạn nhất định

để tiếp tục đượcđào tạo, bồi dưỡng

và rèn luyện theoyêu cầu nhiệm vụ

13 Từ chức

là việc cán bộ,công chức lãnhđạo, quản lý đềnghị được thôi giữchức vụ khi chưahết nhiệm kỳ hoặcchưa hết thời hạn

bổ nhiệm

CHƯƠNG II

QUYỀN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Mục 1 NGHĨA VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG

CHỨC

Nghĩa vụ của cán

bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân

1 Trungthành với ĐảngCộng sản ViệtNam, Nhà nướcCộng hòa xã hộichủ nghĩa ViệtNam; bảo vệ danh

dự Tổ quốc và lợiích quốc gia

2 Tôn trọngnhân dân, tận tụyphục vụ nhân dân

3 Liên hệchặt chẽ với nhândân, lắng nghe ýkiến và chịu sựgiám sát của nhândân

4 Chấp hànhnghiêm chỉnhđường lối, chủtrương, chính sáchcủa Đảng và phápluật của Nhà nước

Nghĩa vụ của cán

bộ, công chức trong thi hành công vụ

1 Thực hiện

đúng, đầy đủ vàchịu trách nhiệm

về kết quả thựchiện nhiệm vụ,quyền hạn đượcgiao

2 Có ý thức

tổ chức kỷ luật;

nghiêm chỉnh chấphành nội quy, quychế của cơ quan, tổchức, đơn vị; báocáo người có thẩm

quyền khi pháthiện hành vi viphạm pháp luậttrong cơ quan, tổchức, đơn vị; bảo

vệ bí mật nhànước

3 Chủ động

và phối hợp chặtchẽ trong thi hànhcông vụ; giữ gìnđoàn kết trong cơquan, tổ chức, đơnvị

4 Bảo vệ,quản lý và sử dụnghiệu quả, tiết kiệmtài sản nhà nướcđược giao

5 Chấp hànhquyết định của cấptrên Khi có căn cứcho rằng quyếtđịnh đó là trái phápluật thì phải kịp

thời báo cáo bằng

văn bản với người

ra quyết định;trường hợp người

ra quyết định vẫnquyết định việc thihành thì phải cóvăn bản và ngườithi hành phải chấphành nhưng khôngchịu trách nhiệm

về hậu quả củaviệc thi hành, đồngthời báo cáo cấptrên trực tiếp củangười ra quyếtđịnh Người raquyết định phảichịu trách nhiệmtrước pháp luật vềquyết định củamình

6 Các nghĩa

vụ khác theo quyđịnh của pháp luật

Trang 14

tại Điều 8 và Điều

9 của Luật này,

văn hóa công sở

trong cơ quan, tổ

độ quan liêu, háchdịch, cửa quyền,gây phiền hà chocông dân;

5 Giải quyếtkịp thời, đúngpháp luật, theothẩm quyền hoặckiến nghị cơ quan

có thẩm quyền giảiquyết khiếu nại, tốcáo và kiến nghịcủa cá nhân, tổchức;

6 Các nghĩa

vụ khác theo quyđịnh của pháp luật

Mục 2 QUYỀN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

2 Được bảođảm trang thiết bị

và các điều kiệnlàm việc khác theoquy định của phápluật

3 Đượccung cấp thông tinliên quan đếnnhiệm vụ, quyềnhạn được giao

4 Được đàotạo, bồi dưỡngnâng cao trình độchính trị, chuyên

môn, nghiệp vụ

5 Đượcpháp luật bảo vệkhi thi hành côngvụ

Điều 12.

Quyền của cán

bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương

1 Được Nhànước bảo đảm tiềnlương tương xứngvới nhiệm vụ,quyền hạn đượcgiao, phù hợp vớiđiều kiện kinh tế -

xã hội của đấtnước Cán bộ,công chức làm việc

ở miền núi, biêngiới, hải đảo, vùngsâu, vùng xa, vùngdân tộc thiểu số,vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặcbiệt khó khăn hoặctrong các ngành,nghề có môitrường độc hại,nguy hiểm đượchưởng phụ cấp vàchính sách ưu đãitheo quy định củapháp luật

2 Được

hưởng tiền làmthêm giờ, tiền làmđêm, công tác phí

và các chế độ kháctheo quy định củapháp luật

Điều 13.

Quyền của cán

bộ, công chức về nghỉ ngơi

Cán bộ, côngchức được nghỉhàng năm, nghỉ lễ,

nghỉ để giải quyếtviệc riêng theo quyđịnh của pháp luật

về lao động.Trường hợp do yêucầu nhiệm vụ, cán

bộ, công chứckhông sử dụnghoặc sử dụngkhông hết số ngàynghỉ hàng năm thìngoài tiền lươngcòn được thanhtoán thêm mộtkhoản tiền bằngtiền lương chonhững ngày khôngnghỉ

Điều 14 Các quyền khác của cán bộ, công chức

Cán bộ, côngchức được bảođảm quyền họctập, nghiên cứukhoa học, tham giacác hoạt động kinh

tế, xã hội; đượchưởng chính sách

ưu đãi về nhà ở,phương tiện đi lại,chế độ bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tếtheo quy định củapháp luật; nếu bịthương hoặc hysinh trong khi thihành công vụ thìđược xem xéthưởng chế độ,chính sách nhưthương binh hoặcđược xem xét đểcông nhận là liệt sĩ

và các quyền kháctheo quy định củapháp luật

Mục 3 ĐẠO ĐỨC, VĂN HÓA GIAO TIẾP CỦA CÁN BỘ,

Trang 15

Văn hóa giao tiếp

với nhân dân

2 Cán bộ,công chức khôngđược hách dịch,cửa quyền, gâykhó khăn, phiền hàcho nhân dân khithi hành công vụ

Mục 4 NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC KHÔNG ĐƯỢC LÀM Điều 18.

Những việc cán

bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ

1 Trốn tránhtrách nhiệm, thoáithác nhiệm vụđược giao; gây bèphái, mất đoàn kết;

tự ý bỏ việc hoặctham gia đìnhcông

2 Sử dụngtài sản của Nhànước và của nhândân trái pháp luật

3 Lợi dụng,lạm dụng nhiệm

vụ, quyền hạn; sửdụng thông tin liênquan đến công vụ

để vụ lợi

4 Phân biệtđối xử dân tộc,nam nữ, thànhphần xã hội, tínngưỡng, tôn giáodưới mọi hìnhthức

Điều 19.

Những việc cán

bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước

1 Cán bộ,công chức khôngđược tiết lộ thôngtin liên quan đến bímật nhà nước dướimọi hình thức

2 Cán bộ,công chức làm việc

ở ngành, nghề cóliên quan đến bímật nhà nước thìtrong thời hạn ítnhất là 05 năm, kể

từ khi có quyếtđịnh nghỉ hưu, thôiviệc, không đượclàm công việc cóliên quan đếnngành, nghề màtrước đây mình đãđảm nhiệm cho tổchức, cá nhântrong nước, tổchức, cá nhân nướcngoài hoặc liêndoanh với nướcngoài

3 Chính phủquy định cụ thểdanh mục ngành,nghề, công việc,thời hạn mà cán

bộ, công chứckhông được làm vàchính sách đối vớinhững người phải

áp dụng quy địnhtại Điều này

Điều 20.

Những việc khác cán bộ, công chức không được làm

Ngoài nhữngviệc không được

làm quy định tạiĐiều 18 và Điều

19 của Luật này,cán bộ, công chứccòn không đượclàm những việcliên quan đến sảnxuất, kinh doanh,công tác nhân sựquy định tại Luậtphòng, chống thamnhũng, Luật thựchành tiết kiệm,chống lãng phí vànhững việc kháctheo quy định củapháp luật và của cơquan có thẩmquyền

CHƯƠNG III

CÁN BỘ Ở TRUNG ƯƠNG, CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN

Điều 21 Cán bộ

1 Cán bộquy định tại khoản

1 Điều 4 của Luậtnày bao gồm cán

bộ trong cơ quancủa Đảng Cộngsản Việt Nam, Nhànước, tổ chứcchính trị - xã hội ởtrung ương, cấptỉnh, cấp huyện

2 Cơ quan

có thẩm quyền củaĐảng Cộng sảnViệt Nam căn cứvào điều lệ củaĐảng Cộng sảnViệt Nam, của tổchức chính trị - xãhội và quy địnhcủa Luật này quyđịnh cụ thể chức

vụ, chức danh cán

bộ làm việc trong

Trang 16

cơ quan của Đảng

Uỷ ban nhân dân,

Luật kiểm toán nhà

Việc bầu cử,

bổ nhiệm chức vụ,chức danh cán bộtrong cơ quan củaĐảng Cộng sảnViệt Nam, tổ chứcchính trị - xã hộiđược thực hiệntheo quy định củađiều lệ, pháp luật

có liên quan

Điều 24.

Bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm chức vụ, chức danh cán bộ trong cơ quan nhà nước

Việc bầu cử,phê chuẩn, bổnhiệm chức vụ,chức danh cán bộtheo nhiệm kỳtrong cơ quan nhànước từ trung ươngđến cấp huyệnđược thực hiệntheo quy định củaHiến pháp, Luật tổchức Quốc hội,Luật tổ chức Chínhphủ, Luật tổ chứcHội đồng nhân dân

và Uỷ ban nhândân, Luật tổ chứcTòa án nhân dân,Luật tổ chức Việnkiểm sát nhân dân,Luật kiểm toán nhànước, Luật bầu cửđại biểu Quốc hội,Luật bầu cử đạibiểu Hội đồngnhân dân

Điều 25.

Đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ

1 Việc đàotạo, bồi dưỡng cán

bộ phải căn cứ vàotiêu chuẩn, chức

vụ, chức danh cán

bộ, yêu cầu nhiệm

vụ và phù hợp vớiquy hoạch cán bộ

2 Chế độđào tạo, bồi dưỡngcán bộ do cơ quan

có thẩm quyền củaĐảng Cộng sảnViệt Nam, Uỷ banthường vụ Quốchội, Chính phủ quyđịnh

Điều 26.

Điều động, luân chuyển cán bộ

1 Căn cứvào yêu cầu nhiệm

vụ, quy hoạch cán

bộ, cán bộ đượcđiều động, luânchuyển trong hệthống các cơ quancủa Đảng Cộngsản Việt Nam, Nhànước, tổ chứcchính trị - xã hội

2 Việc điềuđộng, luân chuyểncán bộ được thựchiện theo quy địnhcủa pháp luật vàcủa cơ quan cóthẩm quyền

Điều 27.

Mục đích đánh giá cán bộ

Đánh giá cán

bộ để làm rõ phẩmchất chính trị, đạođức, năng lực,

trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ,kết quả thực hiệnnhiệm vụ đượcgiao Kết quả đánhgiá là căn cứ để bốtrí, sử dụng, đàotạo, bồi dưỡng,khen thưởng, kỷluật và thực hiệnchính sách đối vớicán bộ

Điều 28 Nội dung đánh giá cán bộ

1 Cán bộđược đánh giá theocác nội dung sauđây:

a) Chấp hànhđường lối, chủtrương, chính sáchcủa Đảng và phápluật của Nhà nước;b) Phẩm chấtchính trị, đạo đức,lối sống, tác phong

và lề lối làm việc;c) Năng lựclãnh đạo, điềuhành, tổ chức thựchiện nhiệm vụ; d) Tinh thầntrách nhiệm trongcông tác;

đ) Kết quảthực hiện nhiệm vụđược giao

2 Việc đánhgiá cán bộ đượcthực hiện hàngnăm, trước khi bầu

cử, phê chuẩn, bổnhiệm, quy hoạch,điều động, đào tạo,bồi dưỡng, khi kếtthúc nhiệm kỳ,thời gian luânchuyển

Ngày đăng: 18/06/2021, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w