Khi biết vị trí của nguyên tố ta có thể suy ra sớ p, e của nguyên tử và tính chất ý nghĩa đó là: - Khi bieát vò trí cuûa nguyeân toá ô nguyên cuûa nguyeân toá.. Hãy cho biết cấu tạo n[r]
Trang 1Ngày dạy: /01/ 2013
Tuần 21
Tiết 40 –Bài 31:
(tiếp theo)
MỤC TIÊU (giống tiết 41)
NỢI DUNG BÀI HỌC
Sự biến đởi tính chất của các nguyên tớ trong bảng tuần hoàn
Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tớ hĩa học
CHUẨN BI
3.1 GV: bảng HTTH NTHH, tranh vẽ chu kỳ 2, 3 và nhóm I, VII
3.2 HS: - Đọc bài 31:phần 3, 4 ” Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học” SGK / 98
và trả lời theo nội dung sau :
Tính chất nguyên tớ trong chu kì, nhĩm biến đởi như thế nào ?
Bảng tuần hoàn cĩ ý nghĩa gì ?
TỞ CHỨC CÁC HOẠT ĐỢNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức & ki ểm diện
4.2 Kiểm tra mi ệng
Câu hỏi:
Hãy chọn câu đúng (8đ)
Câu 1: Vị trí của kim loại và phi kim được sắp xếp như thế nào trong bảng tuần hoàn ?
A Kim loại phân bớ ở phía trên, phi kim ở dưới
B Kim loại phân bớ ở phía dưới, phi kim ở trên
C Kim loại phân bớ ở bên trái, phi kim ở bên phải
D Phi kim phân bớ ở giữa, hai phía là kim loại
Câu 2: Trong bảng tuần hoàn hiện nay, các nguyên tố lần lượt được sắp xếp theo chiều tăng dần của:
A Nguyên tử khối
B Điện tích hạt nhân nguyên tử
C Phân tử khối
D Số electron ở lớp ngoài cùng
Trả lời:
GV: gọi 1 HS làm bài
HS: 1C - 2 B
GV: Gọi HS khác nhận xét, sửa sai nếu có và kết luận chấm điểm
4.3 Tiến trình bài học
HOẠT ĐỢNG 1:15’
III Sự biến đởi tính chất của các nguyên tớ trong bảng tuần hoàn (1) Mục tiêu:
Kiến thức: Sự biến đởi tính chất của các nguyên tớ trong bảng tuần hoàn.
Trang 2Kĩ năng: phân tích -tởng hợp và sử dụng được bảng tuần hoàn.
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học
Phương pháp:đặt vấn đề – giải quyết vấn đề ; hoạt đợng nhĩm
Phương tiện dạy học: bảng tuần hoàn các NTHH
(3) Các bước của hoạt đợng:
Bước 1: Tìm hiểu sự biến đởi tính chất các nguyên
tớ trong chu kì
GV: Vận dụng kiến thức dãy hoạt đợng hoá học
kim loại , TCHH của kim loại , và các em hãy
quan sát chu kì 3 trả lời câu hỏi sau:
1 Na hoạt đợng hoá học như thế nào so với
Mg, Al ? Chứng minh bằng PTHH
2 Al cĩ TCHH riêng biệt là gì ?
3 S hoạt đợng hoá học như thế nào so với clo
? cho ví dụ dẫn chứng
GV: Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật các mảnh
ghép
HS: Na tri là kim loại mạnh (phản ứng với nước,
kim loại Mg, Al thì khơng cĩ ), Al là kim loại
nhưng hợp chất của nhơm cĩ tính lưỡng tính, S,
hoạt đợng hoá học yếu hơn Cl ( pứ với Fe)
GV: Em rút được kết luận gì về sự biến đởi tính
chất các nguyên tớ trong chu kì 3?
HS: Tính kim loại giảm dần đồng thời tính phi
kim tăng dần - Đầu chu kì là kim loại mạnh Liti,
cuối chu kì là phi kim mạnh Flo, kết thúc chu kì
là khí hiếm Neon
GV: Quy luật này lập lại ở mỡi chu kì.
GV:giới thiệu:Thường ở đầu một chu kì là 1 kim
loại kiềm, cuối chu kì là halogen (nhóm VII) và
kết thúc chu kì là khí hiếm
GV: đưa bài tập 1 lên bảng
Bài tập 1:Thảo luận nhóm 424
Sắp xếp lại các nguyên tố theo thứ tự:
a Tính kim loại giảm dần: Si, Mg, Al, Na
b Tính phi kim giảm dần: C, O, N, F
:
Na, Mg, Al, Si
F, O, N,C
Bước 2: Tìm hiểu sự biến đởi tính chất các nguyên
III Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
1 Trong một chu kì:
Khi đi từ đầu đến cuối chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì:
- Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố tăng dần
- Đầu chu kì là kim loại mạnh (kim loại kiềm), cuới chu kì là phi kim mạnh (halogen), kết thúc chu kì là khí hiếm
2 Trong một nhóm:
Trang 3tớ trong nhĩm
GV:Các em tiếp tục quan sát nhóm I, kể tên các
nguyên tớ trong nhĩm và cho biết thuợc nguyên tớ
kim loại hay phi kim ?
HS: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr là Kim loại
GV: Theo cọt dọc từ trên xuớng các nguyên tớ
kim loại trong nhĩm I biến đởi tính chất như thế
nào ? các em xem các băng hình thí nghiệm sau:
( TN các kim loại lần lượt phản ứng với nước )
HS: trả lời:
- Tính kim loại tăng dần
GV:em cho biết nguyên tố kim loại nào mạnh
nhất ?
HS: kim loại mạnh nhất là Fanxi
GV:Yêu cầu HS quan sát nhĩm VII, nêu tên các
nguyên tớ phi kim trong nhĩm ?
HS: F, Cl, Br, I, At
GV : Nguyên tớ Atatin khơng cĩ trong tự nhiên
nên ít được nghiên cứu Vậy các nguyên tớ còn lại
khi đi trên xuớng thì tính chất biến đởi như thế nào
?
HS:- Tính phi kim giảm dần Đầu nhóm F là phi
kim hoạt động hóa học rấtmạnh đến cuối nhóm I
là phi kim hoạt động yếu hơn
GV: chứng minh:
F2 pứ với H 2 : pứ toả nhiệt mạnh
(288,6KJ) ,và nở, xảy ra ngay cả trong
bĩng tới
Cl2 pứ với H2 : pứ toả nhiệt mạnh
(184,6KJ), xảy ra khi cĩ ánh sáng hoặc
chiếu tia tử ngoại
Br2 pứ với H2 : pứ toả nhiệt ít hơn Clo
(71,98KJ) xảy ra khi đun nĩng 200- 300oC
I2 pứ với H2 : pứ thu nhiệt xảy ra khi cĩ
nhiệt đợ cao 400o Cvà chất xúc tác Pt
GV: đưa bài tập 2 lên bảng
Bài tập 2:
Hãy sắp xếp các nguyên tố sau đây theo tính phi
kim tăng dần: F, O, N, P, As
Giải:
Theo thứ tự tính phi kim tăng dần là: As, P, N, O,
F
Khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì:
- Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần
HOẠT ĐỢNG 2: 15 phút
Trang 4IV Ý nghĩa bảng tuần hoàn các nguyên tớ hoá học (1)Mục tiêu:
Kiến thức: ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tớ hoá học: biết vị trí suy ra sớ
proton, e và tính chất của nguyên tớ; biết sớ p (e) suy ra vị trí và tính chất của nguyên tớ
Kĩ năng: tởng hợp kiến thức các phần II, III ; suy luận logic, chính xác thơng tin.
(2)Phương pháp, phương tiện dạy học
Phương pháp: đặt vấn đề – giải quyết vấn đề.
Phương tiện dạy học: bảng tuần hoàn
(3)Các bước của hoạt đợng:
IV Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Bước 1: giới thiệu: bảng hệ thống tuần
hoàn các nguyên tố hóa học cho ta biết 2
ý nghĩa đó là:
- Khi biết vị trí của nguyên tố ( ơ nguyên
tớ, chu kì, nhĩm) ta có thể suy ra sớ p, sớ e
của nguyên tử và đoán tính chất của
nguyên tố
- Hoặc là:biết sớ p, sớ e của nguyên tố ta
có thể suy đoán vị trí và tính chất của
nguyên tố đó
Bước 2: Xét ví dụ cho ý nghĩa thứ 1
GV: đưa lên bảng ví dụ 1 và yêu cầu 1
HS đọc cho cả lớp cùng nghe
Ví dụ 1 : biết nguyên tố X có số hiệu
nguyên tử là 17, chu kì 3, nhóm VII Hãy
cho biết sớ p, sớ e , tính chất của nguyên
tố X, và so sánh với các nguyên tố lân
cận
GV:cho HS thảo luận nhóm trong vòng 3
phút và trình bày
HS: cấu tạo nguyên tử gồm:
số p= số e= 17, X là nguyên tố Clo
Tính chất: Clo ở cuối chu kì 3 nên Clo là
phi kim hoạt động mạnh Tính phi kim
của Clo mạnh hơn nguyên tố đứng trước
là S và yếu hơn nguyên tố đứng trên là F
nhưng Clo lại mạnh hơn nguyên tố đứng
phía dưới là Br
GV: gọi 1 HS khác nhận xét
Bước 3: Xét ví dụ cho ý nghĩa thứ 1
Ví dụ 2: nguyên tử của nguyên tố X có
điện tích hạt nhân là 16 + Hãy cho biết
Có 2 ý nghĩa:
1 Khi biết vị trí của nguyên tố ta có thể suy ra sớ p, e của nguyên tử và tính chất của nguyên tố
Ví dụ: Biết nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 17, chu kì 3, nhóm VII Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử , tính chất của nguyên tố X, và so sánh với các nguyên tố lân cận
Giải:
- Z= 17 suy ra số p= số e= 17
- X là nguyên tố Clo
- Tính chất: Clo ở cuối chu kì 3 nên Clo là phi kim hoạt động mạnh Tính phi kim của Clo mạnh hơn nguyên tố đứng trước là S và yếu hơn nguyên tố đứng trên là F nhưng Clo lại mạnh hơn nguyên tố đứng phía dưới là Br
2 Biết sớ p, e nguyên tử của nguyên tố có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó
Trang 5vị trí của X trong bảng tuần hoàn và tính
chất cơ bản của nó
GV:cho HS thảo luận khoảng 3 phút và
gọi 1 HS trình bày
HS: vị trí: ô 16, chu kỳ 3, nhóm VI Vậy
X là nguyên tố phi kim vì đứng gần cuối
chu kì 3 và gần đầu nhóm VI
GV:qua ví dụ trên cho em biết điều gì?
HS: nêu lại ý nghĩa thứ 2
Ví dụ : nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 16 + Hãy cho biết
vị trí của X trong bảng tuần hoàn và tính chất cơ bản của nó
Giải:
Vị trí: ô 16, chu kỳ 3, nhóm VI Vậy X là nguyên tố phi kim vì đứng gần cuối chu kì 3 và gần đầu nhóm VI
.TỞNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1 Tởng kết:
Câu hỏi :
1 Trong 1 chu kì từ trái sang phải thì các nguyên tớ biến đởi tính chất ra sao ?
2 Trong 1 nhĩm từ trên xuớng dưới thì các nguyên tớ biến đởi tính chất như thế nào ?
3 Ý nghĩa của bảng tuần hoàn
Bài tập:
Ba
̀i tập
1 Trong mợt chu kì tính từ trái sang phải thì:
A Tính kim loại tăng dần ; tính phi kim giảm dần
B Tính kim loại tăng dần, tính phi kim tăng tần
C Tính kim loại giảm dần, tính phi kim giảm dần
D Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng tần
2 Căn cứ vào bảng tuần hoàn các nguyên tớ hãy:
a) Cho biết TCHH của nguyên tớ Magie
b) So sánh tính chất hoá học của nguyên tớ magie với các nguyên tớ lân cận trong cùng chu kì, nhĩm
Đáp án:
1.D
2
a) Tính chất hoá học: magie là kim loại mạnh: tác dụng với PK, dda xit, dd muới
b) So sánh tính chất hoá học của Mg với các nguyên tớ khác:
Mg là nguyên tớ kim loại hoạt đợng hoá học yếu hơn Na nhưng mạnh hơn Al
Mg là nguyên tớ kim loại hoạt đợng hoá học mạnh hơn Be nhưng yếu hơn Ca
5.2 Hướng dẫn học tập:
Đới với bài học ở tiết học này:
- Học bài, làm bài tập 5,6 7 SGK / 101
- Đọc:” Em có biết?” SGK /101
Đới với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Xem bài 32: luyện tập chương 3, SGK/102
Chuẩn bị nội dung sau:
Kiến thức cần nhớ
Căn cứ vào sơ đồ 1, hãy viết các PTHH với phi kim cụ thể là S
Hãy viết PTHH biểu diễn TCHH của Clo theo sơ đồ 2
Trang 6Hãy viết PTHH biểu diễn TCHH của C và hợp chất C theo sơ đồ 3
PHỤ LỤC