Định lý Ta-lét trong tam giác : Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt 2 cạnh còn lại thì nó định ra trên 2 cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.[r]
Trang 1 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
(A - B)2 = A2 - 2AB + B2
A2 - B2 = (A + B)(A - B)
(A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
(A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3
A3 + B3 = (A + B)(A2 - AB + B2)
A3 - B3 = (A - B)(A2 + AB + B2)
Nhân, chia lũy thừa cùng cơ số :
xm.xn = xm + n
xm : xn = xm – n (m > n)
2 phân thức bằng nhau :
- Phương trình :
Trong một phương trình, ta có thể chuyển một
hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử
đó, ta có thể nhân hoặc chia cả 2 vế cho cùng
một số khác 0
Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, cần đặt
ĐKXĐ (mẫu khác 0)
Khi giải bài toán = cách lập phương trình cần :
Chọn ẩn số, đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số
Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các
đại lượng đã biết
Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các
đại lượng
Giải phương trình
Trả lời
Bất đẳng thức :
a > b thì a + c > b + c
a > b thì ac > bc khi c > 0
a > b thì ac < bc khi c < 0
a > b thì a : c > b : c khi c > 0
a > b thì a : c < b : c khi c < 0
Hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến khi a > 0
và nghịch biến khi a < 0
Cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất :
Cho x = 0 thì y = b, ta được điểm có tọa độ (0 ;
b) 0y
Cho y = 0 thì x = - b/a, ta được điểm có tọa độ
(-b/a ; 0) 0x
Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm trên ta được đồ thị
2 đường thẳng y = ax + b (a 0) và y = a/x + b/ (a/
0) sẽ : Song song với nhau khi và chỉ khi a = a/, b b/
Trùng nhau khi và chỉ khi a = a/, b = b/
Cắt nhau khi và chỉ khi a a/
Hệ số góc của đường thẳng y = ax + b là góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b với trục 0x
Tìm hệ số góc bằng cách xét tam giác vuông trên
đồ thị
Trang 2Định lý Ta-lét trong tam giác : Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt 2 cạnh còn lại thì nó định ra trên 2 cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ A
N M