Quan hÖ ý nghÜa gi÷a c¸c vÕ c©u §äc c©u ghÐp sau: Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của ngời Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh cña nh©n d©n ta tõ tríc t[r]
Trang 1Chóc mõng c¸c thÇy c« vÒ dù giê
Ng÷ V¨n 8
Trang 2Kiểm tra bài cũ
1 Nêu đặc điểm của câu ghép?
2 Hãy phân biệt các vế câu trong ví dụ sau và
cho biết các vế câu đ ợc nối với nhau bằng cách nào?
Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao
chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này đ ợc gọi là một vế câu.
“Bởi chàng ăn ở hai lòng
Cho nên phận thiếp long đong một đời”
(Ca dao)
Ví dụ trên có hai vế câu của một câu ghép Các vế câu đ ợc
nối với nhau bằng quan hệ từ “Bởi” ở câu lục và “Cho Bởi
Cho nên
Trang 3TiÕt 46
C©u ghÐp ( TiÕp theo)
Trang 4Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
Đọc câu ghép sau:
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của
ng ời Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu
tranh của nhân dân ta từ tr ớc tới nay là cao quí, là vĩ
đại, nghĩa là rất đẹp.
(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
a Hãy xác định các vế câu trong câu ghép
b.Quan hệ từ nối các vế câu là từ nào? Từ đó biểu thị mối
quan hệ gì giữa các vế câu?
c.Trong mối quan hệ đó, mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?
Trang 51 Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì
tâm hồn của ng ời Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì
đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ tr ớc
tới nay là cao quí, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
Trang 62 Nhận xét
Ví dụ:
“Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của
ng ời Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ tr ớc tới nay là cao quý, là vĩ đại,
nghĩa là rất đẹp.”
(Phạm Văn Đồng)
giữa các vế câu ghép trong ví dụ trên là quan hệ
Trang 7Ví dụ 2
Ví dụ: (Câu b, bài tập 1, phần Luyện tập)
“Nếu trong pho lịch sử loài ng ời xóa các thi
nhân, văn nhân và đồng thời trong tâm linh
loài ng ời xóa hết những dấu vết họ còn l u lại
thì cái cảnh t ợng nghèo nàn sẽ đến bực nào! ”
(Hoài Thanh, ý nghĩa văn ch ơng)
Quan hệ điều kiện (giả thiết) - kết quả
thì
Nếu
Trang 8Có thể tách thành câu đơn đ ợc nh ng sẽ mất đi ý
nghĩa muốn diễn đạt.
Trang 9vÝ dơ Quan hƯ
4 Gió bắt đầu thổi và mây bắt đầu bay. Bỉ sung
5 Một người đến rồi cả bọn cùng kéo đến. TiÕp nèi
6 Đôi mắt nó đỏ hoe và nó khóc nức nở.
7 Lòng tôi đang vô cùng lo lắng : hôm nay
tôi chưa học bài
Trang 108 giã iã cµng cµng to th× löa cµng cµng bèc lªn cao.
Quan hÖ t¨ng tiÕn
Quan hÖ lùa chän
Trang 113.KếT luận
• Các vế câu của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá Các vế câu của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá
chặt chẽ Những quan hệ th ờng gặp là: quan hệ nguyên
nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ t ơng phản,
quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan
hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích.
• Mỗi quan hệ th ờng đ ợc đánh dấu bằng các quan hệ từ,
cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định Tuy nhiên,
để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu,
trong nhiều tr ờng hợp, ta phảidựa vào văn cảnh hoặc
hoàn cảnh giao tiếp.
Trang 12Mét quan hÖ tõ CÆp quan hÖ tõCÆp tõ h« øng
C©u ghÐp
Cã tõ 2 côm C - VC¸c côm C - V kh«ng bao chøa nhauMçi côm C-V lµm thµnh mét vÕ cña c©u ghÐp
Trang 13C¸ch nhËn biÕt quan hÖ gi÷a c¸c vÕ
Dùa vµo v¨n c¶nh,
hoµn c¶nh giao tiÕp
Dùa vµo dÊu hiÖu
h×nh thøc
HÖ thèng kiÕn thøc vÒ c©u ghÐp
Trang 14QH
đồng thời
Các
QH th ờng gặp giữa các
vế câu ghép
Các quan hệ
th ờng gặp giữa các
vế câu ghép
Hệ thống kiến thức về câu ghép
Trang 15C©u (XÐt vÒ cÊu t¹o ng÷ ph¸p)
HÖ thèng kiÕn thøc vÒ c©u (XÐt vÒ cÊu t¹o ng÷ ph¸p)
Trang 16C.luyện tập
Bài tập 1 (SGK trang 124)
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu
ghép d ới đây và cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy.
Câu a
“Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.”
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
Vế câu 1 và vế câu 2: Quan hệ nguyên nhân - kết quả
Vế câu 3 giải thích cho vế câu 2
Trang 17Câu c.
“Nh vậy, chẳng những thái ấp của ta mãi mãi vững
bền mà bổng lộc các ng ơi cũng đời đời h ởng thụ;
chẳng những gia quyến của ta đ ợc êm ấm gối chăn mà
vợ con các ng ơi cũng đ ợc bách niên giai lão; chẳng
những tông miếu của ta sẽ đ ợc muôn đời tế lễ mà tổ tông các ng ơi cũng đ ợc thờ cúng quanh năm; chẳng những thân ta kiếp này đắc chí mà đến các ng ơi trăm năm về sau tiếng vẫn l u truyền; chẳng những danh
hiệu ta không bị mai một mà tên họ các ng ơi cũng sử sách l u thơm.”
(Trần Quốc Tuấn, Hịch t ớng sĩ)
Trang 18Câu c.
“Nh vậy, chẳng những thái ấp của ta mãi mãi vững
bền mà bổng lộc các ng ơi cũng đời đời h ởng thụ;
vợ con các ng ơi cũng đ ợc bách niên giai lão; chẳng
những tông miếu của ta sẽ đ ợc muôn đời tế lễ mà tổ tông các ng ơi cũng đ ợc thờ cúng quanh năm; chẳng những thân ta kiếp này đắc chí mà đến các ng ơi trăm năm về sau tiếng vẫn l u truyền; chẳng những danh
hiệu ta không bị mai một mà tên họ các ng ơi cũng sử sách l u thơm.”
(Trần Quốc Tuấn, Hịch t ớng sĩ)
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu là quan hệ tăng tiến
Trang 19Bài tập 2(a)
a “Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời
Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm nh dâng cao lên, chắc nịch.
Trời rải mây trắng nhạt,biển mơ màng dịu hơi s ơng Trời âm u mây m a, biển xám xịt nặng nề
Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ…”
(Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
Bốn câu ghép ở trên đều là quan hệ điều kiện-kết quả.
Vế đầu chỉ điều kiện, vế sau chỉ kết quả Không nên tách mỗi vế câu ghép thành các câu đơn vì ý nghĩa các câu có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Trang 20Bài tập 2(b)
sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, s ơng tan, trời mới quang Buổi chiều, nắng vừa nhạt, s ơng đã buông
Trang 21Bài tập 4
“Chị Dậu càng tỏ ra bộ đau đớn:
Thôi, u van con, u lạy con, con có th ơng thầy, th ơng
u, thì con đi ngay bây giờ cho u Nếu con ch a đi, cụ Nghị ch a giao tiền cho, u ch a có tiền nộp s u thì
không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống
đ ợc Thôi, u van con, u lạy con, con có th ơng thầy, th
ơng u, thì con đi ngay bây giờ cho u.”
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Trang 22Bài tập 4(a)
“Chị Dậu càng tỏ ra bộ đau đớn:
Thôi, u van con, u lạy con, con có th ơng thầy, th ơng
u, thì con đi ngay bây giờ cho u Nếu con ch a đi, cụ Nghị ch a giao tiền cho, u ch a có tiền nộp s u thì
không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống
đ ợc Thôi, u van con, u lạy con, con có th ơng thầy, th
ơng u, thì con đi ngay bây giờ cho u.”
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu
ghép thứ hai là quan hệ điều kiện (cùng với
sự xuất hiện của quan hệ từ “nếu”) Để thể hiện rõ mối quan hệ ý nghĩa này, không nên
Trang 23Bài tập 4(b)
“Chị Dậu càng tỏ ra bộ đau đớn:
Thôi, u van con, u lạy con, con có th ơng thầy, th ơng
u, thì con đi ngay bây giờ cho u Nếu con ch a đi, cụ Nghị ch a giao tiền cho, u ch a có tiền nộp s u thì
không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống
đ ợc Thôi, u van con, u lạy con, con có th ơng thầy, th
ơng u, thì con đi ngay bây giờ cho u.”
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
“Thôi! U van con U lạy con Con th ơng thầy, th ơng u.
Con đi ngay bây giờ cho u.”
Hàng loạt câu ngắn đặt cạnh nhau có thể giúp ta hình dung cách nói nhát gừng hoặc nghẹn ngào nh ng không thể hiện đ ợc cách
thắt lòng của chị Dậu
Trang 24H ớng dẫn làm bài tập 3 (SGK Trang 125)
nhiều câu ghép đến mức phức tạp của tác giả Nam Cao là một tài năng truyện ngắn với một sự tinh tế khi miêu tả nội tâm nhân vật Chỉ khi đó mới thấy đ ợc hiệu quả của cách viết đến lạ lùng
này .
Trang 25H ớng dẫn về nhà
- Học thuộc ghi nhớ
- Hoàn thành các bài tập còn lại
- Soạn bài Dấu ngoặc đơn dấu hai chấm.
- Vận dụng sử dụng câu ghép trong giao tiếp, trong viết văn
Trang 26Bµi häc kÕt thóc
Xin c¶m ¬n c¸c thÇy gi¸o,
c« gi¸o vµ c¸c em!