1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Boi duong HSG 9

39 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 148,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nói chung việc phân loại bài tập địa lí khá phức tạp đòi hỏi giáo viên và học sinh cần nắm vững: đặc điểm, hình dạng đặc trưng của biểu đồ, ưu thế khi thể hiện, số liệu, các bước thực hi[r]

Trang 1

Phần một: Tính ngày mặt trời lên thiên đỉnh.

1 Khái niệm: Mặt Trời lên thiên đỉnh là hiện tượng xảy ra ở những địa điểm

trong vùng nội chí tuyến (từ chí tuyến Bắc (CTB) đến chí tuyến Nam (CTN) lúc 12h (giữa trưa) Mặt Trời ở ngay trên đỉnh đầu của một điểm, tia sáng Mặt trời thẳng góc với đường chân trời của địa phương đó vào những ngày khác nhau.

Nguyên nhân : do trục Trái Đất nghiêng một góc 66 0 33’ không đổi so với mặt phẳng quỹ đạo trong khi chuyển động tịnh tiến trên quỹ đạo quanh Mặt Trời, làm cho Mặt Trời lên thiên đỉnh lần lượt các điểm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu (BBC) đến Nam bán cầu (NBC).

Biểu hiện : Từ ngày 21/3 (Xuân Phân) đến ngày 23/9 (Thu Phân), BBC ngã về

phía Mặt Trời nên Mặt Trời lên thiên đỉnh lần lượt tại các điểm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu (BBC), xa nhất là tại CTB (23 0 27’B).Từ sau ngày 23/9 đến ngày 21/3 năm sau NBC ngã về phía Mặt Trời nên Mặt Trời lần lượt lên thiên đỉnh ở vùng nội chí tuyến NBC, xa nhất là tại CTN (23 0 27’N).

Mọi điểm trong vùng nội chí tuyến trong 1 năm đều có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh nhưng vào các ngày khác nhau Càng xa xích đạo khoảng cách giữa 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh càng gần nhau Vùng ngoại chí tuyến không có hiện tượng này Ngay tại đường chí tuyến 23 0 27’ B & N chỉ có 1 lần duy nhất.

Bài tập: Để biết được ngày cụ thể Mặt Trời lên thiên đỉnh của các điểm ta tính như sau:

Ở Bắc bán cầu: từ ngày 21/3 đến 23/9: Mặt Trời lần lượt lên thiên đỉnh tại xích

đạo và các độ vĩ trong vùng nội chí tuyến ở Bắc bán cầu, xa nhất tại chí tuyến Bắc rồi trở về xích đạo mất 186 ngày

Từ xích đạo lên chí tuyến B mất 186 ngày: 2 = 93 ngày với 23027’ vĩ tuyến.Đổi 23027’ ra giây (”) 230 x 60’ + 27’ = 1407’ x 60” = 84.420”

Trong 1 ngày Mặt Trời di chuyển 1 khoảng là: 84.420”: 93 ngày =

908”/ngày

Ví dụ: Ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh tại 10002’B (tại Cần Thơ)

* Đổi 10002’B ra giây ta có 36.120” Vậy số ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh tại

10002’B cách xích đạo là: 36.120” : 908” = 40 ngày

Ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh lần I: 21/3 + 40 ngày = 30/4 (tháng 3 có 31 ngày)

Trang 2

Ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh lần II: 23/9 - 40 ngày = 14/8 (tháng 8 có 31 ngày)Tương tự cách tính trên ta có kết quả:

Ở Nam bán cầu : từ ngày 23/9 đến 21/3 mất 179 ngày (năm nhuận có 180

ngày) - từ xích đạo đến chí tuyến Nam mất 89 ngày hoặc 90 ngày (năm nhuận).Tương tự như ở BBC: 1 ngày Mặt Trời đi được: 84.420” : 90 ngày = 98”/ngày

Ví dụ: Tại vĩ độ 150N sẽ có 2 ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh Số ngày cách xích đạo 54000”: 938” = 58 ngày Ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh cụ thể sẽ là:Lần I: từ ngày 23/9 + 58 ngày = 20/11 (tháng 10 có 31 ngày)

Lần II: từ ngày 21/3 - 58 ngày = 24/1 (tháng 2 chỉ có 28 ngày hoặc 29 ngày)

Bước 1: Đổi vĩ độ của điểm A ra giây (1)

Bước 2: Tính số ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh từ xích đạo đến vĩ độ của điểm A

bằng cách lấy (1): 908” (ở BBC) hoặc 938” (ở NBC) (2)

Bước 3: Tính ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh

Ở BBC: lần I: Từ 21/3 + số ngày đến A lần II: 23/9 - số ngày đến A

Ở NBC: lần I: Từ 23/9 + số ngày đến A lần II: 21/3 - số ngày đến A.

Lưu ý : số ngày trong các tháng có liên quan: Các tháng có 31 ngày là: tháng I,

III , V, VII, VIII, X, XII Các tháng có 30 ngày là: tháng IV, VI, IX, XI.Tháng IIchỉ có 28 ngày, năm nhuận có 29 ngày

4 Bài tập vận dụng và nâng cao:

Trang 3

Tính độ vĩ của 1 điểm khi biết ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh tại điểm đó:

Ø Tính số ngày từ 21/3 hoặc 23/9 đến ngày đã cho của độ vĩ (n) ngày

Ø Lấy (n) ngày x (nhân) 908” (BBC) hoặc x 938” (NBC), suy ra được độ vĩ

Ví dụ: tính độ vĩ của điểm A, biết rằng Mặt Trời lên thiên đỉnh vào ngày 30/4.

Ø Tính số ngày từ 21/3 đến 30/4 là bằng 40 ngày

Ø 40 ngày x 908” = 36320” = 10002’B

Phần hai: Tính góc nhập xạ của các vĩ độ

1 Khái niệm: Góc nhập xạ (góc chiếu sáng) là góc được tạo ra bởi các tia

tới của ánh sáng Mặt Trời hợp với mặt phẳng chân trời của 1 điểm ở 1 độ vĩ trên bề mặt Trái Đất.

Cùng với mặt cong của bề mặt Trái Đất và chuyển động biểu kiến hàng năm củaTrái Đất nên góc nhập xạ có 1 số tính chất sau:

- Góc nhập xạ của các vĩ độ khác nhau thì không bằng nhau, nhìn chung nhỏ dần

từ xích đạo đến cực

- Vào 2 ngày 21/3 và 23/9 góc nhập xạ có sự đối xứng qua đường xích đạo: tại xích đạo góc nhập xạ = 900, các điểm nằm trên cùng 1 vĩ độ ở Bắc và Nam bán cầu thì có góc nhập xạ bằng nhau

- Vào ngày 22/6 góc nhập xạ lớn nhất ở CTB và = 900, vào ngày 22/12 góc nhập

xạ lớn nhất ở CTN và = 900

- Chỉ có các vĩ độ trong vùng nội chí tuyến mới có góc nhập xạ lớn nhất = 900

ứng với ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh Ngoài vùng chí tuyến góc nhập xạ luôn nhỏ hơn 900

- Góc nhập xạ của mỗi độ vĩ thay đổi trong năm Lớn nhất ứng với ngày Hạ chí

và nhỏ nhất ứng với ngày Đông chí của bán cầu đó đối với các vĩ độ từ chí tuyến

về hai cực Trong vùng nội chí tuyến là ngày Mặt trời lên thiên đỉnh tại điểm đó

2 Cách tính góc nhập xạ:

2.1 Công thức tổng quát: h0 = 900 - φ± δ

Trong đó: * φ: độ vĩ của điểm cần tính

* δ: độ lệch của góc chiếu so với xích đạo

Trang 4

- Vào 2 ngày 21/3 và 23/9 Mặt trời lên thiên đỉnh ở xích đạo nên δ = 0.

- Ngày 22/6 và 22/12 Mặt trời lên thiên đỉnh ở xích đạo nên ở CTB hoặc CTN nên δ = ± 23027’

Ngày 21/3 và 23/9 tại xích đạo h0 = 900 – 00 = 900 và giảm từ xích đạo về 2 cực

Ngày 22/6: Mặt trời lên thiên đỉnh tại CTB (23027’ B), nên mọi vĩ độ ở ngoài vùng nội chí tuyến BBC có δ = + 23027’ xích đạo và NBC có δ = - 23027’

Ngày 22/12: Mặt trời lên thiên đỉnh tại CTN (23027’ N), nên mọi vĩ độ ở ngoài vùng nội chí tuyến NBC có δ = + 23027’ xích đạo và BBC có δ = -

Riêng các điểm trong vùng nội chí tuyến vào 2 ngày 22/6 và 22/12 thì

được tính theo công thức sau: h0 = 900 – δ + φ hay h0 = 66033’+ φ

Ví dụ 1: Góc nhập xạ ngày 22/6:

- Ở vùng nội chí tuyến BBC: h0 = 900 – δ + φ hay h0 =66033’+ φ

+ Ở 100B: h0 = 900 – 23027’ +100 = 76033’ hay h0 =66033’+100 = 76033’+ Ở 200B h0 = 900 – 23027’ +200 = 86033’ hay h0 =66033’+200 = 86033’

- Ở vùng nội chí tuyến NBC thì áp dụng công thức chung: ho = 900 - δ -

23027’

Ngày 22/12 thì ngược lại với ngày 22/6

- Ở vùng nội chí tuyến NBC: h0 = 900 – δ + φ hay h0 =66033’+ φ

Trang 5

+ Ở 100 N: h0 = 900 – 23027’ +100 = 76033’ hay h0 =66033’+100 = 76033’+ Ở 200 N: h0 = 900 – 23027’ +200 = 86033’ hay h0 =66033’+200 = 86033’

- Ở vùng nội chí tuyến BBC thì áp dụng công thức chung: h0 = 900 - φ -

23027’

3 Tính độ vĩ ( φ ) khi biết góc nhập xạ :

Từ công thức tổng quát tính góc nhập xạ:

h0=900 - φ ± δ à φ = 900 – h0 ± δ

3.1 Đối với vùng nội chí tuyến: φ = h0 - 900 + δ

Ví dụ 1: Tính φ của điểm A nằm trong vùng nội chí tuyến BBC vào ngày

3.2 Đối với vùng ngoại chí tuyến: φ = 900 – h0+ δ

Ví dụ: Tính φ của điểm C có h0 = 43006’ vào ngày 22/6

9 giờ

12 giờ

Trang 6

15 giờ

0 giờCâu 2 Một trận bóng đá World Cup 2010 diễn ra giữa Nam Phi và Mexico lúc

21 giờ ngày 11/6/ 2010 theo giờ Việt Nam (Việt Nam 1050Đ) Tính giờ truyền

hình trực tiếp tại các quốc gia sau:

Vị trí Ấn Độ Trung Quốc LB Nga Australia Hoa Kì

Vị trí Hàn Quốc Việt Nam Anh LB Nga Australia Ac hen tina Hoa KìKinh độ 120 0 Đ 105 0 Đ 0 0 45 0 Đ 150 0 Đ 60 0 T 120 0 T

Ngày, tháng 01/6

Câu 4

a Một trận bóng đá ở Anh được tổ chức vào lúc 15 giờ ngày 08 – 03 –

2004, được truyền hình trực tiếp Tính giờ truyền hình trực tiếp tại các kinh

độ ở các quốc gia trong bảng sau đây:

Câu 5 Một bức điện được đánh đi từ TP Hồ Chí Minh (múi giờ số 7 ) đến

Pa ri (múi giờ số 0 ) hồi 2 giờ sáng ngày 01–01-2001, hai giờ sau thì traocho người nhận, hỏi lúc đó là mấy giờ ở Pa ri ?

Câu 6

a Một bức điện được đánh từ Hà Nội (múi giờ số 7 ) đến Niu Iooc (múigiờ số 19) hồi 9 giờ ngày 02/3/2011, một giờ sau thì trao cho người nhận,lúc

đó là mấy giờ và ngày nào ở Niu Iooc ?

b Điện được trả lời đánh từ Niu Yooc hồi 1 giờ ngày 02/3/2010, một giờsau thì trao cho người nhận,lúc đó là mấy giờ và ngày nào ở Hà Nội

Câu 7 Một Hội nghị được tổ chức ở nước Anh vào lúc 20 giờ ngày20/10/2006 thì ở Hà Nội (Việt Nam) Newdeli (Ấn Độ) và Oasinton ( HoaKỳ) là mấy giờ ? Biết rằng Anh múi giờ 0, Hà Nội múi giờ 7, Newdeli múigiờ 5 và Oasinton múi giờ 19

Ngày/tháng 20/10/2006

Trang 7

Câu 8 Một máy bay cất cánh tại sân bay Tân Sơn Nhất lúc 6h ngày

01/03/2006 đến London sau 12h bay, máy bay hạ cánh Tính giờ máy bay hạ cánh tại London thì tương ứng là mấy giờ và ngày nào tại các điểm sau:

Vị trí Tokyo NewDelhi Sydney Washington Los Angeless

GiờNgày Câu 9 Một trận bóng đá giao hữu giữa hai đội Pháp và Brasil diễn ra lúc

19 giờ 45 phút ngày 28 tháng 2 năm 2006 tại Brasil (kinh độ 450T) Các nướcđều có truyền hình trực tiếp trận đấu này, hãy tính giờ truyền hình trực tiếp ở các nước sau:

Câu 10 Một trận bóng đá giao hữu giữa hai đội Hà Lan và Brasil diễn ra lúc 19 giờ ngày 28 tháng 2 năm 2006 tại Brasil (kinh độ 450T), được truyền

hình trực tiếp Hãy tính giờ truyền hình trực tiếp ở các nước trong bảng sau:

Vị trí Việt

Nam

BuenosAires

Anh Bắc Kinh Moscow Nam

Phi

Gambia Los

AngelesKinh độ 1050Đ 600T 00 1200Đ 450Đ 300Đ 150T 1200TGiờ

Ngày - tháng

Trang 8

PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

+ Điểm cực bắc: 23023’B thuộc Lũng Cú – Đồng Văn – Hà Giang

+ Điểm cực nam: 8034’B thuộc Đất Mũi – Ngọc Hiển – Cà Mau

+ Điểm cực tây: 102019’Đ thuộc Sín Thầu – Mường Nhé – Điện Biên.+ Điểm cực đông: 109024’Đ thuộc Vạn Thạnh – Vạn Ninh – Khánh Hòa.Nằm ở rìa đông nam của lục địa Á –Âu, phía bắc giáp Trung Quốc, phía tâygiáp Lào và Campu chia, phía đông và đông nam giáp Biển Đông

Như vậy phần đát liền kéo dài 15 độ vĩ tuyến và tương đối hẹp ngang vớidiện tích 331212km2

Bù lại, phần biển nước ta mở khá rộng về phía đông và đông nam với khoảng

1 triệu km2 gồm hai quần đảo lớn Trường Sa (Khánh Hòa) và Hoàng Sa ( ĐàNẵng), tiếp giáp với vùng biển của Trung Quốc, Philippin, Brunay, Indonexia,Malaysia, Thái Lan và Campuchia

2/Vị trí nêu trên có nhiều thuận lợi về tự nhiên và phát triển kinh tế đồng

thời cũng gặp không ít khó khăn:

a/ Thuân lợi

- Về tự nhiên:

+ Nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, khoảng từ 23023’B - 8034’Bnước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nhiệt đới nửa cầu bắc do đó thiên nhiênnước ta mang đăc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa với nền nhiệt

ẩm cao Vì vậy, nước ta không bị khô hạn như các nước có cùng vĩ độ ở TâyNam Á và Châu Phi Đồng thời, do chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên khíhậu nước ta có hai mùa rõ rệt: Mùa đông bớt lạnh và khô, mùa hạ nóng và mưanhiều

+ Nước ta giáp Biển Đông là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt ẩm nên chịuảnh hưởng sâu sắc của biển, Biển Đông tăng cường tính ẩm cho nhiều khối khítrước khi ảnh hưởng đến lãnh thổ đất liền

+ Nước ta nằm ở nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn trên thếgiới là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên có nguồn tài nguyên khoáng sảnphong phú, đặc biệt là nguồn kháng sản năng lượng và kim loại màu

+ Nằm ở nơi giao thoa giữa các luồng di cư của nhiều luồng động vật vàthực vật thuộc các khu hệ sinh vật khác nhau khiến cho nguồn tài nguyên sinhvật nước ta rất phong phú

Trang 9

+ Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiênthành các vùng tự nhiên khác nhau giữa Miền Bắc và Miền Nam, giữa đồngbằng và miền núi, ven biển và hải đảo.

- Thuận lợi về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng:

+ Kinh tế: Nằm ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, đầu mútcủa các tuyến đường bộ xuyên Á nên có điều kiện phát triển các loại hình giaothông thuận lợi cho việc phát triển ngoại thương với các nước trong và ngoàikhu vực Việt Nam còn là cửa ngõ ra biển đông của các nước Đông Nam Á đấtliền nên có vị trí quan trọng

+ Văn hóa, xã hội: Việt Nam là nơi giao thoa của các nền văn hóa khácnhau nên có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa, xã hội và mối giao lưu lâuđời với các nước trong khu vực góp phần làm giàu bản sắc văn hóa dân tộc Đây

là điều kiện để nước ta chung sống hòa bình, hợp tác, hữu nghị và cùng pháttriển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực

+ Về quốc phòng: Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng của vùng ĐôngNam Á – một khu vực kinh tế năng động và nhạy cảm với những biến độngchính trị trên thế giới Biển Đông nước ta là một hướng chiến lược có ý nghĩasống còn trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ tổ quốc

- Sự năng động của các nước trong và ngoài khu vực đã đặt nước ta vào mộttình thế vừa phải hợp tác vừa phải cạnh tranh quyết liệt trong điều kiện nền kinh

II/ Đặc điểm địa hình:

1/ Đặc điểm chung: Địa hình Việt Nam rất đa dạng, phức tạp, thay đổi từ bắc

vào nam, từ tây sang đông, từ miền núi đến đồng bằng và bờ biển, hải đảo Sự

đa dạng phức tạp ấy diễn ra trên một nền chung tạo nên những đặc điểm nổi bậtcủa địa hình

a/ Đồi núi là một bộ phận quan trọng trong cấu trúc địa hình Việt Nam.

Trang 10

Đồi núi chiếm tới ¾ lãnh thổ, nhưng chủ yếu núi thấp dưới 1000m chiếm85%, núi cao trên 2000m chiếm 1% Cao nhất là dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnhPhanxipang cao 3143m.

Đồi núi nước ta tạo thành một cánh cung lớn hướng ra biển Đông chạy dài1400km từ miền Tây Bắc đến Đông Nam Bộ Nhiều vùng núi lan ra sát biểnhoặc bị nhấn chìm thành các quần đảo

Vùng đồi núi nước ta rất hiểm trở, khó khăn đi lại và bị chia cắt bởi mộtmạng lưới sông ngòi dày đặc, đồng thời sườn lại rất dốc và đỉnh thì chênh vênh

so với thung lũng

Tương phản với vùng núi là vùng đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích lãnhthổ nhưng chủ yếu là đồng bằng chân núi và bị đồi núi ngăn cách thành nhiềukhu vực, điển hình là dãy đồng bằng Duyên hải Miền Trung

b/ Cấu trúc địa hình Việt Nam là cấu trúc cổ được Tân Kiến Tạo nâng lên

và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau.

Lãnh thổ Việt Nam đã được củng cố vững chắc từ sau gia đoạn Cổ kiếnTạo Trải qua hàng chục triệu năm không được nâng lên, các vùng núi bị ngoạilực bào mòn, phá hủy tạo nên những bề mặt san bằng cổ, thấp và thoải

Vận động Tân Kiến Tạo, vận động tạo núi Hymalaya đã làm cho địa hìnhnước ta nâng cao và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau và thấp dần từ nội địa rabiển gồm đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa

Hướng núi chính là hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung.Hướng Tây Bắc – Đông Nam thể hiện rõ rệt trong khu vực từ hữu ngạn sôngHồng đến đèo Hải Vân Hướng vòng cung là hướng sơn văn chính của khu vực

tả ngạn sông Hồng và khu vực Nam Trung Bộ Các núi Việt bắc và Đông Bắc lànhững cánh cung ngắn mở rộng về phía bắc và qui tụ tại vùng núi Tam Đảo.Còn ở Nam Trung Bộ là cả một cánh cung lớn ôm lấy các cao nguyên ba danphía tây Các hướng núi chính của hệ núi Việt Nam đã ảnh hưởng mạnh mẽ đếncác luồng gió mùa khiến cho sự phân hóa Bắc - Nam và Đông - Tây của khí hậuViệt Nam rất rõ ràng

c/Địa hình Việt Nam mang tính chất nội chí tuyến gió mùa ẩm.

Cùng với Tân Kiến Tạo, hoạt động ngoại lực đã tác động trực tiếp và làmbiến đổi địa hình nước ta

Trong môi trường nóng ẩm gió mùa đất đá dễ bị phong hóa mạnh mẽ,lượng mưa lớn và tập trung theo mùa đã nhanh chóng xói mòn, cắt xẻ, xâm thựccác khối núi lớn Đặc biệt là nước hòa tan với núi đá vôi tạo nên dạng địa hìnhkarst độc đáo Những mạch nước ngầm khoét sâu vào lòng núi tạo nên nhữnghang động kì vĩ và rất phổ biến ở Việt Nam Sinh vật nhiệt đới cũng hình thànhnên một số địa hình đặc biệt như đầm lầy, than, bùn ở U Minh và tại các vùng

bờ biển, hải đảo và các bờ biển san hô

Tóm lại, địa hình Việt Nam là địa hình tích tụ, xâm thực nội chí tuyến giómùa ẩm có sự cân bằng giữa địa chất, địa hình và thổ nhưỡng, sinh vật mà ta cầnbảo vệ

Trang 11

d/Địa hình Việt Nam chịu sự tác động mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế

– xã hội.

Sự khai phá địa hình để quần cư và sản xuất đã làm biến đổi địa hìnhđồng thời làm xuất hiên các dạng địa hình nhân tạo như các công trình kiến truc

đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh rạch, hồ chưa nước…

2/Đặc điểm các khu vực địa hình.

a/Khu vực đồi núi.

- Đồi núi nước ta có độ cao, độ dốc và hình dạng khác nhau tùy thuộc theotính chất nham thạch cũng như cường độ hoạt động địa chất và csự tác động củacác yếu tố ngoại lực và được chia thành các vùng núi sau:

- Vùng núi Đông Bắc: là một vùng đồi núi thấp nằm ở tả ngạn sông Hồng đi

từ dãy Con Voi đến bờ biển Quảng Ninh Vùng núi này nổi bật với các cánhcung lớn và vùng đồi phát triển rộng Các cánh cung mở rộng về phía bắc, đầuchụm lại ở Tam Đảo Địa hình karst khá phổ biến tạo nên những cảnh quan đẹp

và hùng vĩ như Ba Bể, Vịnh Hạ Long

- Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả là những dãy núi caohùng vĩ, những sơn nguyên đã vôi hiểm trở nằm song song và kéo dài theohướng tây bắc – đông nam, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn Tây bắc còn cónhững cánh đồng nhỏ trù phú nằm giữa vùng núi cao như Than Uyên, Nghĩa Lộ,Mường Thanh

- Vùng núi Trường Sơn Bắc nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã dàikhoảng 600km chạy theo hướng Tây bắc – Đông Nam Trường Sơn Bắc thấp vàhẹp ngang được nâng cao ở hai đầu phía bắc là vùng núi phía Tây Nghệ An,phia nam là vùng núi phía Tây Thừa Thiên - Huế, ở giữa thấp trũng là vùng núi

đá vôi Quảng Bình và núi thấp Quảng Trị Mạch cuối cùng là dãy Bạch Mã đâmngang ra biển là ranh giới với Trường Sơn Nam

- Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam là các khối núi và cao nguyên

ba dan hùng vĩ nằm dưới dạng xếp tầng trên các độ cao khác nhau: 400m, 800m,1000m điển hình là cao nguyên Kon Tum, Playku, Đăklak, Di Linh Các bánbình nguyên xen đồi phía tây tạo nên sự bất đối xứng giứa sườn Đông – Tây củavùng Trường Sơn Nam

b/Khu vực đồng bằng.

Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn gồm:

- Đồng bằng sông Cửu Long với diện tích gần 40000km2 do phù sa sông MêKông bồi đắp, có nhiều vùng trũng rộng lớn như Đồng Tháp Mười, khu Tứ giácLong Xuyên Diện tích đất mặn, đất phèn lớn ĐBSCL là vùng trọng điểm lúalớn nhất nước ta

- Đồng bằng sông Hồng với diện tích gần do phù sa sông Hồng và sông TháiBình bồi đắp, có các ô trũng thấp hơn mực nước sông ngoài đê từ 3 đến 7m, đấttrong đê không còn bồi đắp tự nhiên nữa Đây là vùng trọng điểm lúa lớn thứ hainước ta

Trang 12

- Đồng bằng Duyên hải miền Trung với diện tích khoảng 15000km2 bị chiacắt thành nhiều đồng bằng nhỏ kém phì nhiêu, lớn nhất là đồng bằng Thanh Hóa(3100km2).

c/Địa hình bờ biển: dài 3260km từ Móng Cái đến Hà Tiên được shia

thành nhiều đoạn khác nhau.

- Bờ biển ở các đồng bằng châu thổ có nhiều bãi bùn, bãi triều, rừng ngậpmặn thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản và khai thác muối

- Bờ biển ở các vùng chân núi, hải đảo, khúc khuỷu có nhiều vũng, vịnh sâukín gió thuận lợi cho việc xây dựng các cảng biển, nhiều bãi cát đẹp thích hợpcho du lịch biển

và nham thạch (địa chất) của các cao nguyên đó?

III/Đặc điểm khí hậu:

Khí hậu nước ta được hình thành bởi các nhân tố: Vị trí địa lí; các hoàn lưugió mùa và địa hình

Vì vậy, khí hậu Việt Nam rất đặc sắc so với các nơi khác trên thế giới nằmcùng vĩ độ, vì không khô hạn như Bắc Phi và Tây Á cũng không nóng ẩm quanhnăm như ở các quần đảo Đông Nam Á mà có một mùa đông rõ rệt ở phía Bắc,một mùa khô kéo dài ở phía nam Khí hậu có sự thay đổi từ Bắc vào Nam , từTây sang Đông và từ thấp lên cao Tuy vậy, nhìn chung khí hậu nước ta mangtính chất nội chí tuyến gió mùa ẩm, đa dạng và thất thường

1/Tính chất nội chí tuyến

Vị trí Địa lý trên đất liền nước ta với điểm cực bắc sát chí tuyến bắc và điểmcực nam gần đường Xích Đạo đã khiến cho bầu trời quanh năm chan hòa ánhnắng, lượng bức xạ tổng công trung bình năm > 120 Kcal/cm2, số giờ nắngnhiều đạt từ 1400 đến 3000 giờ/năm Nhiệt độ trung bình luôn luôn trên 200C vàtăng dần từ Bắc vào Nam

2/Tính chất gió mùa ẩm.

Do vị trí nước ta nằm ở rìa đông của lục địa Á – Âu là nơi gió mùa hoạt độngđiển hình trên thế giới chính vì thế gió mùa đã chia khí hậu nước ta thành hainùa rõ rệt phù hợp với hai mùa gió:

- Mùa đông: Gió mùa đông bắc xuất phát từ cao áp Xi-bia mang đến chonước ta một mùa đông lạnh ( nhiệt độ dưới 200C) và khô

Trang 13

- Mùa hạ gió mùa tây nam hoạt động xen kẽ với các đợt gió đông nam mangđến cho nước ta một mùa hạ nóng ẩm (nhiệt độ luôn trên 200C) và mưa nhiều.Gió mùa đã mang đến cho nước ta một lượng mưa lớn từ 1500 đến2000mm/năm và có độ ẩm không khí rất cao trên 80%.

- Miền khí hậu Đông Trường Sơn bao gồm vùng lãnh thổ Trung Bộ phíađông dãy Trường Sơn, từ dãy Bạch Mã đến mũi Dinh có mùa mưa lệch hẳn vềthu đông, mùa hạ nóng

- Miền khí hậu phía nam gồm Nam Bộ và Tây Nguyên có khí hậu cận xíchđạo, nhiệt độ quanh năm cao với một mùa mưa và một mùa khô tương phản sâusắc

- Miền khí hậu Biển Đông Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa hảidương

Sự đa dạng của địa hình nước ta, nhất là độ cao và hướng của các dãy núigóp phần quan trọng hình thành nhiều vùng khí hậu, nhiều kiểu khí hậu khácnhau

4/Tính chất thất thường.

Do tác động của hoàn lưu gió mùa nên khí hậu nước ta mang tính chất thấtthường được biểu hiện: năm rét sớm, năm rét muộn, năm ít rét, năm nhiều rét.Năm mưa nhiều, năm mưa ít, năm hạn hán, năm lũ lụt, năm ít bão, năm nhiềubão

Sự thất thường trong chế độ nhiệt chủ yếu diễn ra ở miền Bắc do ảnh hưởngcủa sự hoạt động gió mùa đông bắc không điều hòa

Các hiện tượng El-Ninô và La-Nina trong các năm qua đã làm tăng cườngtính chất đa dạng thất thường của khí hậu Việt Nam

3/Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và hình thành khí hậu Việt Nam?

IV/Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

1/Đặc điểm chung:

- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp cả nước do cólượng mưa lớn, tập trung trong một mùa lại chảy trên một miền địa hình núi thấpnên tốc độ xâm thực, chia cắt lớn Cả nước có trên 2360 con sông dài trên 10

Trang 14

km Đa số sông nước ta là sông nhỏ, ngắn do lãnh thổ hẹp ngang Các sông lớn:sông Hồng, sông Mê Kông.

- Đa số sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính:

+ Hướng Tây Bắc – Đông Nam: sông Hồng, sông Đà, sông Chảy, sông Tiền,sông Hậu, sông Mã, sông Cả

+ Hướng vòng cung:sông Gâm, sông Cầu, sông Thương

Sông ngòi nước ta đổ ra biển Đông theo hướng cấu trúc địa hình và địa chất

- Sông ngòi nước ta có hai mùa nước tương ứng với hai mùa khí hậu: mùa lũ

và mùa cạn khác nhau rõ rệt Mùa lũ chiếm 70 đến 80% lượng nước cả năm gâynên hiện tượng lũ lụt Mùa cạn thường kéo dài hơn mùa lũ (7 – 8 tháng) với lưulượng nước nhỏ chiếm từ 20 – 30% tổng lượng nước cả năm gây nên tình trạngthiếu nước trong sản xuất và sinh hoạt

- Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn: hàng năm sông ngòi nước tavận chuyển tới 839 tỉ m3 nước cùng với hàng trăm triệu tấn phù sa Đây là nguồntài nguyên rất quan trọng cho sản xuất và đời sống Các sông nước ta có hàmlượng phù sa rất lớn, bình quân 1m3 nước sông có tới 223 gam cát bùn và cácchất hòa tan khác Tổng lượng phù sa trôi theo dòng nước tới trên 200 triệu tấnmỗi năm Sông có hàm lượng phù sa lớn là sông Hồng

2/ Các hệ thống sông lớn ở nước ta:

b/ Sông ngòi Trung Bộ.

- Gồm: sông Mã, sông Cả, sông Thu Bồn và sông Ba

- Sông ngắn và dốc, phân thành nhiều khu vực nhỏ và độc lập Lũ lên nhanh

và đột ngột, rút nhanh Mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 12, cao nhất là tháng 11

c/ Sông ngòi Nam Bộ:

- Gồm sông Đồng Nai, sông Vàm Cỏ, và sông Cửu Long

- Sông có lượng nước chảy lớn, chế độ nước theo mùa và tương đối điều hòa

Lũ lên chậm và rút chậm, mùa lũ kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11, lũ cao nhấttháng 9,10

Trang 15

V/ Đặc điểm đất Việt Nam.

Đất ở nước ta rất phong phú, đa dạng về thể loại và phức tạp về tính chất,vừa mang tính chất địa đới, vừa mang tính chất nội chí tuyến gió mùa ẩm đượcthể hiện rõ nhất trong quá trình hình thành đất, đồng thời do các yếu tố hìnhthành đất như: thời gian, đá mẹ, địa hình, thủy văn, sinh vật và con người

Nước ta có ba nhóm đất chính: Nhóm đất feralit, hệ đất bồi tụ phù sa và đấtmùn núi cao

- Đất feralit chiếm 65% diện tích lãnh thổ hình thành trên các vùng đồi núithấp Đất chua, nghèo mùn, nhiều sét, thường có màu đỏ vàng, dể bị kết von, đáong hóa, xói mòn và rủa trôi Có nhiều loại: đất feralit trên đá ba dan, đất feralittrên đá vôi có độ phì cao thích hợp cho trồng cây công nghiệp lâu năm

- Đất bồi tụ phù sa chiếm 24% diện tích lãnh thổ hình thành do bồi tụ phù sa

ở các vùng trũng thấp, tập trung ở các đồng bằng Đất tơi xốp, it chua, giàu mùn,

có màu nâu hoặc xám thích hợp cho trồng cây lúa nước, hoa màu và cây côngnghiệp ngắn ngày Nhóm đất này có nhiều loại: đất trong đê, đất ngoài đê ởđồng bằng sông Hồng, đất phù sa ngọt, đất mặn, đất phèn ở đồng bằng sông CửuLong

- Đất mùn núi cao chiếm 11% diện tích lãnh thổ được hình thành dưới thảmrừng á nhiệt đới hoặc ôn đới vùng núi cao, chủ yếu là đất rừng đầu nguồn cầnđược bảo vệ

Đất là tài nguyên quí giá do đó cần phải sử dụng hợp lí chống xói mòn, rửatrôi bạc màu đất ở vùng đồi núi và cải tạo các loại đât mặn, đất chua, đất phèn ởvùng đồng bằng

*Câu hỏi:

1/ Trình bày đặc điểm và sự phân bố các nhóm đất chính ở nước ta?

2/Vì sao cần phải sử dụng hợp lí và đi đôi với việc bảo vệ đất? Nêu một

số biện pháp để cải tạo đất của nhân dân ta?

VI/ Đặc điểm sinh vật Việt Nam

Đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam là phong phú và da dạng được thểhiện:

1/Sự giàu có về thành phần loài, sự đa dạng về gen di truyền đa dạng về kiểu

hệ sinh thái và sau nữa về nữa là sự đa dạng về công dụng sinh học.

- Môi trường Việt Nam cần và đủ cho cho sinh vật khá thuận lợi có nhiềuluồng sinh vật di cư tới

- Con người tác động đến nhiều hệ sinh thái tự nhiên làm biến đổi suy giảm

về chất lượng và số lượng

2/ Sự giàu có về thành phần loài:

Nước ta có 11 000 loài thực vật bậc cao, 1030 loài rêu, 2500 loài tảo,826 loàinấm về động vật có 210 loài thú, 840 loài chim, 288 loài bò sát, 162 loài lưỡng

cư, 3170 loài cá, 7500 loài côn trùng và động vật không xương sống Trong đó,

có tới 365 loài động vật và 350 loài thực vật quí hiếm được ghi vào “Sách đỏViệt Nam”

Trang 16

3/Sự đa dạng về hệ sinh thái:

- Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở vùng đất triền cửa sông, ven biển

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa ở vùng đồi núi

- Hệ sinh thái nông - lâm nghiệp do con người tạo ra

Đến tháng 8/2010, cả nước có 30 vườn quốc gia gồm: Ba Bể, Bái Tử Long,

Hoàng Liên, Tam Đảo, Xuân Sơn, Ba Vì, Cát Bà, Xuân Thủy, Cúc Phương, Bến

En, Pù Mát, Vũ Quang, Phong Nha-Kẻ Bàng, Bạch Mã, Núi Chúa, Bidoup Núi

Bà, Phước Bình, Chư Mom Ray, Chư Yang Sin, Kon Ka Kinh, Yok Đôn, LòGò-Xa Mát, Tràm Chim, Mũi Cà Mau, U Minh Hạ, U Minh Thượng, Phú Quốc,

Côn Đảo Sinh vật nước ta là một nguồn tài nguyên to lớn, có giá trị về nhiềumặt đối với đời sống nhưng không phải là vô tận Vì vậy, việc bảo vệ, phục hồi

và phát triển tài nguyên sinh vật là hết sức quan trọng

VII/ Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam

Thiên nhiên Việt Nam có 4 đặc điểm chung

- Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm

- Tính chất bán đảo (tính chất ven biển)

- Khí hậu: nóng ẩm, phân hóa rõ rệt theo mùa

- Sông ngòi: dày đặc, nhiều nước, thủy chế theo mùa, không bị đọng băng

- Thổ nhưỡng: đa dạng đặc biệt là quá trình hình thành đất feralit ở vùng đồinúi

- Sinh vật: đặc trưng là vùng nhiệt đới gió mùa, nhiều tầng tán, nhiều thànhphần, loài, xanh quanh năm

Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng tạo nhiều điều kiện thuận lợi để pháttriển kinh tế, đồng thời cũng gây không ít khó khăn

- Tài nguyên đa dạng là cơ sở để xây dựng và phát triển kinh tế đa ngành,thuận lợ cho một nền nông nghiệp nhiệt đới thâm canh, đa dạng về cơ cấu câytrồng, vật nuôi

- Môi trường sinh thái dể bị biến đổi, mất cân bằng Thiên tai thường xuyênxảy ra: bão lụt,hạn hán, lũ quét…gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống

*Câu hỏi:

Trang 17

1/Thiên nhiên Việt Nam có những đặc điểm chung gì nổi bật? Chứngminh tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm là tính chất nền tảng của thiên nhiên ViệtNam?

2/Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng sẽ có những thuận lợi và khókhăn gì cho sự phát triển kinh tế?

BÀI TẬP THỰC HÀNH CHUẨN

I- KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BÀI THỰC HÀNH

1) Ý nghĩa của bài thực hành địa lí

Bài tập là một trong những phương pháp tích cực để thâm nhập và làm rõcác khái niệm địa lí Bài tập rất đa dạng về loại hình, cách thể hiện Mỗi loại bàitập địa lí thích hợp cho một số vấn đề địa lí nhất định Nắm vững những vấn đềnày có tác dụng lớn trong việc nhận thức các nội dung địa lí

Thực tế hiện nay đang đặt ra là việc sử dụng các bài tập địa lí trong nhàtrường đang bị xem nhẹ Kết quả là một bộ phận lớn học sinh không có kỹ nănggiải quyết được các bài tập trong chương trình phổ thông

Như vậy bài tập địa lý vừa là phương pháp để học tốt phần lý thuyết đồngthời là môi trường để vận dụng lý thuyết

2) Phân loại bài thực hành địa lí

Do sự phong phú của các loại bài tập địa lí nên có nhiều cách phân loại.Tuỳ thuộc vào mục đích mà có nhiều cách phân loại khác nhau:

a-Phân loại theo hình dạng: Nếu phân theo hình dạng biểu đồ, được chia

Cách phân loại này có nhiều nhược điểm, bởi vì không phải loại bài tập

địa lí nào cũng có hình vẽ Ví dụ “Phân tích một bản thống kê” Đây là một bài

tập mà không có hình vẽ Nói đúng ra cách phân loại trên chỉ áp dụng khi nói

về cách vẽ biểu đồ

b- Phân loại theo nguồn gốc số liệu:

 Loại bài thực hành dựa vào bảng số liệu

 Loại bài thực hành dựa vào lược đồ, át lát

Trang 18

 Loại bài thực hành dựa vào sơ đồ

 Loại bài thực hành dựa vào tính toán xử lý số liệu

c-Phân loại theo các bước vẽ, hình dạng đặc trưng và ưu thế trong cách thể hiện.

Theo cách này bài tập địa lí được chia ra:

 Các bài tập kết xuất thông tin từ Computer

Mỗi loại bài tập có thể được chia ra các dạng nhỏ hơn, trong đó các biểu

đồ là phức tạp nhất Biểu đồ là loại bài tập rất phổ biến và đa dạng Theo cách

phân loại các bước vẽ, hình dạng đặc trưng và ưu thế trong cách thể hiện biểu

đồ dược phân ra:

- Biểu đồ hình cột và các dạng cùng loại được chia ra các loại sau:

+ Tháp dân số

+ Cột đứng (loại đơn, loại kép)

+ Biểu đồ cột chồng, loại này được chia ra: loại sử dụng số liệu%; loại

sử dụng số liệu nguyên dạng; cũng có thể phân ra: dạng đơn; dạngkép

+ Biểu đồ thanh ngang Có bao nhiêu loại biểu đồ cột nêu trên có chừng

ấy loại biểu đồ thanh ngang (đơn, kép, chồng ) Loại này tiện lợi do

có thể ghi tên vào thanh ngang mà không bị hạn chế nên giảm bớt sửdụng ký hiệu

- Biểu đồ đồ thị (đường biểu diễn) được phân ra:

+ Đồ thị đơn (có thể có nhiều đối tượng những chỉ có 1 đơn vị đo)

+ Đồ thị kép (có từ 2 đối tượng trở lên với 2 đơn vị đo khác nhau )+ Đồ thị gia tăng (loại quy đổi về năm xuất phát 100%)

- Biểu đồ miền:

+ Biểu đồ miền mà các thành phần sử dụng số liệu %,

+ Biểu đồ sử dụng mà các thành phần số liệu nguyên dạng

- Biểu đồ cơ cấu

+ Theo hình dạng có thể chia ra: hình tròn, hình vuông, tam giác, cộtchồng

+ Loại biểu đồ cơ cấu nếu căn cứ theo số liệu lại được chia ra: Loại sửdụng số liệu tương đối, loại sử dụng số liệu tuyệt đối

- Các loại biểu đồ kết hợp, gồm các loại:

+ Biểu đồ đường với cột; biểu đồ cột chồng với cột đơn, biểu đồ miềnvới biểu đồ đường

Trang 19

Nói chung việc phân loại bài tập địa lí khá phức tạp đòi hỏi giáo viên và

học sinh cần nắm vững: đặc điểm, hình dạng đặc trưng của biểu đồ, ưu thế khi

thể hiện, số liệu, các bước thực hiện khi vẽ để phù hợp với yêu cầu của đề ra.

2) Nguyên tắc chung khi phân tích các bảng số liệu là:

a) Không được bỏ sót các dữ liệu

Trong quá trình phân tích phải sử dụng tất cả các số liệu có trong bảng.Điều đó buộc người viết phải lựa chọn những số liệu điển hình để cắt nghĩanhững vấn đề mà đề ra yêu cầu Cần phải sử dụng hết các dữ liệu của đề ra,tránh bỏ sót số liệu dẫn tới việc cắt nghĩa sai, thiếu ý trong bài làm

b) Cần kết hợp giữa số liệu tương đối và tuyệt đối trong quá trình phântích

Bảng số liệu có thể có đơn vị tuyệt đối (dùng loại đơn vị tấn, hay m3, tỉkwh, tỉ đồng.), hoặc đơn vị tương đối (đơn vị %)

Trong trường hợp đơn vị tuyệt đối cần tính toán ra các đại lượng tươngđối Quá trình phân tích phải đưa được cả hai đại lượng này để minh hoạ

c) Tính toán số liệu theo hai hướng chính: theo chiều dọc và theo chiều

ngang

Hầu hết các trường hợp là có một chiều thể hiện sự tăng trưởng và một

chiều thể hiện cơ cấu của đối tượng.

 Sự tăng trưởng của đối tượng là sự tăng hoặc giảm về mặt số lượng củađối tượng;

 Sực huyển dịch cơ cấu đối tượng là sự thay đổi các thành phần bên trongcủa đối tượng

 Mọi sự thay đổi về cơ cấu hay sự tăng trưởng phải diễn ra theo chiều thờigian

d) Thực hiện nguyên tắc: từ tổng quát tới chi tiết, từ khái quát tới cụ thể.

Thường là đi từ các số liệu phản ánh chung các đặc tính chung của tậphợp số liệu tới các số liệu chi tiết thể hiện một huộc tính nào đó, một bộ phậnnào đó của hiện tượng địa lý được nêu ra trong bảng số liệu

Các nhận xét cần tập trung là: các giá trị trung bình, giá trị cực đại, cực

tiểu, các số liệu có tính chất đột biến Các giá trị này thường được so sánh dưới

dạng hơn kém (lần hoặc phần trăm so với tổng số).

e) Khai thác các môi liên hệ giữa các đối tượng.

Quá trình phân tích bao giờ cùng đòi hỏi khai thác mối liên hệ giữa cácđối tượng có trong bảng Do đó cần khai thác mối liên hệ giữa các cột, cáchàng Kỹ năng phân tích mối quan hệ giữa các đối tượng đòi hỏi có những tínhtoán phù hợp Việc tính toán này thường được thực hiện trước khi bước vàonhân xét

Cần tránh trường hợp vừa nhận xét vừa tính toán, điều này làm mất thời

gian làm bài Cũng tránh trường hợp là chỉ dừng ở mức đọc bảng số liệu Các

Ngày đăng: 18/06/2021, 06:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w