- Cấu trúc: + enzim một thành phần chỉ có protein + enzim hai thành phần ngoài protein còn liên kết với các chất khác không phải protein + Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC
KHỐI 10(CB+NC)
1 Đặ đ ể c i m c a Sinh v t theo 5 gi i(Whittaker va Magulis) ủ ậ ớ
Giới
Đặc điểm
Giới Khởi sinh(Monera)
Giới Nguyên sinh(Protista)
Giới Nấm (Fungi)
Giới thực vật (Plantae)
Giới Động vật (Animalia)
-Đơn bào
-TB nhân thực -Đơn bào, đa bào
-TB nhân thực
-Đa bào phức tạp
-TB nhân thực
-Đa bào phức tạp
-TB nhân thực
-Đa bào phức tạp
-TD
-DD -TD
-DD Hoại Sinh -Sống cố định
-TD quang hợp -sống cố định
-DD -sống di chuyển Các nhóm điển
hình
Vi khuẩn ĐV đơn bào, tảo,
nấm nhầy
2.Các nhóm sinh vật thuộc giới Nguyên sinh
3.giới Nấm:
4.Các nghành của Giới Thực vật:
Giới Nguyên sinh(Protista)
ĐV NGUYÊN SINH
Đơn bào
Không có thành Xenlulozơ không lục
lạpDị dưỡng Vận động bằng lông, hoặc
roi
(Trùng Amip, trùng lông, trùng roi,
trùng bào tử)
TV NGUYÊN SINH (TẢO) Dơn hoặc đa bào
Có thành xenlulôcó lục lạptự dưỡng
quang hợp (tảo lục đơn bào, đa bào, tảo nâu, tỏa đỏ)
NẤM NHẦY Đơn bào hoặc cộng bào
Ko có lục lạp dị dưỡng hoại sinh.
NẤM
Nấm men
Đơn bào, s/sản bằng nảy chồi hoặc phân cát Đôi khi các
tế bào dính nhau tạo thành sợi nấm giả
(Nấm men)
Nấm sợi
Đa bào hình sợi, s/sản vô tính và hữu tính.
(Nấm mốc, nấm đảm)
Trang 25.Giới ĐV:
6 Nêu cấu trúc và chức năng của protein?
Hướng dẫn trả lời: Prôtêin có 4 b c c u trúc không gian: ậ ấ
GIỚI ĐỘNG VẬT
ĐV KXS
-không có bộ xương trong
-bộ xương (nếu có) bằng kitin
-hô hấp thẩm thấu qua da hoặc bằng ống khí
-thần khinh dạng hạch hoặc chuỗi hạch ở mặt
bụng
(Thân lỗ, Ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, thân
mềm,giun đốt, chân khớp, da gai)
ĐV CXS
-Bộ xương trong bằng sụn hoặc bằng xương với dây sống hoặc cột sống làm trụ
-hô hấp bằng mang hoặc bằng phổi -hệ hần kinh dạng ống ở mặt lưng (Nửa dây sống, cá miệng tròn, cá sụn, cá xương, lưỡng cư,
bò sát, chim, thú)
Trang 3Loại cấu
Bậc 1 là 1 chuỗi polipeptit do các axitamin liên kết nhau = liên kết peptit tạo thành
- Tham gia cấu trúc nên TB và cơ thể - Vận chuyển các chất - Xúc tác các phản ứng hoá sinh trong tế bào - Điều hoà các quá trình trao đổi chất - Bảo vệ cơ thể
Bậc 2 -Là cấu hình của mạch polipeptit trong không gian, được giữ vững nhờ các liên kết hydrô giữa các axit amin gần nhau Có dạng xoắn hay gấp nếp . Bậc 3 -Là hình dạng của phân tử prôtêin trong không gian 3 chiều, tạo khối hình cầu Cấu trúc này phụ thuộc tính chất của các nhóm (-R) trong mạch polipeptit. Bậc 4 do 2 hay nhiều chuỗi polipeptit cùng loại hay khác loại tạo thành
7 So sánh ADN với ARN?
Hướng dẫn trả lời: * So sánh cấu trúc ADN với ARN - Giống: +Những Đại phân tử hữu cơ cấu tạo theo nguyên tắc đa phân +các nuclêôtit có gốc phôtphat, bazơ nitơ và đường 5C – +các nuclêôtit liên kết = liên kết photphođieste +Đều có tính đa dạng và đặc trưng do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các đơn phân quy định +Đều tham gia vào chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác - Khác nhau: Điểm so sánh AND ARN Số mạch 2 mạch dài 1 mạch ngắn
Thành phần của ơn phân - Axit photphoric - Đường đêôxiribôzơ (C5H10O4) - Bazơ nitơ: A, T, G, X - Axit photphoric - Đường Ribôzơ (C5H10O5)
- Bazơ nitơ: A, U, G, X
Chức năng Bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền. - mARN: truyền đạt thông tin di truyền từ ADN ARN Prôtêin
- tARN: vận chuyển các axitamin đặc hiệu tổng hợp Prôtêin
- rARN: cấu trúc Ribôxôm tổng hợp Prôtêin
*) So sánh mARN, rARN, tARN:
mARN ngàn đơn phân) sao chép từ ADN trong đó U thay cho Là một mạch polinuclêôtit (gồm hàng trăm – hàng
T.
Truyền đạt thông tin di truyền theo sơ đồ: ADN ARN
Prôtêin
tARN
Là một mạch polinuclêôtit gồm từ 80 -100 đơn
phân, có những đoạn các cặp bazơ nitơ liên kết theo
nguyên tắc bổ sung (A – U; G – X), một đầu mang axit
amin, một đầu mang bộ ba đối mã.
Vận chuyển các axit amin tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin.
rARN ribônuclêôtit có liên kết bổ sung. Trong mạch polinuclêôtit có tới 70% số Là thành phần chủ yếu của ribôxôm.
8 Nêu nh ng ữ đặ đ ể c i m khác bi t v c u trúc c a t bào nhân s và t bào nhân th c ệ ề ấ ủ ế ơ ế ự
Nhân chưa có màng bao bọc Nhân đã có màng bao bọc nên được gọi là nhân thực hay nhân
hoàn chỉnh
Tế bào chất không có hệ thống nội màng Tế bào chất có hệ thống nội màng chia thành các xoang riêng
biệt
Tế bào chất chỉ có 1 bào quan là Ribôxôm Tế bào chất có nhiều bào quan
9 Mô tả cấu trúc và chức năng của nhân tế bào.
Hình dạng: Bầu dục, hình cầu
Kích thước: đường kính khoảng 5 μm
Màng nhân: là màng kép, mỗi màng dày 6-9 nm có cấu trúc giống màng sinh chất
Màng ngoài thường nối với lưới nội chất
Trang 4Trên bề mặt màng nhân có nhiều lỗ nhân, có đường kính khoảng 50-80nm Lỗ nhân được gắn với nhiều phân tử protein cho phép phân
tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân( 0 5 đ)
- Bên trong là:
+ Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc: gồm các sợi nhiễm sắc ( cấu tạo từ ADN liên kết với protein histon ) Các sợi nhiễm sắc qua quá trình xoắn tạo thành NST
+ Nhân con: Trong nhân có 1 hay vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại gọi là nhân con Nhân con chủ yếu là protein( 80%- 85%) và rARN ( 0,5 đ)
- Vai trò của nhân:
Mang thông tin di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
10 Trình bày đặc điểm của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ.
Thành tế bào
Màng sinh chất
Tế bào chất
Vùng nhân
11 Trình bày cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân thực.
12 Trình bày những thành phần cấu tạo của tế bào nhân thực có cấu trúc màng đơn.
Không bào
Lizôxôm
12 Trình bày những thành phần cấu tạo của tế bào nhân thực có cấu trúc màng kép.
Nhân tế bào
Ti thể
Lục lạp
13 Trình bày cấu trúc và chức năng của các thành phần chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật.
Lục lạp
Thành tế bào
14 Tại sao nói: “Màng sinh chất có cấu trúc mô hình khảm động”? Cấu trúc đó có ý nghĩa gì đối với tế bào?
Màng sinh chất có cấu trúc khảm vì lớp kép phôtpholipit được khảm bởi các phân tử prôtêin (trung bình
cứ 15 phân tử phôtpholipit xếp liền nhau lại xen vào 1 phân tử prôtêin).
Màng sinh chất có cấu trúc động vì các phân tử phôtpholipit và prôtêin có thể di chuyển dễ dàng bên trong lớp màng làm cho màng sinh chất có độ nhớt giống như dầu Điều này được thực hiện là do sự liên kết giữa các phân tử phôtpholipit là các liên kết yếu Một số prôtêin có thể không di chuyển được hoặc ít di chuyển vì chúng
bị gắn với bộ khung tế bào nằm phía trong màng sinh chất.
Cấu trúc đó giúp cho màng sinh chất trao đổi chất 1 cách có chọn lọc.
15 Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
GIỐNG
NHAU
- Đều diễn ra khi có sự chênh lệch về nồng độ chất tan giữa môi trường trong và môi trường ngoài tế bào.
- Không làm biến dạng màng sinh chất.
KHÁC - Các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ - Các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp đến
Trang 5NHAU cao đến nơi có nồng độ thấp. nơi có nồng độ cao.
- Không tiêu tốn năng lượng - Tiêu tốn năng lượng.
16 Thế nào là vận chuyển thụ động? Trình bày các kiểu vận chuyển thụ động.
- Là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng.
- Nguyên lí: Các chất vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
* Các kiểu vận chuyển thụ động
a) Thẩm tách
- Là sự khuếch tán các chất tan qua màng sinh chất.
- Theo 2 cách:
+ Trực tiếp qua lớp phôtpholipit.
+ Qua kênh prôtêin xuyên màng.
b) Thẩm thấu
- Là sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng sinh chất.
- Nhờ vào kênh aquaporin.
17 Thế nào là vận chuyển chủ động? Trình bày cơ chế và ý nghĩa của vận chuyển chủ động.
- Là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi chất tan có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, cần tiêu tốn năng lượng và cần có các prôtêin vận chuyển đặc hiệu cho từng loại chất cần vận chuyển.
- Cơ chế: ATP gắn vào prôtêin vận chuyển → biến đổi cấu hình prôtêin vận chuyển → liên kết được với các chất cần vận chuyển → đẩy chúng ra ngoài tế bào hoặc đưa chúng vào trong tế bào.
- Ý nghĩa: tế bào có thể lấy được các chất cần thiết ở môi trường ngay cả khi nồng độ chất này thấp hơn so với ở bên trong tế bào.
17 Sự khuếch tán các chất qua màng sinh chất phụ thuộc chủ yếu vào những yếu tố nào?
a) Sự chênh lệch nồng độ của chất tan ở môi trường bên trong và bên ngoài tế bào
- Môi trường ưu trương: Môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ các chất tan trong tế bào Chất tan di chuyển từ môi trường bên ngoài vào môi trường bên trong tế bào.
- Môi trường đẳng trương: Môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan bằng nồng độ các chất tan trong tế bào.
- Môi trường nhược trương: Môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ các chất tan trong tế bào Chất tan bên ngoài tế bào không thể khuếch tán vào bên trong tế bào.
b) Đặc tính lí hóa của chất tan
- Các chất không phân cực, có kích thước nhỏ như CO2, O2, … khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit.
- Các chất phân cực, có kích thước lớn như glucôzơ khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng.
18 Phân bi t 3 lo i môi tr ệ ạ ườ ng u tr ư ươ ng, đẳ ng tr ươ ng, nh ượ c tr ươ ng v khái ni m, ề ệ chi u di chuy n c a ch t tan và chi u di chuy n c a n ề ể ủ ấ ề ể ủ ướ c.
Trang 6TRƯỜNG CỦA CHẤT TAN NƯỚC
ƯU
TRƯƠNG
Môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan lớn hơn nồng
độ các chất tan trong tế bào.
Ngoài tế bào Trong tế
bào Trong tế bào Ngoài tế bào
ĐẲNG
TRƯƠNG
Môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan bằng nồng độ các chất tan trong tế bào.
Không di chuyển Không di chuyển
NHƯỢC
TRƯƠNG
Môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng
độ các chất tan trong tế bào.
Trong tế bào Ngoài tế
bào Ngoài tế bào Trong tế bào
19 Thế nào là nhập bào? Nhập bào gồm những loại nào?
- Là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.
- Gồm 2 loại:
+ Thực bào là phương thức các tế bào động vật dùng để “ăn” các tế bào.
+ Ẩm bào là phương thức đưa giọt dịch vào tế bào.
20: So sánh Ti thể và Lục lạp?
H ướ ng d n tr l i: ẫ ả ờ
Giống
nhau
- Đều có cấu trúc màng kép
- Đều là bào quan tham gia chuyển hóa năng lượng cho TB
-Chứa riboxom và ADN riêng, tổng hợp protein đặc thù
Khác nhau
- Lớp màng:
+ Ngoài: nhẵn
+ Trong: uốn khúc tạo mào, nơi định vị các enzim
hô hấp
- Thực hiện quá trình hô hấp, phân giải chất hữu
cơ, chuyển hoá năng lượng trong các hợp chất hữu
cơ thành ATP cung cấp năng lượng cho mọi hoạt
động sống của TB
- Có trong mọi TB nhân thực
- Hai màng trơn, nhẵn, không gấp nếp
- Chứa nhiều tilacoit xếp chồng lên nhau gọi là hạt grana Trên màng tilacoit có chứa các enzim quang hợp
- Thực hiện quá trình quang hợp, tổng hợp chất hữu cơ, chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá năng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ phức tạp
- Chỉ có trong TB quang hợp của thực vật
*)So sánh l ướ ộ i n i ch t h t, l ấ ạ ướ ộ i n i ch t tr n: ấ ơ
Mạng lưới nội chất có hạt Mạng lưới nội chất trơn
Vị trí, cấu trúc
-Nằm gần nhân.
-Là hệ thống xoang dẹp nối với màng nhân ở một đầu và lưới nội chất trơn ở đầu kia.
-Trên mặt ngoài của các xoang có đính nhiều riboxom.
-Nằm xa nhân.
-Là hệ thống xoang hình ống nối tiếp từ lưới nội chất có hạt.
-Bề mặt có nhiều enzim, không có hạt riboxom.
Chức năng
-Tổng hợp protein để xuất bào, các protêin màng, prôtêin dự trữ, protêin kháng thể.
-Hình thành các túi mang để vận chuyển protêin mới được tổng hợp.
-Tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy chất độc đối với cơ thể.
-Điều hòa trao đổi chất, co duỗi cơ.
Loại tế bào có mạng
lưới nội chất phát
triển
-Tế bào thần kinh
-Tế bào bạch cầu, bào tương -Nơi nào tổng hợp lipit mạnh mẽ thì ở đó lưới nội chất trơn phát triển (TB tinh hoàn)
-Tế bào tuyến nhờn, tế bào tuyến xốp.
-Tế bào gan, tế bào tuyến tụy, ruột non.
*)So sánh c u t o và ch c n ng c a các lo i bào quan khác: ấ ạ ứ ă ủ ạ
Mạng lưới nội chất có hạt Mạng lưới nội chất không hạt
Vị trí, cấu trúc -Nằm gần nhân -Nằm xa nhân.
Trang 7-Là hệ thống xoang dẹp nối với màng nhân ở một đầu và lưới nội chất trơn ở đầu kia.
-Trên mặt ngoài của các xoang có đính nhiều riboxom.
-Là hệ thống xoang hình ống nối tiếp từ lưới nội chất có hạt.
-Bề mặt có nhiều enzim, không có hạt riboxom.
Chức năng
-Tổng hợp protein để xuất bào, các protêin màng, prôtêin dự trữ, protêin kháng thể.
-Hình thành các túi mang để vận chuyển protêin mới được tổng hợp.
-Tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy chất độc đối với cơ thể.
-Điều hòa trao đổi chất, co duỗi cơ.
Loại tế bào có mạng
lưới nội chất phát
triển
-Tế bào thần kinh
-Tế bào bạch cầu, bào tương -Nơi nào tổng hợp lipit mạnh mẽ thì ở đó lưới nội chất không hạt phát triển (TB tinh hoàn)
-Tế bào tuyến nhờn, tế bào tuyến xốp.
-Tế bào gan, tế bào tuyến tụy, ruột non.
21 Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động?
H ướ ng d n tr l i: ẫ ả ờ
- Không tiêu hao năng lượng ATP
- Tuân theo nguyên lí khuếch tán( theo chiều Građien nồng độ)
- Các chất tan đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
thẩm tách
Nước đi từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp thẩm
thấu
- Có 2 con đường vận chuyển:
+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit
+ Khuếch tán qua kênh protein màng, có tính chọn lọc
- Tiêu hao năng lượng ATP
- Không tuân theo nguyên lí khuếch tán (ngược chiều Građien nồng độ)
- Các chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
- Con đường vận chuyển qua kênh protein xuyên màng, mỗi kênh protein chỉ đặc hiệu vận chuyển 1 chất nhất định
22 Khi lấy một tế bào động vật( hồng cầu) và một tế bào thực vật( củ hành) ngâm vào 2 cốc đựng nước cất Sau một thời gian, quan sát có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích tại sao có hiện tượng đó?
Hướng dẫn trả lời:
Khi lấy một tế bào động vật( hồng cầu) và một tế bào thực vật( củ hành) ngâm vào 2 cốc đựng nước cất Sau một thời gian, quan sát hiện tượng ta thấy:
- Thời gian đầu cả 2 tế bào đều trương nước Sau đó tế bào hồng cầu vỡ nhưng tế bào thực vật căng to
- Giải thích: ở môi trường nhược trương cả 2 tế bào đều trương nước Tế bào hồng cầu không có thành tế bào nước thấm vào làm trương tế bào và làm tế bào bị vỡ Tế bào thực vật có thành Xenlulozo nước thẩm thấu vào làm tế bào trương lên nhưng không làm vỡ
tế bào
23.: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì?
Hướng dẫn trả lời:
Tế bào nhỏ, tỉ lệ giữa diện tích bề mặt tế bào (màng sinh chất) trên thể tích của tế bào sẽ lớn Tỉ lệ này kí hiệu theo tiếng anh là S/V
Tỉ lệ S/V càng lớn, sẽ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn
so với tế bào có cùng hình dạng nhưng kích thước lớn hơn
24 Mô tả cấu trúc hóa học của ATP? Nêu vai trò của ATP trong tế bào? Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?
Hướng dẫn trả lời:
- Cấu trúc hóa học của ATP gồm:
+ Ađênin
+ Đường Ribozo(5C) làm khung
+ 3 nhóm phôtphat( liên kết giữa 2 nhóm phôtphat cuối là liên kết cao năng)
- Vai trò của ATP trong tế bào:
+ Cung cấp NL cho các hoạt động sống của tế bào
+ Sinh tổng hợp các chất
+ Sinh công cơ học( co cơ)
+ Vận chuyển các chất qua màng( hoạt tải)
- Nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào, vì:
+ ATP có chứa các liên kết cao năng mang nhiều năng lượng nhưng có năng lượng hoạt hóa thấp nên dễ bị bẻ gãy để giải phóng năng lượng(1 liên kết cao năng bị phá vỡ giải phóng 7,3 Kcalo/ 1 phân tử gam)
+ Các nhóm phôtphat có điện tích âm luôn có xu hướng đẩy nhau làm phá vỡ liên kết ATP truyền năng lượng cho cho các hợp chất khác qua chuyển nhóm phôtphat để trở thành ADP( Ađênozin điphotphat) rồi ngay lập tức ADP gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP Quá trình tổng hợp và thủy phân ATP xảy ra thường xuyên trong tế bào
+ Các phản ứng thu nhiệt trong TB cần ít hơn 7,3 Kcalo/ 1 phân tử gam năng lượng hoạt hóa ATP cung cấp đủ năng lượng cho tất cả các hoạt động của tế bào
Trang 825 Hãy giải thích: Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn được cấu tạo từ protein nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính Sự khác nhau đó là do đâu?
Hướng dẫn trả lời: Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn được cấu tạo từ protein nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính Sự khác nhau đó là do: chúng khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các axit amin
- Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau?
Hướng dẫn trả lời: Muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau, vì: nước sẽ thấm vào tế bào làm cho tế bào trương lên rau tươi không bị héo
26 Enzim là gì? Cấu trúc và cơ chế hoạt động của enzim?:
- Enzim là chát xúc tác sinh học, có bản chất protein xúc tác cho các phản ứng sinh hóa trong điều kiện bình thường của cơ thể sống
- Cấu trúc:
+ enzim một thành phần (chỉ có protein)
+ enzim hai thành phần (ngoài protein còn liên kết với các chất khác không phải protein)
+ Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt gọi là trung tâm hoạt động, cấu hình trung tâm hoạt động của enzim tương thích với cấu hình không gian của cơ chất, nhờ đó cơ chất liên kết tạm thời với enzim và bị biến đổi
- Cơ chế tác động:
Enzim liên kết cơ chất tạo ra phức hợp enzim-cơ chất Sau phản ứng tạo sản phẩm và giải phóng enzim nguyên vẹn
27.: Khái niệm về hô hấp tế bào 3 giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào.
* Khái niệm hô hấp tế bào:
Hô hấp tế bào là quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ ( chủ yếu là glucose ) thành các chất đơn giản( CO2 , H2O ) và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống
* PTTQ của quá trình phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucose:
C6H12O6 + 6O2 →6CO2 + 6H2O + NL ( ATP + nhiệt năng )
- Bản chất của hô hấp tế bào là 1 chuỗi các phản ứng oxi hóa khử sinh học(chuỗi phản ứng enzim)
Thông qua chuỗi các phản ứng, phân tử chất hữu cơ được phân giải dần dần và năng lượng được lấy ra từng phần ở các giai đoạn khác nhau
- Tốc độ của quá trình hô hấp tế bào phụ thuộc vào nhu cầu của tế bào và được điều khiển thông qua hoạt động của hệ enzim hô hấp
* Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào:
1) Đường phân:
Vị trí:
- Xảy ra ở tế bào chất
- Các giai đoạn trong đường phân:
hoạt hóa glucose → cắt mạch cacbon → tạo thành sản phẩm
-Nguyên liệu là glucôzơ,ATP, ADP, NAD+
- Kết quả: Từ 1 phân tử glucôzơ tạo ra 2 phân tử axit pyruvic, 2 phân tử NADH và 2 phân tử ATP(thực chất 4 ATP)
2) Chu trình Crep:-
Vị trí
-Tế bào nhân sơ xảy ra ở tế bào chất
- Tế bào nhân thực xảy ra trong chất nền của ty thể
Nguyên liệu:
- 2 axit pyruvic bị oxi hóa 2 axêtyl-CoA + 2 NADH + 2CO2
- Mỗi axêtyl-CoA đi vào chu trình Crep bị oxi hoá hoàn toàn tạo ra 3 NADH, 1ATP, 1FADH2 , 2CO2
- Kết quả: từ 2 axetyl coA qua chu trình crep tạo ra 6NADH, 2ATP, 2FADH2 , 4CO2
3 Chuỗi chuyền electron hô hấp
Vị trí:
Tế bào nhân sơ: xảy ra ở màng sinh chất
Tế bào nhân thực: xảy ra ở màng trong ti thể
Nguyên liệu:10 NADH và 2FADH2 ; O2 , ADP+ Pvc
Sản phẩm: 34 ATP, H2 O
28. Phân bi t 2 quá trình quang h p và hô h p ệ ợ ấ
Phương trình
tổng quát
C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6 H2O + NL (ATP+
Nhiệt)
6CO2 + 6 H2O -> C6H12O6 + 6O2
Năng lượng Phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng Tích lũy
Vai trò Phân giải chất hữu cơ cung cấp năng lượng
cho mọi hoạt động sống của tế bào Điều hòa khí hậu (cân bằng OChuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các2 và CO2)
hợp chất hữu cơ
Cung cấp nguồn chất hữu cơ cho sinh vật khác
Trang 929 So sánh V-TV Đ
- Tế bào có thành xenlulôzơ, có lục lạp
-Không có hệ vận động,hệ thần kinh
-Tự dưỡng quang hợp
- Tế bào không có thành xenlulôzơ, lục lạp
-Có hệ vận động,hệ thần kinh -Dị dưỡng
-Cố định, phản ứng chậm, -Di chuyển tích cực để tìm thức ăn, phản ứng nhanh
30.
Khi ta chạm nhẹ tay vào lá cây trinh nữ lập tức lá cụp lại, em giải thích như thế nào?
Đó là hiện tượng mất nước đột ngột của các tế bào ở cuống lá khi có kích thích.
31 Các lo i Saccarit: ạ
Ví dụ -Glucôzơ(nho), fructôzơ(hoa quả ngọt),
galactôzơ(sữa)-(6C); Ribozo,Đeoxiribozo-(5C) -saccarôzơ(mía), mantôzơ, lactôzơ -Xenlulôzơ, tinh bột, glicôgen.
Cấu
trúc -Có từ 3 – 7 nguyên tử cacbon trong phân tử. -Do hai phân tử đường đơn liên kết với nhau nhờ liên kết
glicôzit (loại 1 phân tử nước)
-Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glicozit bằng p/ứng trùng ngưng
+Tạo mạch thẳng: xenlulôzơ
+Tạo mạch phân nhánh: tinh bột, glicôgen
Tính
chất
-Khử mạnh
-tan trong nước
-có vị ngọt
-không bị phân giải và được hấp thu trực tiếp
-tan trong nước -có vị ngọt -dễ bị phân hủy Công
thức Hêxô (6C) Pentô(5C) Glu + Fruc saccaro
2glucoManto 1galacto+1glucolact
(C6H10O5)n
C6H12O6 Ribô Đeoxiribo
C5H10O5 C5H10O4
CN -nguồn dự trữ và cung cấp NL cho các hoạt động sống
-Là thành phần cấu trúc cho tế bào và cơ thể
32.Chuỗi chuyển hóa NL:
Năng lượng ánh sáng mặt trời (độngnăng) hóa năng trong các liên kết hóa học (thế năng) năng lượng giàu ATP sinh công
nhiệt năng thải vào môi trường.
*) -Một liên kết cao năng bị phá vỡ giải phóng 7,3 Kcal/phân tử gram, gấp 2 lần một phản ứng trung
bình trong tế bào.
33 liên hệ thực tế: mùa hè vào buổi tối, chúng ta thường hay thấy những con đom đóm phát sáng nhấp nháy như ánh sáng đèn Hiện tượng này được giải thích như thế nào?
-Chỉ có con đom đóm đực mới phát sáng vào thời kỳ sinh sản để thu hút con cái
-Để phát sáng được, đom đóm đực đã sử dụng nhiều đồng tiền năng lượng bằng cách thủy phân ATP tạo ra ánh sáng lạnh (không tỏa nhiệt) nhấp nháy
-Nếu đom đóm tạo ra ánh sáng thông thường bằng cách đốt dầu, mỡ như chúng ta đốt đèn cầy thì nhiệt tỏa ra đủ để thiêu chết chúng trước khi chúng gặp được con cái
34.Liên hệ thực tế: Các em hãy phân biệt quá trình đốt cháy với quá trình hô hấp tế bào mà cụ thể
là phân biệt việc ăn một thài đường và đốt cháy một thìa đường.
GV gợi ý:
-Ăn một thìa đường thu được năng lượng từ từ dưới dạng các phân tử ATP.
-Đốt cháy một thìa đường thu được năng lượng ngay dưới dạng nhiệt.
35.Các nhóm vi khuẩn:
(Hoạt động)
Quang hợp
Người, động vật tiêu hóa,
hô hấp nội bào
Trang 10VK lấy năng lượng từ hợp chất chứa lưu
huỳnh
VK lấy năng lượng từ hợp chất chứa nitơ
VK lấy năng lượng từ hợp chất
chứa sắt
Hoạt
động
-Vi khuẩn oxi hóa H2S tạo ra năng lượng,
sử dụng một phần nhỏ năng lượng này để
tổng hợp chất hữu cơ
*2H2S + O2 H2O + 2S + Q
*2S + 2H2O + 3O2 H2SO4 + Q
*CO 2 + 2H 2 S + Q 1/6 C 6 H 12 O 6 + H 2 O +
2S
-Oxy hóa NH3 thành axit nitơ để lấy năng lượng rồi tổng hợp glucô từ CO2
*2NH3 + 3O2 2HNO3 + 2 H2O + Q
*CO2 + 4H + Q 1/6 C6H12O6 +
H2O -Oxy hóa HNO2 thành HNO3, năng lượng giải phóng dùng để tổng hợp glucô từ CO2
*2HNO2 + O2 2HNO3 + Q
*CO 2 + 4H + Q C 6 H 12 O 6 +
H 2 O
-Oxy hóa sắt hóa trị 2 thành sắt hóa trị
3 để lấy năng lượng
*4FeCO 3 + O 2 + 6H 2 O 4Fe(OH) 3 + 4CO 2 + Q
Vai
trò -Làm sạch môi trường. -Có vai trò to lớn trong tự nhiên:đảm bảo chu trình tuần hoàn vật
chất trong tự nhiên
-Giúp Fe(OH)3 kết tủa dần dần tạo các
mỏ sắt
III- BÀI TẬP
Bài 1: Một đoạn phân tử ADN có khối lượng 9.105 đ.v.C, có số nuclêôtit loại A kém loại khác 100 nuclêôtit Hãy tính:
- Số vòng xoắn của phân tử ADN
- Chiều dài của phân tử ADN?
- Số nuclêôtit từng loại trong phân tử ADN trên?
Bài 2: Một đoạn phân tử ADN (gen) có chiều dài 3060 A0 , có số nu loại T kém loại khác 100 nu Tính:
- Số liên kết hydro của gen?
- Số nuclêôtit từng loại trong phân tử ADN trên?
Bài 3: Trên mạch thứ nhất của gen có chứa A, T, G, X lần lượt có tỉ lệ là 20% : 40% : 15% : 25%
Số nu loại A của gen là 900
- Xác định số lượng từng loại nu của gen
- Số liên kết hydro của gen?
- Chiều dài của gen?
(3 BÀI DƯỚI CỦA HKII-KHÔNG LÀM)
Bài 4: Một hợp tử của một loài SV tiến hành phân bào nguyên phân 5 lần thì:
+ Số tế bào con tạo ra là: 2n = 25 = 32
+ Số tế bào con tạo thêm là: 25 – 1 = 31
3 Tổng số NST đơn có trong các tế bào con được tạo ra: 2n 2k (2n là bộ NST lưỡng bội)
Bài 5: Một tế bào sôma của thỏ (2n = 44) thực hiện nguyên phân liên tiếp 5 lần thì:
+ Số NST đơn môi trường cung cấp là:
2n(2k – 1) = 44(25 – 1) = 1364
Bài 6: Một hợp tử của một loài sinh vật sau 4 lần nguyên phân liên tiếp môi trường nội bào đã cung cấp 1170 NST đơn Bộ NST
lưỡng bội của loài trên là:
2n (24 – 1) = 1170 ⇒ 2n = 78 (loài gà)
============ HẾT ===========