GV: Yêu cầu HS làm BT62 HS: 2HS lên bảng làm câu a, c GV: yêu cầu HS nêu cách giải HS: Chỉ ra các phép biến đổi được vận dụng: đưa thừa số ra ngoài, vào trong dấu căn, đưa hỗn số về ph[r]
Trang 1Tiết 10: §7.BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC
CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI (tiếp)
Ngày soạn:……… Ngày dạy :………
A Mục tiêu:
Qua bài học HS cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:
I Kiến thức: - Hiểu như thế nào là khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu
II Kỹ năng: - Biết khử mẫu của biểu thức lấy căn trong trường hợp đơn giản
- HS bước đàu biết cách phối hợp và sử dụng các biến đổi trên
III Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, nhanh, chính xác, tư duy logic, cách phân tích, suy luận
B Phương pháp dạy học:
Vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức trong đó các PP chủ đạo là nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở
C Chuẩn bị:
I.Chuẩn bị của giáo viên : - Nội dung bài học,cách phân tích, hướng dẫn HS
II.Chuẩn bị của học sinh: - Ôn lại công thức khai phương của một tích, một thương
- Học bài và làm bài tập ở nhà, có xem trước bài mới
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức:
II Kiẻm tra bài cũ:
HS1 : Viết công thức đưa thừa số ra ngoài dấu căn
2 Bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Khử mẫu của biểu thức lấy căn
HS: làm ?1 dựa vào VD và tổng quát
1.Khử mẫu của biểu thức lấy căn:
Trang 2GV: cho HS nêu tổng quát
HS: Nêu công thức tổng quát
3 5+2 √ ¿
GV: Nhận xét và sửa bài cho HS
GV: Lưu ý cho HS Th câu e phải là trị tuyệt
Trang 3đối của a
GV: Đưa đề BTT ở BP lên
HS: Theo dõi, đọc đề, suy nghĩ làm BT
BTT: Các kết quả sau là đúng hay sai? Nếu
sai hãy chữa lại cho đúng ( giả thiết các biểu thức đều có nghĩa)
Câu Trục căn thức ở mẩu Đ S
2√5=
√5 2
2 2√2+2
2√5 =
2+√2 10
√3 −1=√3 −1
2√p − 1=
p(2√p+1)
4 p − 1
√x −√y=
√x +√y
x − y
IV Hướng dẫn về nhà:
- Học bài Ôn lại cách khử mẩu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẩu
- Làm bài tập các phần còn lại của bài 48; 49; 50; 51; 52 tr 29, 30 SGK
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
V Bổ sung, rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 4Tiết 11: LUYỆN TẬP
Ngày soạn:……… Ngày dạy :………
A Mục tiêu:
Qua bài học HS cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:
I Về kiến thức: -Hiểu sâu hơn phép khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu
II Về kỹ năng: - Sử dụng thành thạocác phép biến đổi và biết vận dụng nhanh làm các BT III Về tư duy và thái độ: - Rèn tư duy logic, sự suy luận, tính cẩn thận, chính xác
B Phương pháp:
Vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức trong đó các PP chủ đạo là vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị của thầy và trò:
I Chuẩn bị của thầy: - Phân loại các dạng bài tập, một số bài tập thêm theo các dạng
II Chuẩn bị của trò: - Học bài và làm bài tập ở nhà đầy đủ
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
HS1: 1 Viết công thức tổng quát phép khử mẫu của biểu thức lấy căn
2 Khử mẫu của biểu thức
HS2: 1 Viết công thức tổng quát phép trục căn thức ở mẫu
2 Trục căn thức ở mẫu của biểu thức 2+√3
Hoạt động 1: Vận dụng phép khử mẫu của biểu thức lấy căn
GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách khử mẫu của
biểu thức lấy căn
GV: Nhận xét và sửa bài cho HS
GV: Cho điểm nếu HS làm tốt
GV: Yêu cầu HS làm BT49
HS: đọc đề, suy nghĩ nhớ lại cách khử mẫu
của biểu thức lấy căn, làm BT
Trang 5Hoạt động 2: Vận dụng phép trục căn thức ở mẫu
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các TH có thể trục
Hoạt động 3: Rút gọn
GV: bây giờ ta sẽ vận dụng các phép biến
đổi để làm các bài toán rút gọn
GV: Yêu cầu HS làm BT53a, d, BT54a
HS: Đọc đề, phân tích, chọn phép biến đổi
thích hợp để biến đổi, rút gọn
HS: Lên bảng chữa bài
HS: Nhận xét bài của bạn
GV: Nhận xét và sửa bài
GV: Chỉ ra cho HS thấy 3 câu vừa làm với
ba cách biến đổi khác nhau
- Câu a: Khai phương một căn, đưa thừa số
ra ngoài dấu căn
- Câu b: Phân tích tử thành nhân tử
- Câu c: Trục căn thức ở mẫu
Trang 6- Làm lại và làm thêm các BT liên quan để thực hiện biến đổi, rút gọn thành thạo
- Xem trước bài mới
Trang 7Tiết 12: §8 RÚT GỌN BIỂU THỨC CHỨA
CĂN BẬC HAI
Ngày soạn:……… Ngày dạy :………
A MỤC TIÊU:
Qua bài học HS cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:
I Kiến thức: - HS biết và hiểu được như thế nào là một bài toán rút gọn và các phương
pháp để giải loại toán này trong một số trường hợp đơn giản
II Kỹ năng: - Biết trình bày một bài toán rút gọn
- Biết phối hợp các kỹ năng biến đổi biểu thức chứa căn bậc hai
- Biết sử dụng kỹ năng biến đổi biểu thức chứa căn bậc hai để giải các bài toán liên quan
III Thái độ: - Rèn khả năng phân tích để tìm phương pháp giải phù hợp
B.PHƯƠNG PHÁP :
Vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức trong đó PP chủ đạo là : Đàm thoại gợi mở Nêu và giải quyết vấn đề
C.CHUẨN BỊ:
I Chuẩn bị của thầy: - Bảng phụ để ghi lại các phép biến đổi căn thức bậc hai đã học, bài
tập và bài giải mẩu
II Chuẩn bị của trò: - Ôn tập các phép biến đổi căn thức bậc hai.
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ: không
III Bài mới:
HS: Cần đưa thừa số ra ngoài dấu căn và
khử mẩu của biểu thức lấy căn
Trang 8HS: Lên bảng thực hiện ?1, các HS khác
nhận xét
GV: Nhận xét, hướng dẫn, sửa bài
GV: Yêu cầu HS làm BT58 (a,b) - SGK
GV: Nhận xét và chữa bài cho HS
GV: HD HS cách phân tích, suy luận để
thực hiện các phép biến đổi
GV: Cho HS đọc ví dụ 2 SGK và bài giải
GV: Khi biến đổi vế trái ta áp dụng cái gì?
GV: Để chứng minh đẳng thức trên ta sẽ
tiến hành như thế nào?
HS: Để chứng minh đẳng thức trên ta biến
đổi vế trái về bằng vế phải
GV: Đúng vậy Để chứng minh một đẳng
thức ta có thể xuất phát từ vế trái hoặc vế
phải rồi biến đổi nó bằng vế còn lại
Thường ta sẽ chọn vế phức tạp hơn để
Vế trái có hằng đẳng thức:
a√a+b√b=(√a)3+(√b)3=(√a+√b)(a −√ab+b) T
a có:
?1
Trang 9HS: Ta sẽ tiến hành qui đồng mẩu thức rồi
thu gọn trong các dấu ngoặc đơn trước,
sau sẽ thực hiện phép toán bình phương và
phép nhân
GV: Thường theo thứ tự thực hiện phép
tính thì ta sẽ thực hiện luỹ thừa trước đến
dấu ngoặc rồi đến nhân chia trước cộng
trừ sau nhưng với các biểu thức có chứa
mẫu thì thường là sẽ quy đồng trước
GV: Khi ta đã rút gọn P rồi thì kết quả đó
sẽ được dùng để làm các bài tập khác liên
quan
GV: Thêm câu c, d
HS: Chú ý theo dõi để biết thêm các dạng
toán liên quan
Tìm giá trị của a để P < 0
P<0 ⇔2(1 − a)<0 ⇔1− a<0 ⇔ a>1
c Tính giá trị của biểu thức P tại a = 2P(2) = 2.(1 – 2) = 2 (-1) = -2
d Tìm giá trị của a để P = 0
P=0 ⇔ 2(1− a)=0 ⇔ 1− a=0 ⇔a=1
IV Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các VD và các bài tập đã làm
- Hiểu và ghi nhớ phương pháp rút gọn, chứng minh
- Bài tập về nhà số 58(c; d); 64(33 – SGK)
- Tiết sau luyện tập
Trang 10Tiết 13: LUYỆN TẬP
Ngày soạn:……… Ngày dạy :………
A MỤC TIÊU:
Qua bài học HS cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:
I Về kiến thức: - Hiểu sâu hơn về các bài toán rút gọn, chứng minh đẳng thức và bài toán
tổng hợp có liên quan đến việc áp dụng kết quả rút gọn
II Về kỹ năng: - Biết làm thành thạo các dạng bài toán nêu trên
- Biết chọn phép biến đổi thích hợp để thực hiện rút gọn
III Về tư duy và thái độ: - Rèn tư duy logic, suy luận và sáng tạo
B.
PHƯƠNG PHÁP :
Vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện,chiếm lĩnh tri thức trong đó PP chủ đạo là: Đàm thoại gợi mở Nêu và giải quyết vấn đề.Hoạt động nhóm
C.CHUẨN BỊ:
I Chuẩn bị của thầy: - Phân loại các dạng BT, một số BT thêm
II Chuẩn bị của trò: - Ôn các kiến thức liên quan, làm BT đầy đủ
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ: lồng vào quá trình luyện tập
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Tiết này ta tiếp tục làm tiếp những bài toán rút gọn, chứng minh đẳng thức và bài toán tổng hợp
2 Bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: nhắc lại kiến thức
GV: Để làm bài toán rút gọn biểu thức
chứa căn thức bậc hai chúng ta vận dụng
những phép biến đổi nào?
HS: đưa thừa số vào trong dấu căn, đưa
thừa số ra ngoài dấu căn, trục căn thức và
khử mẫu của biểu thức lấy căn
GV: Hãy nêu phương pháp cm đẳng thức
Trang 11GV: Yêu cầu HS làm BT62
HS: 2HS lên bảng làm câu a, c
GV: yêu cầu HS nêu cách giải
HS: Chỉ ra các phép biến đổi được vận
dụng: đưa thừa số ra ngoài, vào trong dấu
căn, đưa hỗn số về phân số
GV: Chuyển sang dạng toán rút gọn với
biểu thức chứa chữ trong căn
GV: yêu cầu HS lên bảng chữa câu b
HS: Nêu các bước thực hiện và lên bảng
b 5a 64ab3 3.12a b3 3 2ab 9ab 5b 81a b 3
= 40ab ab 6ab ab 6ab ab 45ab ab
=5ab ab
3 Chứng minh đẳng thức BT64(33 – SGK)
Trang 12GV: gợi ý các phép biến đổi đối với câu a,
lấy kết quả ở câu a để làm câu b, c
IV Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại các phép biến đổi đơn giản căn bậc hai: đưa thừa số ra ngoài, vào trong dấu căn, khử mẫu của biểu thức lấy căn, trục căn thức ở mẫu
- Xem lại các dạng bài tập đã giải
- Dạng 1 làm thêm BT62b,d Dạng 2 làm thêm BT63 Dạng 3 làm thêm BT61 Dạng 4 làm thêm BT60, 65
- Xem trước bài mới: “Căn bậc ba” Tiết sau mang máy tinh bỏ túi và bảng số
Trang 13Tiết 14: §6.CĂN BẬC BA
Ngày soạn:……… Ngày dạy :………
A MỤC TIÊU:
Qua bài học HS cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:
I Kiến thức: - HS hiểu được định nghĩa căn bậc ba và kiểm tra được một số là căn bậc ba
của một số khác
- Biết được một số tính chất của căn bậc ba
- HS được giới thiệu cách tìm căn bậc ba nhờ máy tính bỏ túi và bảng số
II Kỹ năng: - Có kỹ năng tìm căn bậc ba của một số bằng tay, bằng MT, bằng bảng số
- Vận dụng tính chất để làm một số dạng toán liên quan
III Thái độ: - Rèn tư duy logic, khả năng phân tích và tính cẩn thận, chính xác
B.PHƯƠNG PHÁP:
Vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện,chiếm lĩnh tri thức trong đó PP chủ đạo là: Đàm thoại gợi mở Nêu và giải quyết vấn đề.Hoạt động nhóm
C.
CHUẨN BỊ :
I GV: Máy tính bỏ túi CASIO fx 220 hoặc fx 500 MS
II HS: Ôn tập định nghĩa và tính chất của CBH, Máy tính bỏ túi.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Nêu định nghĩa CBH của một số a không âm? Với a > 0, a = 0 có mấy căn bậc hai?
III Bài mới:
1.Đặt vấn đề:
Căn bậc ba có gì khác so với căn bậc hai? Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta câu trả lời
2 Bài học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Khái niệm căn bậc ba
GV: yêu cầu một HS đọc bài toán trong
SGK và tóm tắt đề bài lên bảng
HS: Đọc đề và hình dung bài toán
GV: Thể tích hình lập phương tính theo
HS: Suy nghĩ và phát biểu ý kiến
1.Khái niệm căn bậc ba
Bài toán: (SGK)Tóm tắt:
Thùng lập phương: V = 64 (dm3)Tính độ dài cạnh thùng?
Ta gọi 4 là căn bậc ba của 64
Định nghĩa: Căn bậc ba của một số a là một
Trang 14GV: trình bày định nghĩa chính xác
HS: Lắng nghe, hiểu và ghi nhớ
GV: Theo định nghĩa đó hãy tìm căn bậc
HS: Mỗi số a chỉ có 1 căn bậc ba.a < 0 có
căn bậc ba âm, a > 0 có căn bậc ba dương,
a = 0 có căn bậc ba bằng 0
GV: Ghi nhận xét
GV: Phép tìm căn bậc ba của một số gọi
là phép khai phương căn bậc ba
Điền vào dấu (….) để hoàn tất các công
thức sau: Với a,b 0
HS: - Với a,b 0: a < b ⇔√a<√b ,
GV: Đây là một số công thức nêu lên tính
chất của căn bậc hai.Tương tự ta có tính
Trang 15HS: Đọc đề, suy nghĩ làm BT theo sự
hướng dẫn của GV
GV: Hướng dẫn HS làm bài, theo dõi và
nhận xét bài của HS
GV: Yêu cầu HS làm BT69
HS: Đọc đề, suy nghĩ làm BT theo sự
hướng dẫn của GV
GV: Hướng dẫn HS làm bài, theo dõi và
nhận xét bài của HS
b
3
√135 3
√5 −
3
√54 √34
3
3 3 3
27.5
27.2 4 5
3
3
3 5
3 2 4 3 3 8 3 3.2 3 5
BT69(36 - SGK):
a Ta có: 5 = 3
√125
Vì: 125 > 123 nên 3
√125>√3123
Vậy: 5 > 3
√123
b Ta có: 5=√3125⇒53
√6=√3125 6=√3750
6=√3216⇒ 63
√5=√3216 5=√31080
Vì 3
√750< 3
√1080 nên 5 3
√6 <6 3
√5
IV.Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các bài tập vừa làm
- Làm BT67(36 – SGK)
- Đọc bài đọc thêm
- Ôn lại các khái niệm căn bậc hai, căn bậc hai số học, căn thức bậc hai, điều kiện của biểu thức dưới dấu căn để căn có nghĩa, so sánh căn bậc hai và 2 phép khai phương một thương, khai phương một tích
- Làm Bt70(40 – SGK)
- Tiết sau ôn tập chương I
V Bổ sung, rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 16Tiết 15: ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiết 1)
Ngày soạn:……… Ngày dạy :………
A MỤC TIÊU:
Qua bài học HS cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:
I Kiến thức: - HS nắm được kiến thức cơ bản về căn thức bậc hai một cách có hệ thống
II Kỹ năng: - Biết tổng hợp các kĩ năng đã có về tính toán, biến đổi biểu thức số, phân tích
đa thức thành nhân tử, giải phương trình
III Thái độ: - Rèn tư duy logic, khả năng phân tích và tính cẩn thận, chính xác
B.PHƯƠNG PHÁP:
Vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện,chiếm lĩnh tri thức trong đó PP chủ đạo là: Đàm thoại gợi mở Nêu và giải quyết vấn đề.Hoạt động nhóm
C.CHUẨN BỊ:
I Chuẩn bị của giáo viên: - Bảng phụ các bài tập
II Chuẩn bị của học sinh: - Ôn tập định nghĩa và tính chất của CBH, Máy tính bỏ túi.
- Ôn lí thuyết ba câu đầu phần ôn tập
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Nêu định nghĩa CBH của một số a không âm? Với a >0, a = 0 có mấy căn bậc hai?
III Bài mới:
1.Đặt vấn đề:
Qua 14 tiết học chúng ta đã tìm hiểu xong toàn bộ nội dung của chương 1 Có 2 tiết để chúng ta ôn tập lại tất cả những nội dung đó chuẩn bị cho tiết kiểm tra 1 tiết sắp đến Hôm nay ta tiến hành ôn tập tiết đầu tiên
2 Bài học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Ôn tập một số nội dung lí thuyết
GV: Gọi HS nhắc lại các nội dung đã học
trong chương
HS: Nhắc lại các nội dung đã học
GV: Trong tiết này chúng ta sẽ nhắc lại
về căn bậc 2 số học, căn bậc hai,căn thức
bậc hai, tính chất, điều kiện xác định và
hằng đẳng thức a2 a
HS: lần lượt nhắc lại các kiến thức theo
hệ thống câu hỏi của giáo viên
GV: hệt thống lại kiến thức và trình bày
Trang 17- a2 aHoạt động 2: Các bài tập với căn thức bằng số
GV: Đưa đề bài tập lên bảng phụ
HS: đứng tại chổ trả lời nhanh câu a, b, c
GV: Hướng dẫn lại cho HS cách tính giá
trị căn của số thập phân và lưu ý đặc
điểm của những số thập phân có thể lấy
GV: Lưu ý cho HS trường hợp câu c, x ở
dưới mẫu nên lớn hơn 0, câu d có thể
nhẫm lẫn vì trong căn có dấu
-GV: đưa đề BT3 lên bảng phụ
HS: Vận dụng kiến thức về tính chất chia
hết và phép biến đổi đưa thừa số ra ngoài,
vào trong dấu căn để làm BT
HS: Lên bảng trình bày
HS: Nhận xét bài làm của bạn
GV: Nhận xét, sửa lỗi và cho điểm HS
làm bài tốt
GV: Lưu ý cho HS thấy đã vận dụng tính
chất đưa thừa số vào trong dấu căn
GV: Chỉ ra cho HS thấy ở câu c có thể
làm theo 2 cách: 1 cách vận dụng phép
đưa thừa số ra ngoài dấu căn avf 1 cách
vận dụng phép đưa thừa số vào trong dấu
căn
GV: Yêu cầu HS làm BT70
HS: Dưới lớp làm ít phút; Hai học sinh
lên bảng trình bày
GV: Cho học sinh nhận xét đúng sai; GV
Trang 18sửa chửa lại
GV: Câu a có thể làm một trong hai cách
như bên
Câu b có hai bước là:
+ Đổi hổn số ra phân số
+ Viết biểu thức nằm trong căn dạng tích
và luỹ thừa bậc hai
GV: Muốn biến đổi căn bậc hai của một
tích ta biến đổi về dạng luỹ thừa bậc hai
rồi áp dụng qui tắc khai phương
GV: Ra thêm và yêu cầu HS làm thêm
câu c, d
c/ √1,6 6,4 2500 d/ √8,1 1 ,69 3,6
GV: Em nào có nhận xét gì về các số
dưới dấu căn?
HS : là các số thập phân
GV : Hướng dẫn cho HS lấy giá trị căn
của các số thập phân
HS : Chú ý theo dõi và ghi nhớ phương
pháp tính giá trị căn của các số thập
phân
BT70(40 – SGK)
a C1
25 16 196
81 49 9 = √
25 16 196
√81 49 9 =
√25√16√196
√81√49√9
= 5 4 149 7 3 = 40
27
C2
= √ (59)2(74)2(143 )2 = √ (59)2.√ (47)2.√ (143 )2 = 59.4 7. 14 3 = 40 27 b 1 14 34 3 2 2 16 25 81 = 49 64 196 16 25 81 = √ (74)2.(85)2.(149 )2 = 74.8 5. 14 9 = 169 45 c √1,6 6,4 2500 = √1,6 6 4 25 100 = √16 64 25=4 8 5=160 d √8,1 1 ,69 3,6 = √81 10. 169 100 . 36 10 = √92 132 62 1002 = 9 13 6 100 = 702100=7 ,02 IV.Hướng dẫn về nhà: - Ôn lại nội dung lý thuyết trong tiết này và các phép biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn - Xem lại các BT và phương pháp giải đã làm trong tiết này - Làm BT71, 75(40 – SGK) - Tiết sau tiếp tục ôn tập chương I V Bổ sung, rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………