1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bai giang ve ham dieu kien IF trong Excel

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IFbiểu thức logic , giá trị nếu bt đúng , giá trị nếu bt sai Ghi chú: Khi lập công thức trong bảng tính Excel, ngay khi gõ tên hàm IF kèm theo dấu mở ngoặc, cú pháp của hàm sẽ được hiển [r]

Trang 1

MỤC TIÊU:

Sau khi học về hàm này, sinh viên có khả năng:

1 Viết được cú pháp và giải thích ý nghĩa của hàm điều kiện IF.

2 Phân tích và tính toán được kết quả trả về của hàm IF.

3 Lập được công thức tính trong Excel có sử dụng hàm IF trong từng bài toán cụ thể.

Trang 2

Giá trị logic - Biểu thức logic

• Giá trị logic: là giá trị TRUE (đúng) hoặc FALSE (sai).

• Biểu thức logic: là biểu thức chỉ trả về kết quả là một

trong hai giá trị logic TRUE hoặc FALSE.

Ví dụ: MAX(0,5,9,6) > MIN(9,12,15,10)

→ kết quả: FALSE

Trang 3

1 Hàm IF

1.3 Ý nghĩa

1.2 Cú pháp

1.4 Hàm IF

lồng nhau

1.5 Áp dụng

Hàm IF được gọi là hàm chọn giá trị theo điều kiện.

Trong thực tế, khi xử lý các bài toán, chúng ta thường giải quyết một vấn đề có dạng: “Nếu một điều kiện nào đó được thỏa mãn (đúng) thì

ta có kết quả này, nếu nó không thỏa mãn (sai) thì ta có kết quả khác”

Ví dụ: Dựa vào chỉ số cơ thể (BMI) đo được của một nhóm người nào

đó để xác định tình trạng cơ thể của họ có bị béo phì, thừa cân hay không Lấy số liệu đo được đem so sánh trong thang đo cấp độ được

quy định (áp dụng cho người >20 tuổi)

Nếu: * BMI < 18.5: nhẹ cân

* BMI = 18.5 - 24,9: bình thường

* BMI = 25 – 29.9: thừa cân

* BMI > = 30: béo phì

1.1 Giới thiệu

nhẹ cân bình thường thừa cân béo phì

Trang 4

1 Hàm IF

biểu thức logic giá trị nếu bt đúng IF( , , )

1.3 Ý nghĩa

1.2 Cú pháp

1.4 Hàm IF

lồng nhau

Ghi chú: Khi lập công thức trong bảng tính Excel, ngay

khi gõ tên hàm IF kèm theo dấu mở ngoặc, cú pháp của hàm sẽ được hiển thị bằng Tiếng Anh như sau:

logical_test,value_if_true,value_if_false)

logical_test: kiểm tra biểu thức logic, biểu thức này chỉ có

thể có 1 trong 2 kết quả là TRUE hoặc FALSE

value_if_true: giá trị của hàm If nếu biểu thức đúng

value_if_false: giá trị của hàm If nếu biểu thức sai

Ví dụ: If(5^2<5*2,"Đúng","Sai")

If(MAX(0,5,9,6)>MIN(9,12,15,10),"Sai","Đúng")

IF(

giá trị nếu bt sai

1.5 Áp dụng

1.1 Giới thiệu

Trang 5

Excel sẽ tiến hành kiểm tra biểu thức logic Biểu thức logic là

các phép toán so sánh (=, >, <, >= , <=, <>) hoặc các hàm có kết quả trả về là 1 trong 2 giá trị TRUE hoặc FALSE.

- Nếu biểu thức logic là đúng (có giá trị TRUE) thì hàm trả về

kết quả là giá trị nếu biểu thức đúng.

- Nếu biểu thức logic là sai (có giá trị FALSE) thì hàm trả về kết

quả là giá trị nếu biểu thức sai.

IF( biểu thức logic, giá trị nếu bt đúng , giá trị nếu bt sai )

TR UE

TR UE

FALSE

1.3 Ý nghĩa

1.4 Hàm IF

lồng nhau

1.5 Áp dụng

1 Hàm IF

1.1 Giới thiệu

1.2 Cú pháp

Trang 6

Ví dụ 1:

If(3<5,"A","B")

→ kết quả: "A"

If(3>=5,"A","B")

→ kết quả: "B"

If(4<>2,1,2)

→ kết quả: 1

If(5^2<5*2,"Đúng","Sai")

→ kết quả: "Sai"

If(MAX(0,5,9,6)>MIN(9,12,15,10),"Sai","Đúng")

→ kết quả: "Đúng"

1.3 Ý nghĩa

1.4 Hàm IF

lồng nhau

1.5 Áp dụng

1 Hàm IF

1.1 Giới thiệu

1.2 Cú pháp

Trang 7

1.3 Ý nghĩa

1.4 Hàm IF

lồng nhau

1.5 Áp dụng

Ví dụ 2:

Căn cứ vào điểm đạt được ta sẽ ghi "Lên thẳng" cho học sinh

nào có điểm lớn hơn hoặc bằng 5, nếu không thì ghi "Ở lại".

4 Bình 4.0

6 Thanh 6.0

=IF(B2>=5,"Lên thẳng","Ở lại")

=IF(B3>=5,"Lên thẳng","Ở lại")

=IF(B4>=5,"Lên thẳng","Ở lại")

=IF(B5>=5,"Lên thẳng","Ở lại")

=IF(B6>=5,"Lên thẳng","Ở lại")

kq: Lên thẳng kq: Ở lại

kq: Ở lại kq: Ở lại kq: Lên thẳng

sẽ tráo đổi vị trí cho nhau như sau:

=IF(B2<5,"Ở lại","Lên thẳng")

1 Hàm IF

1.1 Giới thiệu

1.2 Cú pháp

Trang 8

Lưu ý:

1 ) Giá trị nếu biểu thức sai có thể để trống, lúc đó nếu

biểu thức logic là sai thì kết quả của hàm sẽ là giá trị

logic FALSE.

VD: If(3<5,"A") cho kết quả là

nhưng If(3>5,"A") cho kết quả là

2) Các chuỗi text như "Lên thẳng", "Ở lại"… phải được

đặt trong cặp dấu ngoặc kép " "

Phân biệt với trường hợp số, số không có dấu ngoặc kép

VD: If(3<5,10,100) cho kết quả là

10

1.3 Ý nghĩa

1.4 Hàm IF

lồng nhau

1.5 Áp dụng

FALSE

"A"

1 Hàm IF

1.1 Giới thiệu

1.2 Cú pháp

Trang 9

Trong ví dụ 2 ở trên, giả sử ta phân thành 3 loại:

+ Điểm từ 5 trở lên: "Lên thẳng"

+ Điểm từ 4.5 đến dưới 5: "Thi lại"

+ Điểm dưới 4.5: "Ở lại"

Với cú pháp =IF(bt logic, gt nếu bt đúng, gt nếu bt sai) thì trong

trường hợp này:

Biểu thức logic là B2>=5 Giá trị nếu biểu thức đúng vẫn là "Lên thẳng", nhưng Giá trị nếu biểu thức sai có thể là "Thi lại" hoặc "Ở lại" Điều

này lại phụ thuộc vào điều kiện B2>=4.5 đúng hay sai.

Vì vậy giá trị nếu biểu thức sai phải là kết quả của hàm:

IF(B2>=4.5,"Thi lại","Ở lại")

1.4 Hàm IF

lồng nhau

1.5 Áp dụng

1.3 Ý nghĩa

1 Hàm IF

1.1 Giới thiệu

1.2 Cú pháp

Trang 10

 Hàm hoàn chỉnh theo yêu cầu phải là:

=IF( B2>=5 , "Lên thẳng" , IF( B2>=4.5 , "Thi lại" , "Ở lại" ) )

B2>=5?

"Lên thẳng"

B2>=4.5?

"Thi lại"

"Ở lại"

TRUE

TRUE FALSE

FALSE

TRUE

TRUE

FALSE

FALSE

BT LOGIC GT nếu BT ĐÚNG GT nếu BT SAI

Bt logic gt nếu bt đúng gt nếu bt sai

B2>=5 "Lên thẳng" B2>=4.5 "Thi lại" "Ở lại"

1 Hàm IF

Trang 11

STT Tên Điểm LT Điểm TH Điểm TB Kết quả Xếp loại

1 An 8.5 8.0 8.2 ? ?

2 Bình 4.0 4.5 4.3 ? ?

3 Hạnh 8.0 6.0 6.7 ? ?

4 Phúc 5.5 8.0 7.2 ? ?

5 Tài 8.0 5.0 6.0 ? ?

6 Lộc 7.0 9.0 8.3 ? ?

7 Phú 6.0 7.5 7.0 ? ?

8 Quý 4.0 5.0 4.7 ? ?

9 Tâm 9.0 9.5 9.3 ? ?

10 Đức 3.0 4.5 4.0 ? ?

1.5 Áp dụng

1.4 Hàm IF

lồng nhau

1 Hàm IF

1.3 Ý nghĩa

1.1 Giới thiệu

1.2 Cú pháp

Trang 12

STT Tên Điểm LT Điểm TH Điểm TB Kết quả Xếp loại

1 An 8.5 8.0 8.2 Đạt Giỏi

2 Bình 4.0 4.5 4.3 Hỏng

4 Phúc 5.5 8.0 7.2 Đạt Khá

6 Lộc 7.0 9.0 8.3 Đạt Giỏi

7 Phú 6.0 7.5 7.0 Đạt Khá

8 Quý 4.0 5.0 4.7 Hỏng

10 Đức 3.0 4.5 4.0 Hỏng

1.5 Áp dụng

1 Hàm IF

1.4 Hàm IF

lồng nhau

1.3 Ý nghĩa

1.1 Giới thiệu

1.2 Cú pháp

Trang 13

Yêu cầu:

1 Lập công thức để tính cột Kết quả biết rằng: Kết quả là Đạt

nếu Điểm TB lớn hơn hoặc bằng 5, ngược lại là Hỏng

2 Lập công thức tính cột Xếp loại (XL) với yêu cầu như sau:

- Nếu Kết quả là Đạt thì tiếp tục căn cứ vào Điểm TB:

+ XL Xuất sắc nếu Điểm TB >= 9 + XL Giỏi nếu Điểm TB từ 8 đến dưới 9 + XL Khá nếu Điểm TB từ 7 đến dưới 8 + XL Trung bình đối với các trường hợp còn lại

- Nếu Kết quả là Hỏng thì để trống không xếp loại.

1.5 Áp dụng

1 Hàm IF

1.4 Hàm IF

lồng nhau

1.3 Ý nghĩa

1.1 Giới thiệu

1.2 Cú pháp

Trang 14

 Câu hỏi lượng giá sau tiết học:

LƯỢNG GIÁ

4 5

3

Trang 15

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Tại ô A1 gõ vào công thức =IF(14=18,”YES”,”NO”)

thì kết quả nhận được tại ô A1 là:

C- YES D- NO

Trang 16

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 2: Nếu ô G5=4 thì công thức =IF(G5>7,8,9,10) sẽ cho

kết quả là:

A- 8 B- 9 C- 10

Trang 17

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 3: Trong bảng tính Excel, tại ô A2 gõ vào công thức

A2 là:

A- 100 B- 200 C- 300

Trang 18

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 4: Tại ô D13 ta gõ công thức

=IF(A13+B13+C13>=15,"Đậu","Rớt")

thì kết quả nhận được tại ô D13 sẽ là:

A- Rớt

B- Đậu

Trang 19

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

quả nhận được tại ô C4 sẽ là:

Ngày đăng: 17/06/2021, 19:34

w