TÇm quan träng cña tuyÕn néi tiÕt: Tuyến nội tiết sản xuất ra hooc môn chuyển theo đờng máu đến các cơ quan đích làm ảnh hởng đến các quá trình sinh lý, đặc biệt là quá trình TĐC, quá tr[r]
Trang 1Đề thi HSG cấp trờng
Môn sinh học 8
Thời gian 60 phút
Câu 1 (3 điểm) Sự tiêu hoá hoá học ở ruột non diễn ra nh thế nào?
Câu 2 (3 điểm) Cấu tạo của thận phù hợp với chức năng lọc máu và thải các chất cặn bã nh thế nào?
Câu3 (2 điểm) Trình bày vai trò của tuyến tuỵ trong sự điều hoà Glucô huyết ( lợng
đờng trong máu).
Câu4 (2 điểm) Hãy nêu tính chất và vai trò của hooc môn, từ đó xác định rõ vai trò và tầm quan trọng của tuyến nội tiết đối với môi trờng bên trong cơ thể.
Hng châu ngày 10/03/2009
Ngời ra đề
Câu3.(3đ) Trình bày vai trò của tuyến tuỵ trong sự điều hoà Glucô huyết ( lợng đờng trong
máu)
TL: tuyến tuỵ là một tuyến tiêu hoá(tuyến ngoại tiết) đồng thời củng là một tuyến nội tiết tiết Insulin và Glucagon
Khi lợng đờng huyết tăng quá mức bình thờng (> 0,12%) kích thích các tế bào β tiết Insulin
để chuyển Glucô thành Glicôgen làm đờng huyết trở lại mức bình thờng
Khi đờng huyết hạ thấp hơn mức bình thờng, các tế bào α của đảo tuỵ tiết Glucagôn để
chuyển Glicogen thành Glucô làm lợng đờng huyết trở lại bình thờng( ngoài ra còn có sự tham gia của các hooc môn tuyến trên thận lúc đờng huyết hạ thấp kéo dài)
Câu 4.(3đ) Hãy nêu tính chất và vai trò của hooc môn, từ đó xác định rõ vai trò và tầm quan
trọng của tuyến nội tiết đối với môi trờng bên trong cơ thể
TL: Tính chất của hooc môn
- tính đặc hiệu: mỗi hooc môn chỉ ảnh hởng đến 1 hoặc một số cơ quan xác định
- Có hoạt tính sinh học rất cao: chỉ cần một lợng nhỏ cũng gây hiệu rõ rệt
- Không mang tính đặc trng cho loài
Vai trò của hooc môn:
- duy trì đợc tính ổn địnhcủa môi trờng bên trong
- điêu hoà các quá trình sinh lý diễn ra bình thờng
Tầm quan trọng của tuyến nội tiết:
Tuyến nội tiết sản xuất ra hooc môn chuyển theo đờng máu đến các cơ quan đích làm ảnh hởng đến các quá trình sinh lý, đặc biệt là quá trình TĐC, quá trình chuyển hoá trong các cơ quan đó diễn ra bình thờng , đảm bảo tính ổn địnhcủa môi trờng bên trong cơ thể
Đề KSCL Học kỳ II
Sinh 8 Câu 1.(2đ) Thực chất của quá trình tạo thành nớc tiểu là gì?
Câu 2.(2đ) Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng
nh thế nào về sức khoẻ?
Câu 3.(2đ) Vì sao ngời say rọu, bia thờng di không vững?
Câu 4 (3đ) Nêu cấu tạo và chức năng của tuỷ sống?
Câu 6 (2đ) Để đảm bảo vệ sinh hệ thần kinh chúng ta cần lu ý những vấn đề gì?
Câu 7 (2đ) Cho ví dụ về phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện (mỗi loại cho 3 ví dụ) Phân biệt tính chất phản xạ không điều kiện với tính chất phản xạ có điều kiện
Câu 8.(3đ) So sánh tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết Vai trò của tuyến nội tiết
Câu 9 (2đ) Hãy thiết kế các thí nghiệm để tìm hiểu các chức năng của chất trắng trong tuỷ sống?
Câu10.(3đ) Trình bày vai trò của tuyến tuỵ trong sự điều hoà Glucô huyết ( lợng đờng trong máu)
Trang 2Câu 11 (2đ) Tại sao muốn nhìn rõ một vật nào đó, ta phải hớng trục mắt về phía vật cần quan sát?
Câu 12.(3đ) Hãy nêu tính chất và vai trò của hooc môn, từ đó xác định rõ vai trò và tầm quan trọng của tuyến nội tiết đối với môi trờng bên trong cơ thể
Câu 13 (2đ) Nguyên nhân và tác hại của bệnh đau mắt hột? Cách phòng tránh
Câu 15 (2đ) So sánh sự giống và khác nhau của tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết
Câu 16 (2đ) Tại sao ngời ta nói một trong những biện pháp phòng bệnh còi xơng ở trẻ em là cho trẻ thờng xuyên tắm nắng
Câu 17 (1đ) Nêu các bộ phận của cơ quan sinh dục nam ( 10 bộ phận)
Câu 18 (1đ) Nêu các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ ( 10 bộ phận)
1, 7, 10, 11, 17 2, 3, 8, 13, 18 8, 13, 16, 17,1 12, 9, 2, 6, 18 10, 4 ,15, 17,
Thứ ngày tháng 05 năm 2009
Họ và tên bài kiểm tra học kỳ II
Lớp 8 Môn Sinh học thời gian 45 phút
Đề ra 1
Câu 1.(2đ) Thực chất của quá trình tạo thành nớc tiểu là gì? Câu 2 (2đ) Cho ví dụ về phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện (mỗi loại cho 3 ví dụ) Phân biệt tính chất phản xạ không điều kiện với tính chất phản xạ có điều kiện Câu 3.(3đ) Trình bày vai trò của tuyến tuỵ trong sự điều hoà Glucô huyết ( lợng đờng trong máu) Câu 4 (2đ) Tại sao muốn nhìn rõ một vật nào đó, ta phải hớng trục mắt về phía vật cần quan sát? Câu 5 (2đ) Tại sao muốn nhìn rõ một vật nào đó, ta phải hớng trục mắt về phía vật cần quan sát? Bài làm
Trang 3
Thứ ngày tháng 05 năm 2009 Họ và tên bài kiểm tra học kỳ II Lớp 8 Môn Sinh học thời gian 45 phút Điểm Lời nhận xét của giáo viên Đề ra 2
Câu 1.(2đ) Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng nh thế nào về sức khoẻ? Câu 2.(2đ) Vì sao ngời say rọu, bia thờng di không vững? Câu 3.(3đ) So sánh tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết Vai trò của tuyến nội tiết Câu 4 (2đ) Nguyên nhân và tác hại của bệnh đau mắt hột? Cách phòng tránh Câu 5 (1đ) Nêu các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ ( 10 bộ phận) Bài làm
Trang 4
Thø ngµy th¸ng 05 n¨m 2009 Hä vµ tªn bµi kiÓm tra häc kú II Líp 8 M«n Sinh häc thêi gian 45 phót §iÓm Lêi nhËn xÐt cña gi¸o viªn §Ò ra 3
C©u 1.(3®) So s¸nh tuyÕn néi tiÕt víi tuyÕn ngo¹i tiÕt Vai trß cña tuyÕn néi tiÕt C©u 2 (2®) Nguyªn nh©n vµ t¸c h¹i cña bÖnh ®au m¾t hét? C¸ch phßng tr¸nh C©u 3 (2®) T¹i sao ngêi ta nãi mét trong nh÷ng biÖn ph¸p phßng bÖnh cßi x¬ng ë trÎ em lµ cho trÎ thêng xuyªn t¾m n¾ng C©u 4 (1®) Nªu c¸c bé phËn cña c¬ quan sinh dôc nam ( 10 bé phËn) C©u 5 (2®) Thùc chÊt cña qu¸ tr×nh t¹o thµnh níc tiÓu lµ g×? Bµi lµm
ngµy th¸ng 05 n¨m 2009
Trang 5Họ và tên bài kiểm tra học kỳ II
Lớp 8 Môn Sinh học thời gian 45 phút
Đề ra 4
Câu 1.(3đ) Hãy nêu tính chất và vai trò của hooc môn, từ đó xác định rõ vai trò và tầm quan trọng của tuyến nội tiết đối với môi trờng bên trong cơ thể Câu 2 (2đ) Hãy thiết kế các thí nghiệm để tìm hiểu các chức năng của chất trắng trong tuỷ sống? Câu 3.(2đ) Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng nh thế nào về sức khoẻ? Câu 4 (2đ) Để đảm bảo vệ sinh hệ thần kinh chúng ta cần lu ý những vấn đề gì? Câu 5 (1đ) Nêu các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ ( 10 bộ phận) Bài làm
Thứ ngày tháng 05 năm 2009 Họ và tên bài kiểm tra học kỳ II Lớp 8 Môn Sinh học thời gian 45 phút Điểm Lời nhận xét của giáo viên Đề ra 5
Câu 1.(3đ) Trình bày vai trò của tuyến tuỵ trong sự điều hoà Glucô huyết ( lợng đờng trong máu)
Câu 2 (2đ) So sánh sự giống và khác nhau của tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết
Câu 3 (2đ) Nguyên nhân và tác hại của bệnh đau mắt hột? Cách phòng tránh
Trang 6Câu 4 (1đ) Nêu các bộ phận của cơ quan sinh dục nam ( 10 bộ phận).
Câu 5 (2đ) Nêu cấu tạo và chức năng của tuỷ sống?
Bài làm
Bảo mật
đáp án KSCL Học kỳ II
Sinh 8
Câu 1.(2đ) Thực chất của quá trình tạo thành nớc tiểu là gì?
TL: Thực chất của quá trình tạo thành nớc tiểu là lọc máu và loại bỏ các chất cặn bã, các chất
độc và các chất thừa khỏi cơ thể duy trì ổn định môi trờng trong
Câu 2.(2đ) Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm
trọng nh thế nào về sức khoẻ?
TL: Khi các câu thận bị viêm và suy thoái có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng nh: Quá trình lọc máu bị trì trệ dẫn đến các chất cặn bã và các chất độc hạitích tụ trong máu biểu hiện sớm nhất là cơ thể bị phù, tiếp theo là suy thận toàn bộ dẫn tới hôn mê và chết
Câu 3.(2đ) Vì sao ngời say rọu, bia thờng di không vững?
TL: Ngời say rợu, bia thờng đi không vững vì: Do các chât trong rợu, bia đã ngăn cản , ức chế dẫn truyền qua xináp giữa các tế bào có liên quan đến tiểu não khiến sự phối hợp các hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể bị ảnh hởng
Câu 4 (3đ) Nêu cấu tạo và chức năng của tuỷ sống?
TL: Tuỷ sống nằm trong ông xơng sống bắt đầu từ đốt ssống cổ I và tận cùng ở đốt sống thắt lng II, hình trụ Có 2 chổ phình là phình cổ và phình thắt lng
Tuỷ sống đợc bọc trong lớp màng ty gồm màng cứng màng nhện và màng nuôi
Tuỷ sống bao gồm chất xám ở giữa và bao quanh là chất trắng chất xám là các căn cứ của các phản xạ vận động (phản xạ không điều kiện) Chất trắng là cácđờng dẫn truyền dọc, nối các căn cứ trong tuỷ sống với nhau và với não bộ
Trang 7Câu 6 (2đ) Để đảm bảo vệ sinh hệ thần kinh chúng ta cần lu ý những vấn đề gì?
TL: Vệ sinh hệ thần kinh cần lu ý:
+ Đảm bảo giấc ngủ hằng ngày
+ Lao động và nghỉ ngơi hợp lý
+ Giữ cho tâm hồn luôn thanh thản
+ Tránh lạm dụng các chất kích thích nh rợu, bia, thuốc lá
Câu 7 (2đ) Cho ví dụ về phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện (mỗi loại cho 3 ví
dụ) Phân biệt tính chất phản xạ không điều kiện với tính chất phản xạ có điều kiện
TL: Cho 3 ví dụ về phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
- Phản xạ không điều kiện: Bền vững, số lợng hạn chế, có tính chất chủng loại, bẩm sinh, di truyền
- Phản xạ có điều kiện: Không bền vững, số lợng có thể nhiều hoặc ít, đợc hình thành trong đời sống cá thể, khônh di truyền
Câu 8.(3đ) So sánh tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết Vai trò của tuyến nội tiết.
TL: So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết:
+ Giống nhau: Các tế bào tuyến đều tạo ra các sẩn phẩm bài tiết
+ Khác nhau: Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết ngấm thẳng vào máu còn sản phẩm tiết của tuyến ngoại tiết tập trung vào ống dẫn để đổ ra ngoài
Vai trò của các tuyến nội tiết:
+ Điều hoà các hoạt động chuyển hoá
+ Điều chỉnh tốc độ phản ứng hoá học nhất định, giúp cho sự vận chuyển các chất qua màng
tế bào, điều hoà cân bằng nớc và các chất điện giãi Đóng vai trò quan trọng trong sinh trởng, sinh sản và phát triển
Câu 9 (2đ) Hãy thiết kế các thí nghiệm để tìm hiểu các chức năng của chất trắng trong tuỷ
sống?
TL: Tiến hành 2 loại thí nghiệm
Loại 1: - Kích thích mạnh các chi sau, ếch co cả 2 chi trớc
- Kích thích mạnh các chi trớc , các chi sau củng co
KL có tính giã định : Các căn cứ điều khiển chi trên và chi dới có sự liên hệ với nhau nhờ các đờng liên hệ dọc giữa các tầng tuỷ, nằm trong chất trắng
Loại 2: - Cắt ngang tuỷ để làm đứt các đờng liên hệ dọc (nếu có)
- Sau đó kích thích mạnh các chi sau, chỉ có các chi sau co , các chi trớc không co
- Tiếp tục kích thích mạnh các chi trớc, chỉ có chi trớc cocác chi sau không co
- Nh vậy kết luận trên đã đợc chứng minh và khẳng định
Câu10.(3đ) Trình bày vai trò của tuyến tuỵ trong sự điều hoà Glucô huyết ( lợng đờng trong
máu)
TL: tuyến tuỵ là một tuyến tiêu hoá(tuyến ngoại tiết) đồng thời củng là một tuyến nội tiết tiết Insulin và Glucagon
Khi lợng đờng huyết tăng quá mức bình thờng (> 0,12%) kích thích các tế bào β tiết Insulin
để chuyển Glucô thành Glicôgen làm đờng huyết trở lại mức bình thờng
Khi đờng huyết hạ thấp hơn mức bình thờng, các tế bào α của đảo tuỵ tiết Glucagôn để
chuyển Glicogen thành Glucô làm lợng đờng huyết trở lại bình thờng( ngoài ra còn có sự tham gia của các hooc môn tuyến trên thận lúc đờng huyết hạ thấp kéo dài)
Câu 11 (2đ) Tại sao muốn nhìn rõ một vật nào đó, ta phải hớng trục mắt về phía vật cần
quan sát?
TL: Hớng trục mắt về phía vật cần quan sát , hình ảnh của vật tập trung tại điểm vàng
Điểm vàng là nơi tập trung các tế bào nón là TB cảm nhận màu sắc
Mỗi TB nón đợc liên hệ với một TB thần kinh thị giác thông qua một TB lỡng cực (theo cơ chế 1/1 ) do đó nhìn rõ từng chi tiết của vật
Các TB ở xung quanh càng xa điểm vàng càng không rõ vì phần lớn là các TB que và một số lợng lớn các TB que mới đợc liên hệ với một TB thần kinh thị giác
Câu 12.(3đ) Hãy nêu tính chất và vai trò của hooc môn, từ đó xác định rõ vai trò và tầm quan
trọng của tuyến nội tiết đối với môi trờng bên trong cơ thể
TL: Tính chất của hooc môn
- tính đặc hiệu: mỗi hooc môn chỉ ảnh hởng đến 1 hoặc một số cơ quan xác định
Trang 8- Có hoạt tính sinh học rất cao: chỉ cần một lợng nhỏ cũng gây hiệu rõ rệt.
- Không mang tính đặc trng cho loài
Vai trò của hooc môn:
- duy trì đợc tính ổn địnhcủa môi trờng bên trong
- điêu hoà các quá trình sinh lý diễn ra bình thờng
Tầm quan trọng của tuyến nội tiết:
Tuyến nội tiết sản xuất ra hooc môn chuyển theo đờng máu đến các cơ quan đích làm ảnh hởng đến các quá trình sinh lý, đặc biệt là quá trình TĐC, quá trình chuyển hoá trong các cơ quan đó diễn ra bình thờng , đảm bảo tính ổn địnhcủa môi trờng bên trong cơ thể
Câu 13 (2đ) Nguyên nhân và tác hại của bệnh đau mắt hột? Cách phòng tránh.
TL: Nguyên nhân:
- Do một loại vi rút gây nênthờng có trong dỉ mắt
- Bệnh lây lan do dùng chung khăn, chậu với ngời bệnh hoặc tắm rửa nớc ao hồ
Tác hại:
Mặt trong mi mắt có nhiều hột, khi vở tạo sẹo kéo mi mắt làm lông mi quặp vào mắt cọ xát làm đục màng giác quan dẫn tới mù loà
Phòng tránh:
- Không dụi tay bẩn, rữa tay bằng nớc muối loãng
- Không dùng chung khăn chậu với ngời bị bệnh
Câu 15 (2đ) So sánh sự giống và khác nhau của tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết.
TL: + Giống nhau: Các tế bào tuyến đều tạo ra các sẩn phẩm bài tiết
+ Khác nhau: Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết ngấm thẳng vào máu còn sản phẩm tiết của tuyến ngoại tiết tập trung vào ống dẫn để đổ ra ngoài
Câu 16 (2đ) Tại sao ngời ta nói một trong những biện pháp phòng bệnh còi xơng ở trẻ em là cho trẻ thờng xuyên tắm nắng
TL: ở dới da có tiền vitamin D dới tác dụng của ánh sáng mặt trời, tiền vitamin D sẻ biến thành vitamin D vitamin D cần cho sự trao đổi canxi và phốtpho nên có tác dụng chống còi xơng cho trẻ em Vì vậy để chống bệnh còi xơng cho trẻ em cần cho trẻ em tắm nắng vào buổi sáng
Câu 17 (1đ) Nêu các bộ phận của cơ quan sinh dục nam ( 10 bộ phận).
TL: 1 tinh hoàn 2 mào tinh; 3 ống dẫn tinh; 4 Túi tinh; 5 ống đái; 6 Tuyến tiền liệt;
7 Tuyến hành; 8 Bìu; 9 Bóng đái ; 10 Dơng vật
Câu 18 (1đ) Nêu các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ ( 10 bộ phận).
1 Buồng trứng; 2 Phểu dẫn trứng; 3 ống dẫn trứng; 4 Tử cung; 5 Cổ tử cung;
6 Âm đạo; 7 Âm vật; 8 Lỗ âm đạo; 9 bóng đái; 10 ống dẫn nớc tiểu
1, 7, 10, 11, 17 2, 3, 8, 13, 18 8, 13, 16, 17,1 12, 9, 2, 6, 18 10, 4 ,15, 17,
Hng châu ngày 22/02/2009 Ngời ra đề và lập đáp án
GV nguyễn hoài nam