1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kien thuc hoa huu co

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 45,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Z: Hai nhóm thế lớn của hai C của mặt phẳng cứng nhắc cùng phía so với mặt phẳng cứng nhắc, ngược lại là E VII.3 Độ hơn cấp: So với số thứ tự trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố [r]

Trang 1

Chỉ số + tên nhóm thế tên mạch chính

chỉ số + tên định chức chính

CH2- Benzyl

OH- phenol

A CƠ SỞ LÍ THUYẾT:

I Danh pháp hợp chất hữu cơ:

Chọn nhóm định chức là nhóm

quan trọng: chọn nhóm có nhiều

oxi nhấtnhóm có liên kết chưa

no: -COOH-CHOxeton

BẢNG 1 DANH PHÁP

ST

T LOẠI HỢP

CHẤT

NHÓM ĐỊNH CHỨC ĐUÔI ĐỊNH

CHỨC

CH2 =CH-Ankyl

CH2=CH-CH2- alyl

cacbonyl

-C-H

‖ O ‖ O

-al

-on

Carbonyl

Oxo

cacboxyli

c

-C-OH

‖ O

-N-

bậc 1 R-NH-R'

Amin bậc 2

II Các bước gọi tên:

- Bước 1: Chọn nhóm định chức

Trang 2

- Bước 2: Chọn mạch chính là mạch có nhiều cacbon nhất và có liên kết với nhóm định chức

- Bước 3: Đánh số theo qui tắc ưu tiên nhỏ nhất cho nhóm định chức, rồi ưu tiên cho mạch chính khả năng phản ứng của nối đôi hơn nối ba, anken> ankin, nối đôi mang số nhỏ, rồi

ưu tiên cho tổng số nhóm thế là nhỏ nhất

III Trạng thái lai hóa của cacbon:

BẢNG 2: TRẠNG THÁI LAI HÓA CỦA CACBON.

ST

T Số lk

δ

quanh cacbon

Số lk π quanh cacbon Trạng thái lai hóa Hình dạng không gian- góc liên kết

Tương tự vậy các trạng thái lai hóa sp2, và sp

Tất cả liên kết  đều tạo bởi sự xen phủ giữa 2 obitan p lai hóa của C

BẢNG 3: PHÂN BIỆT LIÊN KẾT  VÀ LIÊN KẾT :

Khái

niệ

m

Tạo bởi các obitan lai hóa của C và tạo thành bộ

khung của phân tử

Tạo thành bởi các obitan chưa lai hóa của cacbon

Tính

chất

Xen phủ đồng trục liên kết bền

Các nhóm thế có thể tự quay quanh trục liên kết

Mật độ điện tích bao quanh trục và đi dọc theo trục

liên kết về phía nguyên tử có độ âm điện lớn,

chuyển dịch chậm dần theo độ dài mạch C

Xen phủ hai bên của mặt phẳng

 kém bền Các nhóm thế không thể tự quay quanh mặt phẳng  phát sinh đồng phân hình học

Mật độ điện tích không nằm trên trục liên kết mà nằm trên và dưới của mặt phẳng  Điện tử

 linh động hơn và chuyển động mạnh hơn vì xa hạt nhân hơn

BẢNG 4: PHÂN BIỆT HIỆU ỨNG CẢM ỨNG VÀ HIỆU ỨNG LIÊN HỢP:

Khái Là sự di chuyển của e  dọc theo trục liên kết về Là sự di chuyển của e  và e không

Trang 3

m phía nguyên tử có độ âm điện lớn và luôn luôn có chia trong hệ liên hợp.

Đặc

điể

m

 Luôn luôn có

 Theo chiều độ âm điện

 Cường độ I<C

 ngoại trừ halogen –I>+C

Chỉ có trong hệ liên hợp

Chiều:Nếu không có e không chia thì theo chiều độ âm điện, ngược lại sẽ ngược chiều âm điện

Ví dụ:

¿

¿

CH2= ¿C H

− ´⏟O

+C

− ¿

¿

C6H5−¿

´

OH

+C

PHỤ LỤC 1: ĐỘ ÂM ĐIỆN CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ

F > O > Cl > N > Br > C > H

4 3.5 3.1 2.9 2.8 2.4 2.1 Axit có H linh động hơn phenol vì chênh lệch độ âm điện của C=O làm cho –C trong axit mạnh

hơn –C trong phenol

Bazơ có điện tử trên N càng nhiều thì tính bazơ càng mạnh

C lai hóa sp2 hút điện tử mạnh hơn C sp3 và yếu hơn C sp

PHỤ LỤC 2: HIỆU ỨNG CỦA MỘT SỐ NHÓM NGUYÊN TỬ

δ−¿

¿

C H2¿

¿

¿

¿

CH2= ¿C H

− ´⏟O

+C

− ¿

¿

C ⤺

− ´OC−¿ −C−¿ ⤹

C

´

O

¿

C−¿⤹ C ‖

´

O

H

¿

e π trong liên kết đôi trong axit, andehit và xeton dễ di chuyển sang oxi vì e π linh động

C−¿ ⤹ C ‖

´

O

C → N H2 ,

C → N O2

C ← C H3

(2) +C

C → O← H

C → ´O−C H3

metoxi

(6) Bazơ

yếu hơn (2) (˗I) của -NO2 mạnh hơn –I của (–Cl) Nhóm thế lớn –

CH3 xa nhau

→⤹

N

´

O

→O

→ ´N H2

→ ´OH

→ ´N H2

¿

O

¿

⤿

N

´

O

´

O

¿

¿

¿

¿

¿

N

´

O

¿

Trang 4

theo kiểu xen

kẻ anti là bền

so với nhóm thế nhỏ -Br

Trang 5

C6H5

Cl H

C6H5 H

Cl

Cl Cl

H

H C6H5 COOH

Cl

công thức Fisơ công thức phối

cảnh

công thức niuman

gần cùng thứ tự

xa đảo thứ tự

gần cùng thứ tự

xa đảo thứ tự

IV Biểu diễn tứ diện bằng công thức

Fisơ- phối cảnh – và niuman:

Ví dụ:

V Liên kết Hidro : Liên kết giữa 2 nhóm OH hay OH với -CHO, OH với nước.

Ứng dụng của liên kết Hidro: Xét nhiệt độ sôi của các chất Nhiệt lượng cung cấp cho chất lỏng để thắng lực tương tác giữa các phân tử trong dung dịch và để hóa hơi chất tan Vậy chất nào có tương tác mạnh hơn và phân tử lượng cao hơn thì khó sôi hơn Chất nào cồng kềnh hơn thì tương tác với lực nhỏ hơn

VI Phương trình Hammet tính pk a :

p k a=p k a0−ρσ

ρ : Thông số đặc trưng cho loại phản ứng

σ : Hằng số đặc trưng cho nhóm hút hoặc đẩy Nếu hút điện tử thì có giá trị dương, đẩy hoặc hít càng mạnh thì có giá trị tuyệt đối càng lớn

VII Dạng :Đồng phân hình học:

VII.1 Điều kiện để có đồng phân hình học:

Điều kiện cần: Có mặt phẳng cứng nhắc là mặt phẳng π hoặc mặt phẳng vòng no Điều kiện đủ: Hai nhóm thế liên kết với cùng một C của mặt phẳng cứng nhắc phải khác nhau

VII.2 Số lượng đồng phân hình học: là 2n với n là mặt phẳng cứng nhắc, khi có đối xứng nội phân tử thì số lượng đồng phân giảm xuống lúc này có đồng phân meso là (Z, E) trùng với (E, Z) Z: Hai nhóm thế lớn của hai C của mặt phẳng cứng nhắc cùng phía

so với mặt phẳng cứng nhắc, ngược lại là E

VII.3 Độ hơn cấp: So với số thứ tự trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

H < C < N < O < Cl ví dụ ta xét

Trang 6

¿H

C

=

C

H

¿Cl Đây là đồng phân E vì 2 nhóm thế lớn khác bên so với mặt phẳng cứng nhắc

H3C

¿H

¿

¿ ∖ ¿H Cl

Ngày đăng: 16/06/2021, 21:31

w