KÓ theo ng«i thø ba là người kể tự giấu m×nh ®i , gäi tªn c¸c GV Với ngôi kể này , người kể có tư cách là người trong nhân vật bằng tên gọi cuộc , tham gia vào các sự việc và kể lại , do[r]
Trang 1Giáo viên: Trần Thị Hồng Trường THCS Trực Nội1
Tuần 11 – Bài 10, 11
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 41 Kiểm tra Văn
A Mục tiêu cần đạt:
- Kiểm tra và củng cố nhận thức của HS sau bài : Ôn tập truyện kí Việt Nam
- Tích hợp với phần tiếng việt ở các tiết đã học và 1 số bài tập làm văn
- RKN và củng cố các kĩ năng khái quát, tổng hợp, phân tích và so sánh lựa chọn, viết đoạn văn
B Chuẩn bị.
- GV: soạn giáo án, soạn đề và đáp án
- HS: Chuẩn bị kiểm tra
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, sĩ số.
II Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
III Bài mới.
GV chép đề lên bảng
HS theo dõi và chép đề lên bảng
Đề bài:
Phần I : Trắc nghiệm
Câu 1:
Nhận định sau ứng với nội dung chủ yếu của văn bản nào “ Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và những phẩm chất tốt đẹp của họ đã được thể hiện qua cái nhìn thương cảm và sự trân trọng của nhà văn”
A: Tôi đi học B: Tức nước vỡ bờ C: Trong lòng mẹ D: Lão Hạc
Câu 2 : Trong các câu sau:
U bán con thật đấy ư ? Nào! Em không cho bán chị Tý! Nào ! Có bán thì
bán cái tửu này :
? Các từ in đậm thuộc từ loại nào:
A: Động từ
B: Tính từ
C: Tình thái từ
D: Trợ từ , thán từ
Trang 2Phần II: Tự Luận
Câu 1: Tóm tắt văn bản “Tức nước vỡ bờ” bằng 1 đoạn văn từ 5 – 7 dòng?
Câu 2: Câu văn sau viết thiếu từ nào, hãy sửa lại cho đúng và chỉ rõ xem các
từ thiếu thuộc từ loại nào, tác dụng của nó trong văn bản
Cái đầu lão nghẹo về một bên và cái miệng của lão mếu như con nít Lão khóc
Câu 3: Thay ngôi kể tác giả Ngô Tất Tố bằng ngôi kể chị Dậu, hãy kể sáng tạo đoạn trích: Tức nước vỡ bờ
* Đáp án và thang điểm
I) Phần Trắc nghiệm (2 điểm mỗi câu 1 điểm)
Câu 1: Đáp án D Câu 2: Đáp án :C
II) Phần Tự luận
Câu 1: (2đ) yêu cầu đoạn văn tóm tắt phải ngắn gọn từ 5 – 7 dòng nhưng khái quát đủ nội dung và diễn biến chính của toàn văn bản
Câu 2: (2đ)
+ 2 từ: móm mém, hu hu (từ láy tượng hình, tượng thanh) + tác dụng: HS trình bày đầy đủ
Câu 3: (4đ)
yêu cầu xác định ngôi kể : tôi
tôn trọng nội dung cơ bản của truyện
kể sáng tạo một vài chi tiết
viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh
IV Củng cố – Dặn dò.
- GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
- Nghiên cứu trước bài :
Luyện nói kể truyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm
Trang 3Giáo viên: Trần Thị Hồng Trường THCS Trực Nội3
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 42 Luyện nói: Kể chuyện theo ngôi kể
kết hợp với miêu tả và biểu cảm
A Mục tiêu cần đạt:
- KT: Giúp HS ôn lại kiến thức về ngôi kể ở lớp 6
- Rèn kỹ năng kể chuyện trước lớp và kỹ năng kể chuyện kết hợp với miêu tả
và biểu cảm
- Tích hợp với phần văn và tập làm văn đã học
B Chuẩn bị.
- GV: soạn giáo án, chuẩn bị tư liệu, đồ dùng dạy học (máy chiếu hoặc bảng phụ)
- HS: chuẩn bị bài
C Tiến trình lên lớp
I ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, sĩ số.
II Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra bài cũ.
III Bài mới.
* GV Giới thiệu bài
GV yêu cầu HS theo dõi SGK và các câu hỏi
? Yêu cầu hS đọc câu hỏi và trả lời?
- kể ngôi thứ nhất – xưng tôi (là người trong cuộc, thời
gian và sự việc và kể lại)
- kể ngôi thứ 3: Ví dụ: Tắt đèn, Cô bé bán diêm…
? Tại sao phải thay ngôi kể?
- Thay đổi điểm nhìn đối với nhân vật và thay đổi thái độ
miêu tả và biểu cảm
GV giảng.- bổ xung
Kể theo ngôi này , người kể có thể trực tiếp kẻ ra những gì
mình nghe , mình thấy , trải qua, có thể trực tiếp nói ra
những suy nghĩ , tình cảm của chính mình, kể như là người
trong cuộc làm tăng tính chân thực , tính thuyết phục như là
có thật của câu chuyện
GV ? Như thế nào là kể theo ngôi thứ ba?
HS trả lời giáo viên bổ xung
GV Với ngôi kể này , người kể có tư cách là người trong
cuộc , tham gia vào các sự việc và kể lại , do đó có thể kể
linh hoạt thông qua nhiều mối quan hệ của nhân vật
Tên bài
I Ôn tập về ngôi kể
a) Kể theo ngôi thứ nhất và thứ ba
Người kể xưng tôi ,
để dẫn dắt câu chuyện giúp người nghe hiểu được sự việc chính của câu chuyện
Kể theo ngôi thứ ba
là người kể tự giấu mình đi , gọi tên các nhân vật bằng tên gọi của chúng
Trang 4GV Em đã học những văn bản nào được kể theo ngôi thứ
nhất , thứ ba ?
HS trả lời – GV bổ xung
GV Tại sao phải thay đổi ngôi kể ?
HS trả lời – GV bổ xung
GV
+ Sự việc có liên quan đến người kể khác sự việc không liên
quan đến người kể
+ Người trong cuộc có thể buồn vui theo cảm tính chủ quan
+ Là người ngoài cuộc có thể dùng miêu tả , biểu cảm để
góp phần khắc họa tính cách nhân vật
II)
? HS đọc đoạn văn SGK?
? Yêu cầu xác định sự việc, nhân vật chính và ngôi kể trong
đoạn văn mà em cần xác định rõ
Ví dụ nhân vật chị Dậu; ngôi kể thứ 3
? Các yếu tố miêu tả, biểu cảm có tác dụng gì?
- HS xác định GV tóm giảng
? Đóng vai chị Dậu kể lại?
- HS kể trước lớp
- GV nhận xét
GV : Em hãy cho biết các yếu tố biểu cảm nổi bật trong
đoạn văn trên là gì ?
b) Văn bản kể theo ngôi thứ nhất
* Ngôi thứ nhất : Tôi
đi học , Lão Hạc , Những ngày thơ ấu
* Ngôi thứ ba : Tắt
đèn, Cô bé bán diêm Chiếc lá cuối cùng
c) Thay đổi ngôi kể
là để:
+ Thay đổi điểm nhìn đối với sự việc
và nhân vật + Là người trong cuộc kể khác người ngoài cuộc
+ Thay đổi thái độ miêu tả , biểu cảm
II) Lập dàn ý kể chuyện :
Đoạn trích tức nước
vỡ bờ của Ngô Tất
Tố a) Sự việc : + Cuộc đối đầu giữa những kẻ đi thúc sưu với người xin khất sưu
+ Nhân vật chính : Chị Dậu , Cai Lệ ,Người nhà Lý Trưởng
+ Ngôi kể thứ ba b) Các yếu tố biểu cảm nổi bật nhất là các
từ xưng hô
Trang 5Giáo viên: Trần Thị Hồng Trường THCS Trực Nội6
GV : Xác định các yếu tố miêu tả và nói rõ tác dụng của
chúng ?
HS trả lời GV bổ xung
+ Tác dụng : nêu bật sức mạnh của lòng căm thù
+ Người đàn bà lực điền chiến thắng anh chàng nghiện
+ Chị chàng con mọn , chiến thắng anh chàng hầu cận ông
lý
GV cho HS đọc lại văn bản
GV trong khi kể có thể kết hợp các động tác , cử chỉ , nét
mặt …
- Đóng vai Chị Dậu “xưng tôi” khi kể
- HS Tôi tái xám mặt , vội vàng đặt con bé xuống đất ,
chạy đến đỡ lấy tay người nhà Lý trưởng và van xin :
Cháu van ông tha này Vừa nói …… ông
không được phép hành hạ
GV chốt khi kể lại theo ngôi thứ nhất , cần thay đổi các yếu
tố kể cho phù hợp Chẳng hạn , từ xưng hô, chuyển thành
ngôi thứ nhất xưng “Tôi”, phải chuyển lời thoại trực tiếp
thành lời kể gián tiếp , lựa chọn chi tiết miêu tả và lời biểu
cảm cho sát hợp với ngôi thứ nhất
- Van xin, nín nhịn : Cháu van
ông………
- Bị ức hiếp , phẫn
nộ , chồng tôi đau
ốm ……
- Căm thù vùng lên: Mày trói ngay
………mày xem
c) Các yếu tố miêu tả + Chị Dậu xám mặt………
+ Sức nẻo khẻo của anhchàng nghiện
….người đàn bà lực
điền ….ngã chỏng kèo…nham nhảm thét ….anh chàng hầu cận ….nhã nhào
ra thềm III) Luyện nói (kể lại câu chuyện theo ngôi thứ nhất cho lớp nghe)
IV Củng cố – Dặn dò.
- GV khắc sâu kiến thức, nhận xét
- HS về nhà tập viết và kể lại các chuyện đã học
- Xem tiếp hệ thống câu hỏi bài “ Câu ghép”
Trang 6Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 43 Câu ghép (Tiết 1)
A Mục tiêu cần đạt:
- HS nắm được đặc điểm của cau ghép và cách nối các vế trong câu ghép
- Tích hợp với một số văn bản văn và tập làm văn
- RKN sử dụng câu ghép trong giao tiếp và trong văn bản viết
B Chuẩn bị:
- GV soạn giáo án, máy chiếu hoặc bảng phụ
- HS: Nghiên cứu bài
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, sĩ số
II Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra vở bài tập của một số HS
III Bài mới
* GV giới thiệu bài
? HS đọc ví dụ SGK?
? Tìm các cụm C – V trong những câu in đậm?
- HS tìm
+ Tôi quên thế nào … quang đãng
Phân tích: 1 cụm C – V lớn: Tôi/ quên…
2 cụm C – V nhỏ: những cảm giác
… / nảy nở … và mấy cánh … / mỉm cười …
+ Buổi mai hôm … dài và hẹp
Phân tích: Cụm C – V : mẹ tôi … / dẫn đi …
+ cảnh vật… : Hôm nay tôi đi học
Phân tích: Cụm C – V: Cảnh vật … / đều thay
đổi vì chính …/ đang có … tôi / đi học
? Phân tích cấu tạo của những câu có 2 hoặc
nhiều cụm C – V?
- ở câu 1: 2 cụm C – V nhỏ nằm trong
cụm C – V lớn
Tác dụng: tác dụng làm phụ ngữ cho động từ
quên, nảy nở
- Câu 3: 3 cụm C – V không bao chứa nhau
Tên bài
I Đặc điểm của câu ghép
1 Ví dụ SGK/111
- Chú ý các câu in đậm
- Nhận xét
Trang 7Giáo viên: Trần Thị Hồng Trường THCS Trực Nội8
Cụm C – V cuối giải thích nghĩa cho cụm
C – V 2
? yêu cầu Học sinh theo dõi câu hỏi 3 và lập
bảng, tự trình bày vào bảng
GV nhận xét
? Hs đọc câu hỏi 4 và trình bày?
GV : câu 1, 3 là câu ghép
câu 2 là câu đơn
? Nhận xét, khắc sâu?
? Thế nào là câu ghép?
- H trình bày theo ghi nhớ
Gv khắc sâu ghi nhớ
? H lấy ví dụ? - nhận xét
II.1
? yêu cầu Học sinh theo dõi lại ví dụ SGK ở mục
I?
? Tìm thêm các câu ghép trong đoạn văn ?
- Hằng năm cứ vào … buổi tựu trường
- Con đường này … thấy lạ
? Trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với
nhau bằng cách nào ?
- Câu 1, 2 nối bằng từ và; câu 3 nối bằng dấu
phẩy
? Kể tên một số cách nối các vế câu ghép?
- HS:
+ Nối bằng quan hệ từ
+ Nối bằng dấu câu
+ Nối bằng cặp quan hệ từ
? HS đọc thầm phần ghi nhớ SGK?
- GV khắc sâu ghi nhớ
III
bài 1
GV yêu cầu HS đọc bài và nêu yêu cầu của bài ?
a – u van Dần, u lạy Dần! (;)
- Dần hãy … nữa (,)
Còn các câu khác HS tự làm
2 Ghi nhớ SGK
II Cách nối các vế câu
1 Ví dụ
2 Ghi nhớ SGK
III Luyện tập Bài 1
a) U van dần , u lạy dần ! nối bằng dấu phẩy
- Chị con…
với dần chứ (dấu phẩy)
- Sáng ngày … thương không(dấu phẩy) b) Cô tôi …ra tiếng (dấu phẩy )
- giá những….mới thôi(dấu phẩy)
c) Tôi im nặng… cay cay(dấu :)
d) Hắn làm nghề…thiện quá ( quan hệ từ)
Bài 2:
a) Vì trời mưa to nên đường rất trơn
b) Nếu Nam chăm học thì nó sẽ thi đỗ
c) Tuy nhà khá xa nhưng Lan vâvx đi học đúng giờ
Trang 8Bài 2 GV hướng dẫn HS đặt câu.
Bài 3.a)Bỏ bớt một quan hệ từ
b) Đảo lại trật tự các vế câu
Vì trời mưa … rất trơn
+ Trời mưa to nên đường rất trơn
bài 4 GV gợi ý
Ví dụ: Nó vừa được điểm đã huyênh hoang
Bài 5: HS viết đoạn văn và đọc trước lớp GV
nhận xét
d) Không nhưng Vân học giỏi mà còn khéo tay
Bài3 a)Trời mưa to nên đường rất trơn
- Đường rất trơn vì trời mưa to b) Nam chăm học thì nó sẽ thi
đỗ
- Nó sẽ thi đỗ nếu chăm học c) nhà ở khá xa nên Bắc vẫn đi học đúng giờ
- Bắc vẫ đi học đúng giờ tuy nhà
ở khá xa d) Vân học giỏi mà rất khéo tay
- Vân học gỏi mà còn rất khéo tay
Bài 4 Bài 5
IV Củng cố – Dặn dò.
- GV khắc sâu kiến thức
- HS làm bài, học ghi nhớ SGK
- Soạn: Câu ghép T2.-tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
Trang 9Giáo viên: Trần Thị Hồng Trường THCS Trực Nội10
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 44 Tìm hiểu chung
về văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt:
- KT: Giúp HS hiểu thế nào là văn bản thuyết minh; phân biệt văn bản thuyết minh với các văn bản khác đã học
- Tích hợp với các văn bản đã học
- RKN viết và phân tích văn bản thuyết minh
B Chuẩn bị.
- GV: soạn giáo án, đồ dùng dạy học, tư liệu
- HS: Nghiên cứu bài
C Tiến trình lên lớp
I ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, sí số.
II Kiểm tra bài cũ GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới.
* GV giới thiệu bài
I.1 a ví dụ
? HS đọc văn bản SGK
? Hãy cho biết những văn bản trên thuyết minh, trình bày,
giới thiệu, giải thích điều gì?
- HS:
VBa : Trình bày lợi ích của cây dừa, gắn liền với đặc điểm
của cây dừa mà các cây khác không có Tất nhiên cây dừa
bến tre hoặc nơi khác cũng có lợi ích như thế Đặc điểm
riêng của cây dừa Bình Định
VBb: giải thích về tính chất diệp lục của lá cây
VBc: Giới thiệu Huế, với tư cách là một trung tâm văn hoá
nghệ thuệt lớn của riêng Việt Nam
? Trong thực tế khi nào ta dùng các loại văn bản đó?
- khi cần có những hiểu biết khách quan về đối tượng
? Hãy kể tên một số văn bản khác mà em biết?
Tên bài
I Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
1 Văn bản thuyết minh trong đời sống con người
* Theo dõi các ví dụ SGK
* Nhận xét
Trang 10GV tóm lại.
2
Yêu cầu HS theo dõi các loại văn bản trên?
? Các văn bản trên có phải là văn tự sự, miêu tả, nghị luận
không ? Vì sao?
- Không, vì:…
GV tóm lại
? Vậy em hiểu như thế nào là văn bản thuyết minh?
- HS trình ghi nhớ SGK
? Đặc điểm chung của các văn trên là gì?
- HS trình bày đặc điểm
GV tóm lại: trình bày đầy đủ các tri thức khách quan về
đối tượng để người đọc hiểu đúng đắn và đầy đủ về đối
tượng
Không có yếu tố hư cấu … tránh bộc lộ thiên kiến
? Vậy mục đích của văn bản thuyết minh là gì?
- Giúp người đọc nhận biết về đối tượng như nó vốn có
trong thực tế…
GV tóm lại
? HS đọc ghi nhớ SGK?
GV khăc sâu ghi nhớ
II
Bài 1
? HS đọc và nêu yêu cầu của bài GV gợi ý HS trình bày
và nhận xét
- Là văn bản thuyết minh
- Thuyết minh về kiến thức lịch sử, về kgoa học sinh
vật
Bài 2
- HS đọc bài GV gợi ý
- Là văn bản nhật dụng thuộc văn bản nghị luận
- Có sử dụng thuyết minh để nói rõ tác hại của bao bì
ni lông
- Tính thuyết phục cao
Bài 3
Các văn khác cũng cần có yếu tố thuyết minh
- Tự sự: giới thiệu sự việc, nhân vật
- Miêu tả: Giới thiệu cảnh vật, con người
- Biểu cảm: Giới thiệu đối tượng gây cảm xúc, sự
vật
- Nghị luận: Giới thiệu luận điểm , luận cứ…
GV tóm lại
2 Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
a Ví dụ
- Các văn bản trên đều
là văn bản thuyết minh
II Luyện tập
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Trang 11Giáo viên: Trần Thị Hồng Trường THCS Trực Nội12
IV Củng cố – Dặn dò
- Gv khăc sâu kiến thức
- HS làm bài và soạn: Phương pháp thuyết minh
tuần 12 – bài 11, 12
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 45 ÔN dịch thuốc lá. (văn bản nhật dụng)
Nguyễn Khắc Viện
A Mục tiêu cần đạt:
- KT: Xác định quyết tâm phòng chống hút thuốc lá trên cơ sở nhận thức đầy đủ tác hại to lớn, nhiều mặt của hút thuốc lá đối với đời sống cá nhân và cộng đồng
- Tích hợp với phần Tiếng việt ở một số bài đã hcọ và thể loại văn thuyết minh
- RKN phân tích 1 văn bản nhật dụng thuyết minh về vấn đề xã hội
B Chuẩn bị.
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu bài, đồ dùng dạy học
- HS: Đọc bài trước lớp
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
? Trong văn bản Thông tin về trái đất năm 2000 chúng ta đã được kêu gọi về vấn đề gì? Vấn đề ấy có tầm quan trọng như thế nào? Từ khi học bài đó đến nay, em đã thực hiện lời kêu gọi ấy như thế nào?
- HS trình bày, GV nhận xét
III Bài mới.
* GV giới thiệu bài
I GV cho HS đọc phần chú sGK
GV mở rộng thêm
II.1
GV hướng dẫn HS cách đọc
GV đọc mẫu
? HS đọc thầm phần chú thích SGK?
GV giải thcíh một số từ khó
? Văn bản trên có thể chia làm mấy phần? Nêu ý chính
Tên bài
I Giới thiệu văn bản
1 Tác gải
2 Tác phẩm
II Đọc, hiểu văn bản
1 Đọc, hiểu chú thích,
bố cục văn bản
Trang 12của mỗi phần?
- Chia làm 3 phần
+ P1: Mở bài Từ đầu … còn nặng hơn cả AIDS: Thông
báo về nạn dịch thuốc lá
+ P2: Thân bài Tiếp … con đường phạm pháp : tác hại
của thuốc lá
+ P3: Kết bài Còn lại Kiến nghị chống hút thuốc lá
GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề
? Ta có thể hiểu như thế nào về đầu đề của văn bản?
- HS trình bày
Được hiểu theo 2 nghĩa: Chỉ dịch thuốc lá; Tỏ thái độ
nguyền rủa, tẩy chay dich bệnh này
? Vì sao có thể gọi văn bản là văn bản thuyết minh?
- HS trình bày
GV nhận xét
2a
GV yêu cầu HS đọc phần đầu của văn bản
? Những tin tức nào được thông báo trong phần mở bài?
- Có những ôn dịch mới xuất hiện vào đầu thế kỉ này, đặc
biệt là nạn dich AIDS và ôn dịch thuốc lá
? Trong đó thông tin nào được nêu thành chủ đề cho văn
bản này?
- Ôn dịch thuốc lá đang đe doạ sức khoẻ và tính mạng
của loài người
GV ghi bảng
? Nhận xét về đặc điểm lời văn thuyết minh trong các
thông tin này?
- Sử dụng các từ thông dụng của ngành y tế
- Dùng phép so sánh
- Tác dụng: Thông báo ngắn gọn, chính xác nạn
dịch
thuốc lá, nhấn mạnh hiểm hoạ to lớn của dịch này
GV giảng
? Trước thông tin này em có suy nghĩ gì?
- HS trình bày GV nhận xét
b GV yêu cầu HS theo dõi phần tiếp
? Tác hại của thuốc lá được thuyết minh trên những
phương diện nào?
- Phương diện sức khoẻ, đạo đức cá nhân và cộng đồng
? Xác định các đoạn văn thuyết minh cho từng phương
diện đó?
2 Tìm hiểu chi tiết văn bản
a Thống báo về nạn dịch thuốc lá
- Ôn dịch thuốc lá đang
đe doạ sức khoẻ và tính mạng loài người
- Đó là thông báo ngắn gọn, chính xác nạn dịch thuốc lá Nhấn mạnh hiểm hoạ to lớn của nạn dịch này
b Tác hại của thuốc lá