C¸c bµ mÑ cói lom khom tra ng«.[r]
Trang 1Phòng GD- ĐT Lạng Giang
Trờng Tiểu học An Hà
PHIếU KIểM TRA HọC SINH GiỏI LầN I NĂM HọC 2012-2013
Môn : Tiếng Việt - Lớp 3
Thời gian : 60 phút ( Không kể thời gian phát đề)
SBD: Trờng Tiểu học An Hà
Đọc đoạn văn sau:
Trên nơng, mỗi ngời một việc Ngời lớn thì đánh trâu ra cày các bà mẹ cúi lom
khom tra ngô các cụ già nhặt cỏ đốt lá mấy chú bé bắc bếp thổi cơm
( Theo Tô Hoài) Câu 1: (4điểm) a)Tìm các từ chỉ sự vật có trong đoạn văn trên.
a) Tìm các từ chỉ hoạt động có trong đoạn văn trên ………
Câu 2: (4 điểm) a)Trong câu “Trên n ơng , mỗi ngời một việc.”, bộ phận gạch chân trả lời cho câu hỏi nào? ………
b) Đoạn văn trên còn thiếu một số dấu câu Em hãy chép lại đoạn văn đó và điền các dấu câu còn thiếu cho đúng ………
………
………
………
Cõu 3: (2 điểm) Tỡm từ cú õm dầu l hay n điền vào chỗ trống để tạo thành cụm từ thớch hợp: Nước chảy l….l… Chữ viết n….n… Ngụi sao l… l…
Tinh thần n……n……
Câu 4: (4 điểm)Đọc khổ thơ sau: " Những chị lúa phất phơ bím tóc Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học Đàn cò áo trắng Khiêng nắng Qua sông Cô gió chăn mây trên đồng Bác mặt trời đạp xe qua ngọn núi." (Theo Trần Đăng Khoa) Cách gọi và tả những sự vật và các con vật trong khổ thơ trên của tác giả có gì hay? ………
………
………
………
……… Điểm
Trang 2………
………
………
Câu 5: (6 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn để kể về tình cảm của bố mẹ (hoặc ông bà, anh chị) đối với em ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hớng dẫn chấm học sinh giỏi lớp 3
Môn : Tiếng Việt
Câu 1: (4 điểm)
a) Các từ chỉ sự vật là: nơng, ngời, việc, ngời lớn, trâu, bà mẹ, ngô, cụ già, cỏ, lá, chú
bé, bếp, cơm
b) Các từ chỉ hoạt động là: đánh, cày, cúi, tra, nhặt, đốt, đi, bắc, thổi
(Mỗi từ thiếu hoặc sai trừ 0,25 điểm)
Câu 2: (2 điểm)
Trang 3a) 1 điểm
Bộ phận gạch chân “Trên n ơng” trả lời cho câu hỏi: ở đâu? (1 điểm)
b)3 điểm
Đoạn văn sau khi điền các dấu câu còn thiếu là:
Trên nơng, mỗi ngời một việc Ngời lớn thì đánh trâu ra cày Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm
(- Điền đúng mỗi dấu câu cho 0,4 điểm; Viết hoa chữ cái đầu tiên sau dấu chấm
đúng và đủ cho 1 điểm.
- Nếu quên không viết hoa sau dấu chấm thì trừ mỗi lỗi 0, 5 điểm)
Câu 3: (4 điểm)
- Có câu mở: (0,5điểm)
- Nội dung chính:
+ Tác giả đã nhân hoá những sự vật và các con vật: Gọi lúa là chị, tre là cậu, gió là cô,
mặt trời là bác (1 điểm)
+ Các sự vật, con vật đều có hành động, hoạt động nh con ngời: Chị lúa thì “phất phơ bím tóc” làm duyên Những cậu tre chăm chỉ “bá vai nhau thì thầm đứng học” Đàn cò trắng lại “khiêng nắng qua sông” Cô gió rất siêng năng “chăn mây trên đồng” Còn bác mặt
trời rất ngộ nghĩnh đang “đạp xe qua ngọn núi” 1 điểm)
+ Cách gọi và tả những sự vật và các con vật nh thế rất hay, vừa làm cho câu thơ giàu hình
ảnh và gợi cảm, vừa thể hiện sự cảm nhận rất hồn nhiên của tuổi thơ đối với thiên nhiên
(1 điểm)
- Câu kết: Nêu cảm nghĩ của bản thân (0,5điểm)
Cõu 4:(2 điểm): Điền đỳng mỗi từ được (0,5điểm)
Nước chảy lờnh lỏng
Chữ viết nắn nút
Ngụi sao lấp lỏnh
Tinh thần nao nỳng
Câu 5: (6điểm)
- Câu mở đoạn: Giới thiệu đợc ngời định kể (1 điểm)
- Thân đoạn: Kể đợc tình cảm của bố mẹ (hoặc ông bà, anh chị) đối với em
Các ý phải lô gic, câu văn rõ ràng mạch lạc, giàu hình ảnh, giàu cảm xúc (4 điểm)
- Câu kết: Nêu đợc cảm nghĩ của bản thân (1 điểm)