1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

cong nghe 7 chuan ktkn 2012

100 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 196,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> Mục đích của việc làm đất là làm cho đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nớc, giữ chất dinh dỡng, đồng thời còn diệt đợc cỏ dại và mầm mống sâu bệnh, tạo KÕt luËn: ®iÒu kiÖn cho c©y trång [r]

Trang 1

Ngày soạn: 13.08.2010 Ngày giảng: 16.08.2010 Lớp 7B

17.08.2010 Lớp 7A,C,D

Phần I TRồng trọt

chơng I đại cơng về kĩ thuật trồng trọt

Tiết 1 Bài 1+2

VAI TRò, NHIệM Vụ CủA TRồNG TRọT - KHáI NIệM

Về ĐấT TRồNG Và THàNH PHầN CủA ĐấT TRồNG

1 Mục tiêu bài dạy :

a) Về kiến thức:

- Giúp HS hiểu nắm đợc vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế

- Nắm đợc nhiệm vụ của trồng trọt trong giai đoạn hiện nay

- Chỉ ra đợc các biện pháp thực hiện để hoàn thành tốt nhiệm vụ trồng trọt

- Hiểu đợc vai trò của đất trồng Trình bày đợc thành phần của đất trồng

l Học sinh biết giữ gìn và tận dụng đất để trồng trọt

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên.

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, soạn bài

- Phiếu học tập

- Phóng to hình SGK

b) Chuẩn bị của học sinh.

- SGK, vở ghi

- Chuẩn bị bài mới theo câu hỏi trong SGK

3 Tiến trình bài dạy:(2’)

a) Kiểm tra bài cũ: (không)

* Giới thiệu bài:

Hàng ngày mỗi ngời muốn tồn tại đợc phải cần đến lơng thực, thực phẩm.Muốnvậy cần phát triển ngành trồng trọt và chăn nuôi Vậy trồng trọt có vai trò nh thếnào? nhiệm vụ đặt ra cho ngành trồng trọt ở nớc ta ra sao? Làm thế nào để pháttriển ngành trồng trọt? Để tìm hiểu chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Y/c học sinh quan sát hình 1 và nghiên

cứu nội dung SGK

Bằng thực tế em hãy cho biết trồng trọt

+ Cung cấp thức ăn cho vật nuôi + Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.

Trang 2

Trồng trọt có vai trò vô cùng quan

trọng đối với nền kinh tế, đối với sản

xuất…chính vì vậy nhà nớc ta đặt ra

nhiệm vụ cho ngành trồng trọt của nớc

ta ra sao ta chuyển sang II

Sản lợng cây trồng trong năm phụ

thuộc vào những yếu tố nào?

Theo em làm thế nào để tăng năng suất

cây trồng trong vụ? làm thế nào để

II Nhiệm vụ của trồng trọt (10')

- Thảo luận cùng làm bài

=> Đẩy mạnh sản xuất lơng thực, thực phẩm để đảm bảo đời sống nhân dân, phát triển chăn nuôi và xuất khẩu

- Phát triển cây công nghiệp, xuất khẩu

* Biện pháp để hoàn thành nhiệm vụtrồng trọt

+ Năng suất cây trồng của 1 vụ

+ Số vụ trong 1 năm+ Tổng diện tích gieo trồng

III Khái niệm về đất trồng (15')

1 Đất trồng là gì?

- Phần A là đất vì cây trồng chỉ có thểphát triển đợc trên đó

-> Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của

Trang 3

Vậy đất trồng có vai trò nh thế nào đối

với cây trồng

Y/c HS quan sát hình 2 SGK- 7

Trồng cây trong đất và trong môi trờng

nớc có điểm gì giống và khác nhau?

Đất có vai trò nh thế nào đối với cây

trồng?

Ngoài đất ra cây trồng có thể sống ở

môi trờng nào khác?

Khi trồng cây trong các dung dịch dinh

dỡng chứa đủ các chất dinh dỡng cho

cây trồng phát triển tuy nhiên chúng ta

Chất khoáng của đất có chứa các chất

dinh dỡng nh Lân, Kali…Trong chất

hữu cơ của đất đặc biệt là chất mùn có

chứa nhiều chất dinh dỡng, khi bị phân

huỷ các chất dinh dỡng này đợc giải

phóng ra cung cấp cho cây trồng

Y/c HS thảo luận theo nội dung bài tập

SGK- 8

vỏ trái đất, ở đó cây trồng có thể sinh ởng phát tiển cho sản phẩm.

2 Vai trò của đất trồng.

- Giống: Đều sống và phát triên đợc

- Khác: + Cây sống trong đất không cầngiá đỡ

+ Cây sống trong nớc cần cógiá đỡ

+ Đất cung cấp nớc + Đất cung cấp oxy + Đất cung cấp chất dinh dỡng cho cây …

+ Đất trồng còn giữ cây đứng vững.

- Môi trờng nớc với điều kiện phải cógiá đỡ cây

IV Thành phần của đất trồng (7')

=> Gồm 3 thành phần:

+ Phần khí + Phần lỏng + Phần rắn - Chất vô cơ

- Chất hữu cơ

- Oxi, Cacbonic, Nitơ…

- Oxi cần cho quá trình hô hấp của cây

- Thảo luận, báo cáo, nhận xét

c) Củng cố luyện tập (2’)

? Hãy cho biết vai trò của trồng trọt đối với nền kinh tế nớc ta?

+ Cung cấp lơng thực, thực phẩm cho ngời

Trang 4

+ Cung cấp thức ăn cho vật nuôi

+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp

+ Cung cấp nông sản cho suất khẩu

d) Hớng dẫn hs tự học ở nhà (2’)

- Học thuộc nội dung bài học trong SGK và vở ghi

- Trả lời phần gợi ý trong SGK

- Chuẩn bị bài mới

* Rút kinh nghiệm sau khi dạy :

Ngày soạn: 24.08.2012 Ngày giảng: 27.08.2012 Lớp 7B

27.08.2012 Lớp 7A,C,D

Tiết 2 Bài 3

Một số tính chất chính của đất trồng

1 Mục tiêu bài học:

a) Về kiến thức.

- Giúp H/S biết đợc thành phần cơ giới của đất trồng

- Hiểu đợc thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính

- Hiểu đợc thế nào là độ phì nhiêu của đất

b) Về kĩ năng.

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp

- Kĩ năng hoạt động nhóm

c) Về thái độ.

- Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất

- Học sinh biết giữ gìn chất dinh dỡng của đất để trồng trọt

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên.

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, soạn bài

- Phiếu học tập

- Phóng to hình SGK

b) Chuẩn bị của học sinh.

- SGK, vở ghi

- Chuẩn bị bài mới theo câu hỏi trong SGK

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ: (6')

* Câu hỏi: Đất trồng có vai trò gì đối với cây trồng? đối với con ngời? * * * *Đáp

án: - Đất trồng là môi trờng cung cấp nớc, chất dinh dơng, oxi cho cây và giữ cho

cây đứng vững

- Nhờ đố cây phát triển và cung cấp cho con ngời:

+ Lơng thực, thực phẩm

+ Cung cấp sức kéo

+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp

+ Cung cấp nông sản để xuất khẩu

* ĐVĐ: Đa số cây trồng sống và phát triên trên đất Thành phần và tính chất của

đất ảnh hởng tới năng suất và chất lợng nông sản Muốn sử dụng đất hợp lý cầnphải biết đợc các chất dinh dỡng trong đất và tính chất của đất Để biết đợc chúng

ta cùng nghiên cứu bài hôm nay

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Đất trồng đợc tạo nên bởi những

thành phần nào?

Phần rắn của đất bao gồm những

I Thành phần cơ giới của đất là gì? (8')

- Phần khí, lỏng và rắn

- Chất vô cơ và hữu cơ

Trang 5

thành phần nào?

Y/c hs nghiên cứu nội dung SGK

Dựa đâu ngời ta chia thành các loại

Dựa vào thành phần cơ giới của đất

ngời ta chia đất thành mấy loại?

Thành phần cơ giới khác thành

phần của đất thế nào?

Y/c HS nghiên cứu nội dung SGK

Độ PH dùng để đo cái gì?

Số PH dao động trong phạm vi

nào?

Với giá trị nào của PH thì đất đợc

gọi là chua, kiềm và trung tính?

Vì sao đất giữ đợc nớc và chất dinh

dỡng?

Các loại hạt này càng bé thì khả

năng giữ nớc, chất dinh dỡng càng

tốt Vậy để biết đợc loại đất nào có

khả năng giữ nớc và chất dinh dỡng

tốt nhất các em hãy làm bài tập

SGK

- Dựa vào kích thớc các hạt

=> Tỉ lệ % các hạt các, limong, sét trong

đất là thành phần cơ giới của đất

- 3 loại đất: đất cát, đất xét, đất thịt

=> Dựa vào tỉ lệ các loại hạt trong đất chia

đất làm 3 loại chính: đất cát, đất xét, đất thịt

II Thế nào là độ chua độ kiềm của đất (8')

- Đo độ chua, độ kiềm trong đất

Làm bài -> chữa bài

Đất TốtKhả năng giữ nớc và chất dinh dỡngTrung bình Kém

Trang 6

ở nơi đất thiếu chất dinh dỡng,

thiếu nớc cây trồng phát triển nh

thế nào?

ở nơi đất đủ chất dinh dỡng, nớc

cây trồng phát triển nh thế nào?

Vậy chúng ta có thể thấy nớc và

chất dinh dỡng là 2 yếu tố quan

trọng trong đất, là thành phần của

độ phì nhiêu của đất

Độ phì nhiêu của đất là gì?

Độ phì nhiêu của đất làm tăng khả

năng suất cây trồng Muốn năng

suất cao ngoài độ phì nhiêu của

đất còn có các yếu tố khác nh:

Giống tốt, thời tiết, chăm sóc tốt

IV Độ phì nhiêu của đất là gì? (10')

- Cây phát triển yếu, còi cọc…

- Cây phát triển tốt, khoẻ mạnh, không cósâu bệnh…

=> Là khả năng của đất cung cấp đủ nớc, oxi, chất dinh dỡng cần thiết cho cây trồng bảo đảm năng suất cao, đồng thời không chứa các chất có hại cho cây

c) Củng cố luyện tập (2’)

? Vì sao đất có khả năng giữ nớc và chất dinh dỡng?

HS: Vì trong đất có chứa các hạt cát, sét và limon, chất mùn

d) Hớng dẫn hs học bài ở nhà (1’)

- Học thuộc nội dung bài học trong SGK và vở ghi

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài mới

- Chuẩn bị 3 mẫu đất lấy ở các vị trí khác nhau

* Rút kinh nghiệm sau khi dạy :

Ngày soạn: 30.08.2012 Ngày giảng: 3.9.2012 Lớp 7a,7b

4.9.2012 Lớp 7c7.9.2012 Lớp 7d

- Học sinh biết giữ gìn và tận dụng đất để trồng trọt

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên.

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, soạn bài

Trang 7

- Phóng to hình SGK

- Mẫu đất

b) Chuẩn bị của học sinh.

- SGK, vở ghi

- Chuẩn bị các mẫu đất khác nhau

- Mẫu bảng báo cáo

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ: (3')

- Kiểm tra sự chuẩn bị: dụng cụ, vật liệu các mẫu đất của học sinh

- Nhận xét

* ĐVĐ: (1’)Khi quan sát, nghiên cức đất ở ngoài đồng ruộng, muốn xác

định nhanh chóng đất đó thuộc loại gì, ngời ta thờng dùng phơng pháp xác

định thành phần cơ giới đất bằng phơng pháp vê tay đơn giản Tiết học hômnay chúng ta sẽ cùng nghiên cứu

b) Dạy nội dung bài mới:

- Giới thiệu về những vật liệu, dụng cụ

cần thiết cho tiết thực hành

* Tổ chức thực hành

- Giới thiệu quy trình thực hành và thao

tác mẫu để học sinh quan sát

- Phân công nhiệm vụ cho các nhóm

- Y/c bỏ mẫu đất nên chuẩn bị thực hành

- Giới thiệu và hớng dẫn hs thao tác

- Quan sát nhắc nhở hs trong quá trình

+ Bớc 4: Uốn đất thành vòng có đờngkính 3 cm

+ Sau đó đối chiếu kết quả với bảng 1

để biết loại đất đó thuộc loại đất nào

III Thực hành: ( 23')

- Quan sát

- Thao tác làm

- Ghi kết quả vào báo cáo thực hành

- Thu dọn dụng cụ, mẫu vật, dọn vệ sinh lớp học

IV Đánh giá kết quả: (6')

Trang 8

- Thu báo cáo thực hành

- Đánh giá kết quả thực hành của hs

- Đánh giá nhận xét giờ thực hành theo

tiêu trí:

+ Sự chuẩn bị

+ Quá trình thực hành

+ ý thức

+ Kết quả báo cáo

- Cho điểm các bài flàm chính xác

- Nộp báo cáo

c) Củng cố luyện tập (2’)

Hớng dẫn học sinh đọc bài 5 ( bài đọc thêm)

d) Hớng dẫn hs bài ở nhà (1’)

- Đọc trớc nội dung bài 6

- Tìm hiểu 1 số biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất ở địa phơng

* Rút kinh nghiệm sau khi dạy :

Ngày soạn: 2.09.2012 Ngày giảng: 04.9.2012 Lớp 7a

06.9.2012 Lớp 7c 08.9.2012 Lớp 7b,7d

Tiết 4: Bài 6

Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất

1 Mục tiêu bài học :

a) Về kiến thức.

- Giúp H/S hiểu nắm đợcứy nghĩa của việc sử dụng đất hợp lý

- Nắm đợc các biện pháp thờng dùng dùng để cải tạo đất, bảo vệ đất

b) Về kĩ năng.

- Rèn luyện đợc kĩ năng t duy, phân tích khái quát hoá

- Rèn luyện đợc khả năng tổng hợp

c) Về thái độ.

- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trờng đất

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên.

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, soạn bài

- Phiếu học tập

- Phóng to hình SGK

b) Chuẩn bị của học sinh.

- SGK, vở ghi

- Chuẩn bị bài mới theo câu hỏi trong SGK

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ: (không)

* ĐVĐ: (1’)

Trang 9

Đất là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ sở của sản xuất nông, lâm nghiệp.Vì vậy chúng ta phải biết cách sử dụng, bảo vệ và cải tạo nh thế nào Bài học hômnay sẽ giúp các em hiểu và giải thích đợc điều này.

GV: Đa mục tiêu bài

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung SGK

Tại sao phải sử dụng đất hợp lý?

Làm thế nào để sử dụng đất hợp lý?

Thâm canh tăng vụ trên 1 diện tích có tác

dụng gì?

Trồng cây phù hợp với đất có tác dụng nh

thế nào?

Thế nào la vừa sử dụng, vừa cải tạo đất?

Giới thiệu đất cần cải tạo ở nớc ta

- Đất xám bạc màu: nghèo dinh dỡng, tầng

đất mặt rất mỏng, đất trờng chua

- Đất mặn: nồng độ muối tan cao, cây

trồng không sống đợc, trừ cây chịu mặn

( đức, sú, vẹt )

- Đất phèn: Chứa nhiều muối, gây độc cho

cây

-> Những loại đất này muốn sử dụng đợc

phải cải tạo

Mục đích của việc sử dụng, bảo vệ và cải

tạo đất hợp lí là gì?

Quan sát hình 3,4,5 SGK - 14

* Thảo luận: (10')

Mục đích của các biện pháp đó?

Biện pháp đó đợc sử dụng cho loại đất

đát trồng trọt có hạn vì vậy phải sử dụng đất một cách hợp lí.

- Thâm canh tăng vụ

- Vừa sủ dụng vừa cải tạo …

- Không để đất trồng trong thờigian 2 vụ thu hoạch Nhằm tăngsản lợng sản phẩm thu đợc

- Cây sinh trởng tốt cho năng suấtcao

- Vừa tiến hành trồng khai thác độphì của đất, vừa có biền pháp cảitạo đất

- Biện pháp này thờng áp dụng vớinhững vùng đất vừa khai hoang, lấnbiển xong

II Biện pháp cải tạo và bảo vệ

đất (25')

- Tăng độ phì nhiêu của đất

- Tăng năng suất cây trồng

* Thảo luận

- Tăng bề dày lớp đất canh tác

- áp dụng cho tầng đất mỏng,nghèo dinh dỡng

- Báo cáo -> nhận xét -> bổ sung

Trang 10

Biện pháp cải tạo Mục đích áp dụng cho loại đất

Cày sâu bừa kĩ… Tăng bề dày lớp đất trồng Đất có tầng đất mỏng,

nghèo dinh dỡngLàm ruộng bậc

thang Hạn chế dòng chảy nớc, chống xóimòn, rủa trôi Vùng đất dốc, đất đồi núiTrồng xen cây

trồng… Tăng độ che phủ đất Hạn chế xói mòn, rủa trôi Vùng đất dốc và cácvùng khácCầy nông bừa

sục… - Không xới lớp phèn ở tầng dới- Hoà tan chất phèn trong nớc

- Tạo môi rờng yếm khí

- Tháo nơc có phèn và thay thếbằng nớc ngọt

Đất phèn

Bón vôi Bổ sung chất dinh dỡng cho đất, vệ

sinh dồng ruộng, thau chua Đất phèn

c) Củng cố luyện tập (2’)

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK - 15

- Trả lời câu hỏi 3 SGK

? Có những biện pháp cải tạo đất nào mà gia đình em thờng sử dụng?

H + Cầy sâu, bừa kĩ

+ Làm ruộng bậc thang

+ Trồng xen cây nông nghiệp với băng cây phân xanh

+ Cày nông, bừa sục bón nớc liên tục

+ Bón vôi

d) Hớng dẫn hs tự học ở nhà (1’)

- Đọc trớc nội dung bài 7

- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2 SGK - 15

- Chuẩn bị một số loại phân bón hoá học

* Rút kinh nghiệm sau khi dạy :

Ngày soạn: 07.09.2012 Ngày giảng: 10.09.2012 Dạy lớp 7a,7b

11.09.2012 Dạy lớp 7c 13.09.2012 Dạy lớp 7d

Tiết 5: Bài 7

TáC DụNG CủA PHÂN BóN TRONG TRồNG TRọT

1 Mục tiêu bài dạy :

a) Về kiến thức.

- Giúp H/S hiểu đợc phân bón là gì

- Nắm đợc cách phân biệt các loại phân bón thông thờng

- Hiểu đợc tác dụng của phân bón

Trang 11

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên.

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, soạn bài

- Phiếu học tập

- Phóng to hình SGK, Các mẫu phân hoá học

b) Chuẩn bị của học sinh.

- SGK, vở ghi

- Chuẩn bị bài mới theo câu hỏi trong SGK

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ: (5')

* Câu hỏi: Tại sao phải sử dụng đất hợp lí?

* Đáp án: - Do nhu cầu về lơng thực thực phẩm ngày một tăng mà diện tích

đất trồng lại có hạn

- Sử dụng đất một cách hợp lý nhằm duy trì độ phì nhiêu làm chonăng suất cây trồng tăng

* ĐVĐ: (1') Cha ông ta có câu " Nhất nớc, nhì phân, tam cần tứ giống "câu

tục ngữ này phần nào nói nên tầm quan trọng của phân bó trong trồng trọt Vậyphân bón có vai trò gì trong sản xuất nông nghiệp Bài học hôm nay chúng tacùng tìm hiểu

b) Dạy nội dung bài mới.

- Giới thiệu về một số loại phân bón

Dựa váo sơ đồ 2 em hãy sắp xếp vào

vở bài tập các loại phân bón dới đây

vào các nhóm thích hợp theo mẫu bảng

VD Phân đạm, lân, kili … Gồm 3 nhóm chính:

- Phân hữu cơ

- Phân hoá học

- Phân vi sinh

Phân chuồng, phân xanh, phân bắc… làsản phẩm từ tự nhiên

Trang 12

Các loại phân bón ngoài chức năng

cung cấp thức ăn cho cây trồng còn có

chức năng cải tạo đất, làm tăng độ phì

nhiêu của đất Con ngời còn sử dụng

vôi bón cho đất thay cho phân bón

Vậy phân bón có tác dụng gì ta chuyển

đợc con ngời chế biến Có thể bón vào

đất hoặc đợc phun lên cây Nhờ phân

bón đất phì nhiêu hơn, có nhiều chất

dinh dỡng hơn, cây trồng sinh trởng,

phát triển tốt hơn cho năng suất cao

hơn, chất lợng tốt Ngợc lại cây thiếu

dinh dỡng hoắc sử dụng phân són

không hợp lí không cân đối đều làm

giảm chất lợng nông sản

- Hậu quả của việc bón phân hoá học

làm chất lợng sinh học của thực phẩm

giảm sút đồng thời gây ô nhiễm môi

tr-ờng: môi trờng nớc, đất, không khí…

Hiện nay chúng ta đang hớng đến 1

nền nông nghiệp sinh thái, nông

nghiệp sạch Trong đó việc làm giảm

tối đa chất phế thải hạn chế thấp nhất

việc mất chất dinh dỡng trong đất,

đồng thời không gây ô nhiễm môi

- Gây ô nhiễm môi trờng

- Huỷ hoại đất trồng…

- Sử dụng hợp lí các loại phân bón

- Có biện pháp bảo vệ và cải tạo đất

- Tuyên truyền cho mọi ngời dân thấy

đ-ợc …

c) Củng cố luyện tập (3’)

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK - 17

Trang 13

- Đọc phần có thể em cha biết SGK-17

- Trả lời câu hỏi 3 SGK

Bài tập: Chọn câu trả lời đúng:

1) Phân bón có 3 loại là:

a Phân đạm, phân lân, phân kali

b Phân chuồng, phân hóa học, phân xanh

c Phân hữu cơ, phân hóa học, phân vi sinh

2) Phân bón có tác dụng:

a Tăng sản lợng và chất lợng nông sản

b Tăng các vụ gieo trồng trong năm

c Tăng năng suất, chất lợng sản phẩm, tăng độ phì nhiêu của đất

d Cả 3 câu trên

Đáp án: 1.d 2.c

? Việc sử dụng phân bón hoá học ảnh hởng nh thế nào đến môi trờng?

? Cần có biện pháp gì để bảo vệ môi trờng?

d) Hớng dẫn hs tự học ở nhà (1’)

- Đọc trớc nội dung bài 8

- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2 SGK - 17

- Chuẩn bị một số loại phân bón hoá học

- Tìm hiểu về các loại phân hữu cơ ở địa phơng

*Rút kinh nghiệm sau khi dạy :

***************************************

Ngày soạn: 8.09.2012 Ngày giảng: 11.09.2012 Dạy lớp 7a

14.09.2012 Dạy lớp 7d 15.09.2012 Dạy lớp 7c,7d

- Có ý thức học tập bộ môn, bảo vệ môi trờng

- Biết vận dụng vào thực tế gia đình để nhận biết các loại phân bón

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên.

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, soạn bài

Trang 14

- Các dụng cụ cần thiết: ống nghiệm, đèn cồn, kẹp …

- Phóng to hình SGK, Các mẫu phân hoá học

b) Chuẩn bị của học sinh.

- SGK, vở ghi

- Mẫu báo cáo thực hành trong SGK

- Một số loại phân bón hoá học thông thờng

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ: (5')

* Câu hỏi: Hãy kể tên các loại phân bón hữu cơ và phân hoá học?

* Đáp án: - Phân hữu cơ: Phân xanh, phân bùn, phân rác…

- Phân hoá học: phân đạm, phân lân, phân kali…

GV: Kiểm tra dụng cụ, phân hoá học của học sinh

* Giới thiệu bài: (1')

ở tiết trớc chúng ta đợc làm quen với một số loại phân bón thờng dùng.làm thế nào để phân biệt đợc các loại phân đó Bài học hôm nay chúng ta cùngtìm hiểu

b) Dạy nội dung bài mới.

_ Yêu cầu 1 học sinh đọc to phần I trang

18 SGK

_ Giáo viên đa dụng cụ thực hành ra và

giới thiệu

_ Giáo viên chia nhóm thực hành cho

học sinh Nêu mục tiêu bài: Sau khi học

xong HS phải phân bit đ ỵc một số loại

phân bón hoá học thông thờng

_ Yêu cầu học sinh đọc 3 bớc phần 1

SGK trang 18

_ Giáo viên làm mẫu cho học sinh xem

sau đó yêu cầu các nhóm làm

_ Yêu cầu học sinh xác định nhóm phân

hòa tan và không hòa tan

_ Yeõu caàu hoùc sinh ủoùc 2 bửụực ụỷ muùc 2

+ Neỏu thaỏy hoứa tan: ủoự laứ phaõn ủaùmvaứ phaõn kali

+ Khoõng hoaởc ớt hoứa tan: ủoự laứ phaõnlaõn vaứ voõi

_ Hoùc sinh ủoùc to phaàn 2

Trang 15

_ GV laứm maóu, yeõu caàu caực nhoựm xaực

ủũnh phaõn naứo laứ phaõn ủaùm vaứ phaõn

naứo laứ phaõn kali

_ Yeõu caàu hoùc sinh ủoùc to phaàn 3 trang

19

_ Yeõu caàu hoùc sinh xem maóu vaứ nhaọn

daùng oỏng nghieọm naứo chửựa phaõn laõn,

oỏng nghieọm naứo chửựa voõi

_ Yeõu caàu hoùc sinh vieỏt vaứo taọp Trồng

cây phù hợp với đất có tác dụng nh thế

nào?

_ Yeõu caàu nhoựm thửùc haứnh vaứ xaực

ủũnh

_ Hoùc sinh quan saựt vaứ laứm theo

_ Moọt hoùc sinh ủoùc to thoõng tin muùc3

_ Hoùc sinh xaực ủũnh

_ Hoùc sinh ghiIII Thửùc haứnh (20')_ Caực nhoựm thửùc haứnh vaứ xaực ủũnh._ Hoùc sinh keỷ baỷng vaứ noọp baứi thuhoaùch cho giaựo vieõn

c) Củng cố luyện tập (2’)

Giaựo vieõn ủaựnh giaự caực maóu phaõn maứ hoùc sinh thửùc haứnh

d) Hớng dẫn hs tự học ở nhà (1’)

- Đọc trớc nội dung bài 9

* Rút kinh nghiệm sau khi dạy :

Ngày soạn: 13.09.2012 Ngày giảng: 17.9.2012 lớp 7a,7b

- Biết đợc cách sử dụng các loại phân bón thông thờng

- Biết đợc cách bảo quản các loại phân bón thông thờng

b) Về kĩ năng.

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích

- Hoạt động nhóm

c) Về thái độ.

- Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trờng khi sử dụng phân bón

- Biết vận dụng vào thực tế gia đình để nhận biết các loại phân bón

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên

- Hình 7,8,9, 10 SGK phóng to

- Bảng phụ, phiếu học tập

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, soạn bài

b) Chuẩn bị của học sinh.

Trang 16

- SGK, vở ghi.

- Xem trửụực baứi 9

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ: (Không)

* ĐVĐ: (1')

Trong trồng trọt, phân bón là một yếu tố không thể thiếu đợc Do đó chúng taphải biết cách sử dụng và bảo quản phân bón Đó là nội dung của bài hôm nay

b) Dạy nội dung bài mới.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu hs đọc thông tin mục I SGK

Căn cứ vào thời điểm bón phân ngời ta

- Giáo viên nhận xét và ghi bảng

- Yêu cầu hs thảo luận nhóm và hoàn

thành bảng

I Cách bón phân:(10')

- Hs đọc và trả lời:

 Ngời ta chia làm 2 cách bón: bón lót và bón thúc.

 Bón lót là bón phân vào đất trớc khi gieo trồng Bón lót nhằm cung cấp chất dinh dỡng cho cây con ngay khi nó mới bén rễ.

 Bón thúc là bón phân trong thời gian sinh trởng của cây.

 Chia thành các cách bón: bón vãi, bón theo hàng, bón theo hốc hoặc phun trên lá.

- Hs chia nhóm, thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày, nhómkhác bổ sung

* Theo hàng (hình 7)+ u: 1 và 9

+ Nhợc: 3

* Theo hốc (hình 8)+ u: 1 và 9

+ Nhợc: 3

* Bón vãi: (hình 9)+ u: 6 và 9

+ Nhợc: 4

* Phun trên lá: (hình 10)+ u: 1,2,5

+ Nhợc: 8

- Hs lắng nghe và ghi bài

II Cách sử dụng các loại phân bón thông th ờng : (13')

- Hs thảo luận nhóm và hoàn thànhbảng

Trang 17

Qua đó thaỏy raống tuứy vaứo tửứng loaùi

phaõn maứ coự caựch baỷo quaỷn cho thớch

 Cần chú ý đến đặc điểm của từngloại phân mà có cách sử dụng phùhợp

- Vì sẽ xảy ra phản ứng làm giảmchất lợng phân

-> Có thể bảo quản tại chuồng nuôi hoặc lấy ra ủ thành đống, dùng bùn

ao trát kín bên ngoài.

- Taùo ủieàu kieọn cho vi sinh vaọtphaõn giaỷi phaõn hoaùt ủoọng, haùn cheỏủaùm bay ủi vaứ giửừ veọ sinh moõitrửụứng

c) Củng cố luyện tập (5’)

- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK v trả lời câu hỏià

1 Hãy chọn câu trả lời đúng:

Để bảo quản tốt phân hóa học cần thực hiện biện pháp nào sau đây:

a Để ở nơi thoáng mát, khô ráo

b Gói trong bao nilông, đựng trong chai lọ

Trang 18

c Không nên để các loại phân bón lẫn lộn với nhau.

d Cả 3 câu a,b,c

2 Hãy chọn các từ, cụm từ : (a) sinh trởng và phát triển tốt, (b) chất dinh dỡng,

(c) gieo trồng, (d) thời gian sinh trởng, (e) mới bén rễ để điền vào chỗ trống(…) trong các câu sau:

- Bón lót là bón phân vào đất trớc khi……… (1) ………Bón lót nhằm cung cấp…………(2) ……… cho cây con ngay khi

- Bón thúc là bón phân trong ……… (4) ……… của cây Bón thúc nhằm đáp ứng nhu cầu chất dinh dỡng của cây trong từng thời kì, tạo điềukiện cho cây……… (5)………

Đáp án: Câu 1: d

Câu 2: (1) - c, (2) - b, (3) e, (4) d, (5) a.

d) Hớng dẫn hs tự học ở nhà (1’)

- Về nh học b i v trả lời câu hỏià à à

- Đọc trớc nội dung bài 10

* Rút kinh nghiệm sau khi dạy :

.***

Ngày soạn: 14.9.2012 Ngày giảng: 18.9.2012 lớp 7a

22.9.2012 lớp 7b,7c,7dTiết 8:

Bài 10 Vai trò của giống và phơng pháp

chọn tạo giống cây trồng

1 Mục tiêu bài dạy :

a) Về kiến thức.

- Hiểu đợc vai trò của giống cây trồng

- Nắm đợc một số tiêu chí của giống cây trồng tốt

- Biết đợc các phơng pháp chọn, tạo giống cây trồng

b) Vềĩ năng.

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức

- Kĩ năng hoạt động nhóm

c) Về thái độ.

- Có ý thức quý trọng, bảo vệ các giống cây trồng quý hiếm trong sản xuất

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên.

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, soạn bài

- Hình 11,12,13, 14 SGK phóng to

- Chuẩn bị phiếu học tập cho Hs

b) Chuẩn bị của học sinh.

- SGK, vở ghi

- Xem trớc bài 10

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ: (5')

* Câu hỏi:

Trang 19

b) Dạy nội dung bài mới.

- Giáo viên treo tranh và hỏi:

Giống cây trồng có vai trò gì trong

sản xuất trồng trọt?

+ Nhìn vào hình 11a hãy cho biết

thay giống cũ bằng giống mới năng

suất cao có tác dụng gì?

+ Hình 11b sử dụng giống mới ngắn

ngày có tác dụng gì đối với các vụ

+ Tại sao tiêu chí 2 không phải là

tiêu chí của giống cây trồng tốt?

- Giáo viên giảng giải từng tiêu chí

và hỏi:

+ Tại sao ngời ta lại chọn tiêu chí là

giống chống chịu sâu bệnh?

+ Thay đổi cơ cấu cây trồng.

 Giống cây trồng là yếu tố quyết định

đối với năng suất cây trồng

 Có tác dụng tăng các vụ gieo trồngtrong năm

 Làm thay đổi cớ cấu cây trồng trongnăm

Trang 20

- Yêu cầu hs quan sát hình 12,13, 14

và kết hợp đọc thông tin, thảo luận

nhóm về 4 phơng pháp đó và trả lời

theo câu hỏi:

+ Thế nào là phơng pháp chọn lọc?

- Giáo viên nhận xét, ghi bảng

- Yêu cầu hs quan sát hình 13 và cho

biết:

+ Cây dùng làm bố có chứa gì?

+ Cây dùng làm mẹ có chứa gì?

+ Thế nào là phơng pháp lai?

- Giáo viên giải thích

- Yêu cầu 1 hs đọc to và hỏi:

+ Thế nào là phơng pháp gây đột

biến?

- Yêu cầu các nhóm thảo luận

+ Thế nào là phơng pháp nuôi cấy

mô?

+ Theo em trong 4 phơng pháp trên

thì phơng pháp nào đợc ứng dụng

rộng rãi nhất hiện nay?

- Giáo viên chốt lại kiến thức

+ Sinh trởng tốt trong điều kiện khí hậu,

đất đai và trình độ canh tác của địa

ph-ơng.

+ Có chất lợng tốt.

+ Có năng suất cao và ổn định.

+ Chống chịu đợc sâu beọnh.

III Ph ơng pháp chọn tạo giống cây trồng: (16')

- Hs quan sát và thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổsung

 Từ nguồn giống khởi đầu (1) chọn cáccây có đặc tính tốt, thu lấy hạt Gieo hạtcủa các cây đợc chọn (2) và so sánh vớigiống khởi đầu (1) và giống địa phơng(3) Nếu tốt hơn thì cho sản xuất đại trà

đột biến, chọn những dòng có đột biến

có lợi để làm giống

- Nhóm thảo luận và trả lời:

 Tách lấy mô (hoặc tế bào) sống củacây, nuôi cấy trong môi trờng đặc biệt.Sau một thời gian, từ mô (hoặc tế bàoh)sống đó sẽ hình thành cây mới, đemtrồng và chọn lọc ra đợc giống mới

 Đó là phơng pháp chọn lọc

- Học sinh lắng nghe

c) Củng cố luyện tập (2’)

- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK v trả lời câu hỏià

I Hãy chọn câu trả lời đúng: Trong trồng trọt thì giống có vai trò:

Trang 21

a Quyết định đến năng suất cây trồng.

- Về nh học b i v trả lời câu hỏià à à

- Đọc trớc nội dung bài 11

* Rút kinh nghiệm sau khi dạy :

Ngày soạn: 20.9.2012 Ngày giảng: 24.9.2012 lớp : 7A7B

- Hiểu đợc quy trình sản xuất giống cây trồng

- Biết cách bảo quản hạt giống

b) Về kĩ năng.

- Biết cách giâm cành, chiết cành, ghép cành

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm

c) Về thái độ.

- Có ý thức bảo vệ giống cây trồng nhất là giống quý, đặc sản

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên.

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, soạn bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ: (5')

* Câu hỏi:

? Giống cây trồng có vai trò nh thế nào trong trồng trọt?

? Có mấy phơng pháp chọn tạo giống cây trồng?

* Đáp án:

Giống cây trồng có vai trò:

+ Tăng năng suất.

+ Tăng vụ.

+ Thay đổi cơ cấu cây trồng.

Có 4 phơng pháp chọn tạo giống cây trồng

* ĐVĐ: (1')Để có giống tốt dùng trong sản xuất thì ta phải biết cách sản xuất

và bảo quản Vậy làm sao để sản xuất giống tốt và bảo quản nó? Đó là nội dung của bài học hôm nay

b) Dạy nội dung bài mới.

I Sản xuất giống cây trồng (23')

Trang 22

Sản xuất giống cây trồng nhằm mục

đích gì ?

- Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ 3 và

cho biết:

Tại sao phải phục tráng giống?

Quy trình sản xuất giống bằng hạt đợc

tiến hành trong mấy năm? Nội dung

công việc của từng năm là gì?

Giảng giải cho hs thế nào là giống

nguyên chủng, siêu nguyên chủng

+ Giống nguyên chủng là giống có

chất lợng cao đợc nhân ra từ giống siêu

- Giáo viên nhận xét, bổ sung và hỏi:

+ Tại sao khi giâm cành ngời ta phải

cắt bớt lại?

1 Sản xuất giống cây trồng bằng hạt.

 Sản xuất giống cây trồng nhằm mục

đích tạo ra nhiều hạt giống, cây conphục vụ gieo trồng

- Hs quan sát và trả lời:

 Trong quá trình gieo trồng do nhữngnguyên nhân khác nhau mà nhiều đặctính tốt của giống dần mất đi Do đócần phải phục tráng những đặc tính tốtcủa giống

 Có 4 năm:

+ Năm thứ 1: gieo hạt đã phục tráng vàchọn cây có đặc tính tốt

+ Năm thứ 2: Hạt của mỗi cây tốt gieothành từng dòng Lấy hạt của các dòngtốt nhất hợp lại thành giống siêunguyên chủng

+ Năm thứ 3: Từ giống siêu nguyênchủng nhân thành giống nguyên chủng+ Năm thứ 4: Từ giống nguyên chủngnhân thành giống sản xuất đại trà

- Hs lắng nghe

=> Hạt giống đã phục tráng đem gieo thành từng dòng Lấy hạt của các dòng tốt nhất hợp lại thành giống siêu nguyên chủng rồi nhân lên thành giống nguyên chủng Sau đó đem giống nguyên chủng ra sản xuất đại trà.

2 Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính.

- Hs thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổsung

+ Giâm cành: từ cây mẹ cắt một đoạn

đem giâm sau một thời gian cây ra rể + Chiết cành: bóc 1 khoanh vỏ trên cành, bó đất lại Sau một thời gian ra

rể thì cắt rời khỏi cây mẹ và đem trồng + Ghép mắt: là lấy mắt của cây này ghép vào cây khác.

 Để giảm bớt cờng độ thoát hơi nớc giữcho hom giống không bị héo

Trang 23

+ Tại sao khi chiết cành ngời ta phải

dùng nilông bó kín bầu đất lại?

- Yêu cầu hs đọc mục II và hỏi:

Tại sao phải bảo quản hạt giống cây

 Để hạn chế sự hô hấp của hạt

 Nếu lẫn tạp chất thì chất lợng giống sẽkém và các loại côn trùng sẽ dễ xâmnhập hơn

 Hạt giống có thể bảo quản trong chum,vại, bao, túi khí hoặc trong các kho

đông lạnh

Có hạt giống tốt phải biết cách bảo quản tốt thì mới duy trì đợc chất lợng của hạt Hạt giống có thể bảo quản trong chum, vại, bao, túi khí hoặc trong các kho đông lạnh.

II Sản xuất giống cây trồng bằng hạt đợc áp dụng đối với:

III Trong trồng trọt hạt để làm giống phải:

Trang 24

- Về nh học b i v trả lời câu hỏià à à

- Đọc trớc nội dung bài 12

* Rút kinh nghiệm sau khi dạy :

.***

Ngày soạn: 21.9.2012 Ngày giảng: 25.9.2012 lớp 7A

28.9.2012 lớp 7D29.9.2012 lớp 7B,7C

Tiết 10:

Bài 12 sâu bệnh hại cây trồng

1 Mục tiêu bài dạy:

a) Về kiến thức.

- Biết đợc tác hại của sâu bệnh hại cây trồng

- Hiểu đợc khái niệm côn trùng và bệnh cây

- Nhận biết đợc các dấu hiệu của cây khi bị sâu bệnh phá hại

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên.

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, soạn bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ: (5')

* Câu hỏi:

- Thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép mắt?

* Đáp án:

+ Giâm cành: từ cây mẹ cắt một đoạn đem giâm sau một thời gian cây ra rể

+ Chiết cành: bóc 1 khoanh vỏ trên cành, bó đất lại Sau một thời gian ra rể thì cắtrời khỏi cây mẹ và đem trồng

+ Ghép mắt: là lấy mắt của cây này ghép vào cây khác

* ĐVĐ: (1')

Trong trồng trọt có nhiều nhân tố làm giảm năng suất và chất lợng nông sản,trong đó sâu, bệnh là 2 nhân tố gây hại nhiều nhất Để hạn chế sâu bệnh hại câytrồng ta cần nắm vững các đặc điểm của sâu bệnh hại Để hiểu rõ điều đó ta vàobài mới

b) Dạy nội dung bài mới.

Trang 25

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Yêu cầu hs đọc phần I SGK và trả lời

câu hỏi:

Sâu, bệnh có ảnh hởng nh thế nào đến

đời sống cây trồng?

Em hãy nêu một vài ví dụ về ảnh hởng

của sâu bệnh hại đến năng suất và chất

lợng nông sản mà em biết hay thấy ở

địa phơng

- nhận xét, bổ sung

+ Sâu bệnh hại có ảnh hởng đến sinh

trởng, phát triển của cây: cây trồng bị

biến dạng, chậm phát triển, màu sắc

+ Trong vòng đời, côn trùng trải qua

các giai đoạn sinh trởng, phát triển

nào?

+ Biến thái của côn trùng là gì?

- Yêu cầu hs chia nhóm, quan sát kĩ

hình 18, 19 và nêu những điểm khác

nhau giữa biến thái hoàn toàn và biến

thái không hoàn toàn?

I Tác hại của sâu, bệnh: (10')

- Hs đọc và trả lời:

 Sâu, bệnh có ảnh hởng xấu đến đờisống cây trồng Khi bị sâu, bệnh pháhại, cây trồng sinh trởng, phát triểnkém, năng suất và chất lợng nông sảngiảm thậm chí không cho thu hoạch

- Hs cho ví dù:

- Hs lắng nghe

=> Sâu, bệnh ảnh hởng xấu đến sinh ởng phát triển của cây trồng và làm giảm năng suất, chất lợng nông sản.

tr-II Khái niệm về côn trùng và bệnh cây: (25')

1 Khái niệm về côn trùng

- Hs đọc thông tin và trả lời:

=> Côn trùng là lớp động vật thuộc ngành chân khớp, cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực, bụng Ngực mang 3

đôi chân và thờng có 2 đôi cánh, đầu

có 1 đôi râu.

 Vòng đời của côn trùng là khoảng thờigian từ giai đoạn trứng đến giai đoạn tr-ởng thành và lại đẻ trứng

 Qua các giai đoạn: trứng – sâu non –nhộng – trởng thành hoặc trứng – sâunon – trởng thành

 Biến thái là sự thay đổi cấu tạo, hìnhthái của côn trùng trong vòng đời

- Hs thảo luận, nêu ra sự khác nhau:+ Biến thái hoàn toàn phải trải qua 4giai đoạn: trứng – sâu non – nhộng– trởng thành

+ Biến thái không hoàn toàn chỉ trảiqua 3 giai đoạn: trứng – sâu non - tr-

Trang 26

- Yêu cầu hs đọc thông tin mục II

+ Thế nào là bệnh cây?

+ Hãy cho một số ví dụ về bệnh cây

Treo tranh, đem những mẫu cây bị

bệnh cho hs quan sát, thảo luận nhóm

ở những cây bị sâu, bệnh phá hại ta

th-ờng gặp những dấu hiệu gì?

+ Nhìn vào hình cho biết hình nào cây

bị sâu và hình nào cây bị bệnh

+ Khi cây bị sâu, bệnh phá hại thờng

có những biến đổi về màu sắc, cấu tạo,

- Hs cho một số ví dụ

3 Một số dấu hiệu của cây trồng bị sâu, bệnh phá hại:

- Hs thảo luận nhóm và trả lời:

 Thờng có những biến đổi về màu sắc,hình thái, cấu tạo…

Yêu cầu nêu đợc:

+ Bị sâu: a,b,h

+ Bệnh: c,d,e,g

 Cây trồng thờng thay đổi:

+ Cấu tạo hình thái: biến dạng lá, quả,gãy cành, thối cũ, thân cành sần sùi.+ Màu sắc: trên lá, quả có đốm nâu,

đen, vàng….+ Trạng thái: cây bị héo rũ

=> Khi bị sâu bệnh phá hại màu sắc, cấu tạo, hình thái các bộ phận của cây

bị thay ủoồi.

c Củng cố luyện tập (3')

- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ SGK v trả lời câu hỏi SGKà

Bài tập: Hãy chọn câu trả lời đúng:

1 Điều nào sau đây đúng với côn trùng1:

a Động vật chân khớp

b Vòng đời trải qua các giai đoạn sinh trởng, phát triển khác nhau

c Có 2 kiểu biến thái là biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn

d Tất cả các câu trên

Đáp án: 1.d

d Hớng dẫn HS tự học ở nhà (1')

- Về nh học b i v trả lời câu hỏià à à

- Đọc trớc nội dung bài 13

* Rút kinh nghiệm sau khi dạy :

Trang 27

Ngày soạn: 29.9.2012 Ngày giảng: 1.10.2012 Lớp : 7A,7B

2.10.2012 Lớp 7C 4.10.2012.Lớp 7D

Tiết 11:

Bài 13 : phòng trừ sâu bệnh hại

1 Mục tiêu bài dạy:

Có ý thức bảo vệ cây trồng, đồng thời bảo vệ môi trờng sống

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên.

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, soạn bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ: (5')

* Câu hỏi: Thế nào là biến thái của côn trùng? Phân biệt 2 loại biến thái.

* Đáp án:

Biến thái là sự thay đổi cấu tạo, hình thái của côn trùng trong vòng đời.+ Biến thái hoàn toàn phải trải qua 4 giai đoạn: trứng – sâu non – nhộng –trởng thành

+ Biến thái không hoàn toàn chỉ trải qua 3 giai đoạn: trứng – sâu non - tr ởngthành

* ĐVĐ : (1')

Sâu, bệnh ảnh hởng xấu đến sinh trởng, phát triển của cây trồng và làm giảmnăng suất, chất lợng nông sản Vậy làm thế nào để phòng trừ sâu bệnh hại câytrồng? Đây là nội dung của bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu

b) Dạy nội dung bài mới.

- Yêu cầu hs đọc mục I

+ Khi tiến hành phòng trừ sâu, bệnh cần

đảm bảo các nguyên tắc nào?

- ít tốn công, cây sinh trởng tốt, sâubệnh ít, giá thành thấp

- Nh: làm cỏ, vun xới, trồng giống

Trang 28

kháng sâu bệnh, luân canh,…

- Khi cây mới biểu hiện bệnh sâu thìtrừ ngay, triệt để để mầm bệnh không

có khả năng gây tái phát

- Là phối hợp sử dụng nhiều biệnpháp với nhau để phòng trừ sâu, bệnhhại

II Các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại: (27')

- Hs thảo luận nhóm và hoàn thànhbảng

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

_ Để tránh thời kì sâu, bệnh phát sinh mạnh

_ Để tăng sức chống chịu cho cây._ Làm thay đổi điều kiện sống và nguồn thức ăn cuả sâu, bệnh

_ Hạn chế đợc sâu, bệnh xâm nhập gây hại

- Treo tranh, yêu cầu hs quan sát

+ Thế nào là biện pháp thủ công?

+ Em hãy nêu các u và nhợc điểm của

biện pháp thủ công trong phòng trừ sâu,

2 Biện pháp thủ công:

 Dùng tay bắt sâu hay cắt bỏ những cành, lá bị bệnh Ngoài ra còn dùng vợt, bẩy đèn, bả độc để diệt sâu hại.

+ Ưu: đơn giản, dễ thực hiện, có hiệuquả khi sâu bệnh mới phát sinh

+ Nhợc: hiểu quả thấp, tốn công

3 Biện pháp hóa học:

Trang 29

+ Khi sử dụng biện pháp hóa học cần

thực hiện các yêu cầu gì?

- Yêu cầu hs quan sát hình 23 và trả lời:

+ Thuốc hóa học đợc sử dụng trừ sâu

bệnh bằng những cách nào?

Khi sử dụng thuốc hóa học phải thực

hiện nghiêm chỉnh các qui định về an

toàn lao động (đeo khẩu trang, mang

găng tay, đi giày ủng, đeo kính, đội

mũ…) và không đợc đi ngợc hớng gió

- Yêu cầu hs đọc mục 4 SGK

+ Thế nào là biện pháp sinh học?

+ Nêu u, nhợc điểm của biện pháp sinh

học?

- Giáo viên sửa chữa, bổ sung

- Yêu cầu hs đọc thông tin mục 5

+ Thế nào là biện pháp kiểm dịch thực

vật

Đại diện nhóm trả lời+ Ưu: diệt sâu, bệnh nhanh, ít tốncông

+ Nhợc: gây độc cho ngời, cây trồng,vật nuôi, làm ô nhiểm môi trờng (đất,nớc, không khí), giết chết các sinh vậtkhác ở ruộng

 Cần đảm bảo các yêu cầu:

+ Sử dụng đúng loại thuốc, nồng độ

- Hs lắng nghe

=>Sử dụng thuốc hóa học để trừ sâu bệnh bằng cách: phun thuốc, rắc thuốc vào đất, trộn thuốc vào hạt giống.

4 Biện pháp sinh học.

Dùng các loài sinh vật nh: ong mắt

đỏ, bọ rùa, chim, ếch, các chế phẩmsinh học để diệt sâu hại

 Sử dụng một số sinh vật nh nấm, chim, ếch, các chế phẩm sinh học để diệt sâu hại.

 Biện pháp sinh học:

+ u: hiệu quả cao, không gây ô nhiểm môi trờng, an toàn co con ngời, hiệu quả bền vững lâu dài.

+ Nhợc: hiệu lực chậm, giá thành cao, khó thực hiện

5 Biện pháp kiểm dịch thực vật:

Hs đọc to và trả lời:

 Là sử dụng hệ thống các biện pháp

kiểm tra, xử lí những sản phẩm nông, lâm nghiệp khi xuất nhập khẩu hoặc vận chuyển từ vùng này sang vùng khác nhằm ngăn chặn sự lây lan của sâu bệnh hại nguy hiểm.

c Củng cố luyện tập (3')

- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ SGK v trả lời câu hỏi SGKà

- HS đọc mục em có thể cha biết

Bài tập: Hãy chọn câu trả lời đúng:

Trang 30

1 Trong nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại thì nguyên tắc “phòng là chính”vì:

a ít tốn công, giá thành thấp, cây phát triển tốt

b Không gây ô nhiễm môi trờng

c Tiêu diệt nhanh sâu gây hại

- Về nh học b i v trả lời câu hỏià à à

- Đọc trớc nội dung bài 14

- Chuẩn bị nhãn thuốc trừ sâu

* Rút kinh nghiệm sau khi dạy :

Ngày soạn: 30.10.2012 Ngày giảng: 2.10.2012 Lớp 7A

5.10.2012 Lớp 7D 6.10.2012 Lớp 7B,7C

- Nhận biết đợc một số loại thuốc ở dạng bột, bột thấm nớc, hạt và sữa

- Đọc đợc nhãn hiệu của thuốc (độ độc của thuốc, tên thuốc….)

b) Về kĩ năng.

- Phát triển kỹ năng phân tích, quan sát và trao đổi nhóm

c) Về thái độ.

- Có ý thức bảo đảm an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trờng

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên.

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, soạn bài

- Các mẫu thuốc trừ sâu ở dạng bột, hạt, sữa

- Tranh vẽ về nhãn hiệu của thuốc và độ độc của thuốc

b) Chuẩn bị của học sinh.

- SGK, vở ghi

- Xem trớc bài 14

3 Tiến trình bài dạy:

Trang 31

a) Kiểm tra bài cũ: (5')

* Câu hỏi: Nêu những nguyên tắc trong phòng trừ sâu bệnh?

b) Dạy nội dung bài mới.

Qua 3 hình SGK yêu cầu các nhóm

phân biệt mẫu đang cầm trên tay thuộc

- Yêu cầu hs đọc to phần II.2

- Yêu cầu các nhóm xác định mẫu

thuốc của mình thuộc dạng nào

- Nhóm độc 2: “Độc cao” kèm theo chữthập màu đen trong hình vuông đặt lệch,hình tợng màu đen trên nền trắng Cóvạch màu vàng ở dới cùng nhãn

- Nhóm độc 3: “Cẩn thận” kèm theohình vuông đặt lệch có vạch rời, vạchmàu xanh nớc biển ở dới nhãn

b Tên thuốc:

Bao gồm: tên sản phẩm, hàm lợng chấttác dụng, dạng thuốc, công dụng, cách

sử dụng….Ngoài ra còn quy định về antoàn lao động

2 Quan sát một số dạng thuốc.

- Thuốc bột thấm nớc: dạng bột tơi,trắng hay trắng ngà, có khả năng phântán trong nớc

- Thuốc bột hòa tan trong nớc: dạng bột,màu trắng hay trắng ngà, tan đợc trongnớc

- Thuốc hạt: hạt nhỏ, cứng, trắng haytrắng ngà

- Thuốc sữa: dạng lỏng trong suốt, cókhả năng phân tán trong nớc dới dạng

Trang 32

- Yêu cầu mỗi nhóm xác định tên

thuốc, dạng thuốc, nhóm độc, nơi sử

dụng

- Yêu cầu hs thảo luận nhóm, trao đổi

với nhau và chấm điểm lẫn nhau Sau

đó nộp lại cho giáo viên

Yêu cầu Hs hoàn thành vào mẫu báo

cáo thực hành

hạt nhỏ có màu đục nh sữa

- Thuốc nhũ dầu: dạng lỏng khi phân tántrong nớc tạo hỗn hợp dạng sữa

- Dặn dò: Về nhà học bài chuẩn bị ôn tập kiểm tra

* Rút kinh nghiệm sau khi dạy :

Ngày soạn: 5.10.2012 Ngày giảng: 8.10.2012 Lớp 7A,7B

- Nắm vững những kiến thức và kĩ năng cơ bản về giống cây trồng, phân bón

- Biết cách sử dụng và bảo quản phân bón, giống cây trồng

b) Về kĩ năng.

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức

- Kĩ năng hoạt động nhóm

c) Về thái độ.

- Có ý thức tiết kiệm, bảo vệ môi trờng

- Biết vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào việc sản xuất của gia đình

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên.

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, soạn bài

- Hệ thống háo kiến thức

b) Chuẩn bị của học sinh.

- SGK, vở ghi

Trang 33

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong quá trình giảng bài mới)

* Giới thiệu bài: (1')

Để củng cố lại toàn bộ kiến thức của chơng I, biết đợc mối quan hệ giữacác yếu tố quyết định đến năng suất cây trồng Chúng ta cùng tìm hiểu trong tếthôm nay

b) Dạy nội dung bài mới:

GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận theo từng nội dung (khoảng 15 phút)

+ nhóm 1: Sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất

Mục đích của việc sử dụng, bảo vệ và

cải tạo đất hợp lí là gì?

Em hiểu thế nào là phân bón? lấy ví

Em đã làm gì để bảo vệ môi trờng đất

nói riêng và nền nông nghiệp nói

chung?

Căn cứ vào thời điểm bón phân chia ra

1 Đất trồng (8')

a Khái niệm về đất trồng

-> Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của

vỏ trái đất, ở đó cây trồng có thể sinh trởng phát triển cho sản phẩm.

b Vai trò của đất trồng.

+ Đất cung cấp nớc + Đất cung cấp oxi + Đất cung cấp chất dinh dỡng cho cây …

+ Đất trồng còn giữ cây đứng vững.

c Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất

- Tăng độ phì nhiêu của đất

- Phân hữu cơ

- Phân hoá học

- Phân vi sinh

Phân chuồng, phân xanh, phân bắc… làsản phẩm từ tự nhiên

- Có biện pháp bảo vệ và cải tạo đất

- Tuyên truyền cho mọi ngời dân thấy

đợc …

b Cách bón phân.

Trang 34

+ Trong vòng đời, côn trùng trải qua

mấy giai đoạn ?

à Ngời ta chia làm 2 cách bón: bón lót

và bón thúc.

à Bón lót là bón phân vào đất trớc khi gieo trồng Bón lót nhằm cung cấp chất dinh dỡng cho cây con ngay khi nó mới bén rễ.

à Bón thúc là bón phân trong thời gian sinh trởng của cây.

à Chia thành các cách bón: bón vãi, bón theo hàng, bón theo hốc hoặc phun trên lá.

c Bảo quản các loại phân bón thông thờng.

+ Đựng trong chum, vại, sành đậy kínhoặc bọc kín bằng bao nilông

+ Để ở nơi khô ráo, thoáng mát

+ Không để lẫn lộn các loại phân bónvới nhau

à Có thể bảo quản tại chuồng nuôi hoặclấy ra ủ thành đóng, dùng bùn ao trátkín bên ngoài

3 Vai trò của giống cây trồng.(10')

à Giống cây trồng có vai trò:

+ Tăng năng suất.

+ Tăng vụ.

+ Thay đổi cơ cấu cây trồng.

a Phơng pháp chọn tạo giống cây trồng.

* Sản xuất giống cây trồng bằng hạt

* Sản xuất giống cây trồng bằng nhângiống vô tính

b Bảo quản hạt giống cây trồng

à Hạt giống có thể bảo quản trongchum, vại, bao, túi khí hoặc trong cáckho đông lạnh

4 Tác hại của sâu, bệnh: (10')

=> Sâu, bệnh ảnh hởng xấu đến sinh ởng phát triển của cây trồng và làm giảm năng suất, chất lợng nông sản.

tr-a Khái niệm về côn trùng

=> Côn trùng là lớp động vật thuộc ngành chân khớp, cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực, bụng Ngực mang 3

đôi chân và thờng có 2 đôi cánh, đầu

có 1 đôi râu.

Trang 35

+ Thế nào là bệnh cây?

+ Khi cây bị sâu, bệnh phá hại thờng

có những biến đổi về màu sắc, cấu tạo,

trạng thái nh thế nào?

à Qua các giai đoạn: trứng – sâu non– nhộng – trởng thành hoặc trứng –sâu non – trởng thành

b Khái niệm về bệnh cây

=> Bệnh cây là trạng thái không bình thờng về chức năng sinh lí, cấu tạo và hình thái cả cây dới tác động của VSV gây bệnh và điều kiện sống không bình thờng.

c Một số dấu hiệu của cây trồng bị sâu, bệnh phá hại:

à Cây trồng thờng thay đổi:

+ Cấu tạo hình thái: biến dạng lá, quả,gãy cành, thối cũ, thân cành sần sùi.+ Màu sắc: trên lá, quả có đốm nâu,

đen, vàng….+ Trạng thái: cây bị héo rũ

d Các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại.

II Những biểu hiện khi cây trồng bị sâu bệnh phá hại là 2:

a Màu sắc trên lá, quả thay đổi

b Hình thái lá, quả biến dạng

c Cây bị héo rũ

d Cả 3 câu a, b, c

* Đáp án: I - d II - d

d Hớng dẫn HS tự học ở nhà (1')

- Dặn dò: Về nhà học bài chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra

*Rút kinh nghiệm sau khi dạy :

Ngày soạn: 6.10.2012 Ngày kiểm tra: 09.10.2012 Lớp 7A

12.10.2012 Lớp 7D 13.10.2012 Lớp 7B,7C Tiết: 14.Kiểm tra 1 tiết

Trang 36

1 Mục tiêu bài kiểm tra:

a) Kiến thức.

- Đánh giá đợc kết quả của học sinh về kiến thức kĩ năng và vận dụng

- Qua kết quả kiểm tra, học sinh rút kinh nghiệm cải tiến phơng pháp họctập

- Qua kết quả kiểm tra GV cũng có đợc những suy nghĩ cải tiến, bổ sung cho bài giảng hấp dẫn hơn, gây đợc sự hứng thú học tập của học sinh

(2)

C.3(3)

2(5)

(2)

1(2)

(0,5)

C.2(0,5)

2(1)

(1)

1(2)

2(2)

2(5)

7(10)

4 Đề kiểm tra và đáp án chấm :

a.Đề kiểm tra

Trang 37

a Canh tác sử dụng giống chống sâu hại.

Câu 3 : Điền từ thích hợp điền vào bảng sau : Cây điền thanh, Supe lân, Phân

NPK, Bèo dâu, Phân lợn, Nitragin ( chứa vi sinh vật chuyển hoá đạm)

Phân hữu cơ

Phân hoá học

Phân vi sinhCâu 4 : Giống cây trồng tốt có mấy tiêu chí :

a 2 tiêu chí c 4 tiêu chí

b 3 tiêu chí d 5 tiêu chí

b phần tự luận.

Câu 1 Có mấy cách sản xuất giống cây trồng? Đó là những cách nào?

Câu 2 Nêu dấu hiệu cây trồng bị sâu hại mà em thờng gặp?

Câu 3 : Em hãy nêu những điều kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt giống ?

Trang 38

- Lá, quả bị đốm đen, nâu.

- Cây củ bị thối

- Thân cành bị sần sùi

- Quả bị chảy nhựa

Câu 3 : ( 3 điểm)

- Hạt giống phảI đạt chuẩn

- NơI cất giữ ( bảo quản) phảI đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm không khí thấp

- Thờng xuyên kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm, sâu, mọt để có biện pháp xử lý kịp thời

5 Đánh giá nhận xét sau khi chấm :

6 Hớng dẫn HS chuẩn bị bài sau :

Xem trớc nội dung bài mới

Ngày soạn: 12.11.2012 Ngày giảng: 15.12.2012 Lớp 7 B 16.10.2012 Lớp 7A 19.10.2012 Lớp 7D 20.10.2012 Lớp 7C

chơng II quy trình sản xuất và bảo vệ môi trờng

trong trồng trọt

Tiết 15 Bài 15 làm đất và bón phân lót

1 Mục tiêu bài dạy :

a) Về kiến thức:

- Hiểu đợc mục đích của việc làm đất trong sản xuất trồng trọt

- Biết đợc quy trình và yêu cầu kỹ thuật làm đất

- Hiểu đợc mục đích và cách bón phân lót cho cây trồng

b) Về kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng: Quan sát, phân tích

- Hoạt động nhóm

c) Về thái độ:

- Có ý thức trong việc bảo vệ môi trờng đất

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên.

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, soạn bài

- Hình 25, 26 SGK phóng to

- Phiếu học tập

b) Chuẩn bị của học sinh.

- SGK, vở ghi

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong quá trình giảng bài mới)

Trang 39

* ĐVĐ: (1')

Trong chơng trớc chúng ta đã nghiên cứu về cơ sở của trồng trọt Đó là

đất trồng, phân bón, giống cây trồng và bảo vệ cây trồng Trong chơng này, ta sẽnghiên cứu quá trình sản xuất một loại cây trồng Quá trình đó phải làm nhữngviệc gì và thực hiện theo trình tự nh thế nào? Việc đầu tiên đó là làm đất và bónphân lót

b) Dạy nội dung bài mới:

Cho 1 hs đọc phần I SGK

Giáo viên nêu ví dụ:

Ví dụ: Có 2 thửa ruộng, một thửa ruộng

đã đợc cày bừa và một thửa ruộng cha

cày bừa

- Yêu cầu hs thảo luận nhóm để trả lời

các câu hỏi sau:

Hãy so sánh giữa 2 thửa ruộng đó về:

 Tình hình cỏ dại

 Tình trạng đất

 Sâu, bệnh

 Mức độ phát triển của cây

+ Hãy cho biết làm đất nhằm mục đích

gì?

Kết luận:

Công việc làm đất bao gồm những công

việc gì?

Cày đất có tác dụng gì?

Quan sát hình 25 và cho biết cày đất

+ Đất cát không cày sâu

+ Đất sét cày sâu dần

+ Đất bạc màu cày sâu do tầng canh tác

mỏng…

Cầy đất có tác dụng gì?

Bừa và đập đất có tác dụng gì?

 Làm đất có tác dụng làm cho đất tơixốp, tăng khả năng giữ nớc, chất dinh d-ỡng, đồng thời còn diệt cỏ dại và mầmsống sâu, bệnh, tạo điều kiện cho câysinh trởng, phát triển tốt

=> Mục đích của việc làm đất là làm cho đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nớc, giữ chất dinh dỡng, đồng thời còn diệt

đợc cỏ dại và mầm mống sâu bệnh, tạo

điều kiện cho cây trồng sinh trởng, phát triển tốt

II Các công việc làm đất: (20')

- Bao gồm các công việc: cày đất, bừa

=> Là xáo trộn lớp đất mặt ở độ sâu từ

20 đến 30cm, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí và vùi lấp cỏ dại.

2 Bừa và đập đất:

 Để làm nhỏ đất, thu gom cỏ dại trong

Trang 40

Em hãy cho biết ngời ta bừa và đập đất

bằng công cụ gì? Phải đảm bảo những

yêu cầu kĩ thuật nào?

Lên luống có tác dụng gì?

Em cho biết lên luống thờng áp dụng

cho loại cây trồng nào?

Tùy thuộc vào loại đất, loại cây mà lên

luống cao hay thấp VD nh:

+ Đất cao lên luống thấp

+ Đất trũng lên luống cao

+ Khoai lang lên luống cao nhng rau,

+ Tiến hành bón lót theo quy trình nào?

Em hãy nêu cách bón lót phổ biến mà

=> Để làm nhỏ đất, thu gom cỏ dại trong ruộng, trộn đều phân và san bằng mặt ruộng

3 Lên luống:

- Để dễ chăm sóc, chống ngập úng vàtạo tầng đất dày cho cây sinh trởng,phát triển

- Thờng áp dụng nh: ngô, khoai, rau, đỗ,

- Đợc tiến hành theo quy trình:

+ Xác định hớng luống + Xác định kích thớc luống.

+ Đánh rãnh, kéo đất tạo luống.

- Không: nếu ta sử dụng hợp lý thúc đấy

sự phát triển của cây trồng mang lạinăng suất cao …

Ngày đăng: 16/06/2021, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w