- Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng được thể hiện trong các văn kiện: Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12/12/1946); “Lời kêu gọi toàn qu[r]
Trang 1CÂU 1
1 Hội nghị Ianta (2- 1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc
- Trình bày được ba quyêt định quan trọng của Hội nghị Ianta
Từ ngày 4 đến 11/2/1945, Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc là I Xtalin (Liên Xô), Ph Rudơven (Mĩ) và U Sơcsin (Anh) Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng:
+ Nhanh chóng tiêu diệt CN phát xít Đức và CN quân phiệt Nhật
+ Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới
+ Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc ở châu Âu và châu Á
+ Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô; Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ; Áo – PhầnLan trung lập
+ Giữ nguyên hiện trạng của Mông Cổ; Khôi phục quyền lợi của Liên Xô; Mỹ chiếm đóng Nhật Bản, Nam Triều Tiên; Liên Xô chiếm đóng Bắc Triều Tiên; Trung Quốc thành quốc gia thống nhất, dân chủ+ Đông Nam Á, Tây Á, Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây
- Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc đã trở thànhkhuôn khổ của trật tự thế giới - Trật tự hai cực Ianta
Lược đồ: Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc ở châu Âu và châu Á
Hình 1 - Ảnh I Xtalin (Liên Xô), Ph Rudơven (Mĩ) và U Sơcsin (Anh) tại Ianta và nhận xét về nhữngquyết định quan trọng của hội nghị
2 Sự thành lập Liên hợp quốc
Trình bày được sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động cơ bản, vai trò của Liên hợp quốc
- Hội nghị quốc tế với sự tham gia của đại diện của 50 quốc gia tại Xan Phranxixcô (Mĩ) họp từ ngày 25
– 4 đến ngày 26 – 6 – 1945 đã thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc
(UN) Hiến chương là văn kiện quan trọng nhất của Liên hợp quốc, nêu rõ:
+ Mục đích của Liên hợp quốc là duy trì hoà bình, an ninh thế giới và phát triển các mối quan hệ hữu
nghị và hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới
+Nguyên tắc hoạt động Liên hợp quốc:
.Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia
.Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
.Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa năm cường quốc
(Liên Xô, Anh, Mĩ, Pháp,Trung Quốc)
.Không can thiệp vào nội bộ của tất cả các nước
.Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình.
+ Hiến chương còn quy định bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc gồm 6 cơ quan như Đại hội đồng, Hộiđồng bảo an, Ban thư ký…
- Vai trò của Liên hợp quốc:
Liên hợp quốc trở thành diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì và an ninh thế giới.Giải quyết các tranh chấp, xung đột khu vực, thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡcác dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo …
Tháng 9/1977, Việt Nam là thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc
3 Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập
Biết được sự hình thành hai hệ thống: xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa; mối quan hệ ngày càng căng thẳng của hai hệ thống; “chiến tranh lạnh”
Sự kiện quan trọng đã diễn ra sau chiến tranh thế giới thứ hai dẫn tới sự hình thành hai hệ thống xã hộiđối lập nhau gay gắt – hệ thống tư bản chủ nghĩa và hệ thống xã hội chủ nghĩa
- Nước Đức bại trận và bị các nước đồng minh chiếm đóng
Do sự bất đồng sâu sắc, chủ yếu giữa Liên Xô và Mĩ trên lãnh thổ nước Đức đã ra đời hai nhà nước –Nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức (9-1949) và Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Đức (10-1949)theo hai chế
độ chính trị khác nhau
- Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu (1945-1947) Sự thành lập Hội đồng tương trợ kinh
tế (1-1949) và Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Đức (10-1949) đã dẫn tới sự hình thành hệ thống xã hộichủ nghĩa
Trang 2- Kế hoạch Phục hưng châu Âu (kế hoạch Macsan) do Mĩ đề ra năm 1947, nhằm viện trợ các nước Tây
Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh, tăng cường ảnh hưởng, sự khống chế của Mĩ đối với các nước này
Hệ thống tư bản chủ nghĩa hình thành bao gồm chủ yếu là Mĩ và các nước tư bản Tây Âu
CÂU 2
1 Liên Xô
Trình bày được tình hình Liên Xô từ 1945 đến giữa những năm 70; Những thành tựu chính trong công cuộc khôi kinh tế và XD CNXH ở Liên xô
- Liên Xô từ 1945 đến năm 1950:
+ Hậu quả của chiến tranh rất nặng nề: 27 triệu người chết, gần 2000 thành phố bị phá hủy
+ Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế(1946-1950) trước thời hạn 9 tháng Tới năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp đạtmức trước chiến tranh Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũkhí hạt nhân của Mĩ
- Liên Xô từ 1950 đến những năm 70:
+ Nửa đầu những năm 1970, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới sau Mĩ, đi đầutrong nhiều ngành công nghiệp quan trọng và chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao trong nhiều lĩnh vực khoa học –
kỹ thuật
+ Năm 1957 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo
+ Năm 1961 Liên Xô phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất.(I.Gagarin), mở đầu kỉ nguyên chinhphục vũ trụ của loài người
- Đối ngoại:
Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, giúp đỡ cácnước XHCN
II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN NĂM 1991
Trình bày được sự khủng hoảng của Liên xô và sự tan rã của CNXH ở các nước Đông Âu.
sáp nhập vào Cộng hòa Liên bang Đức Từ cuối năm 1989, các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu tan rã
- Nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã của XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu:
+ Mô hình xây dựng chứa đựng nhiều khuyết điểm và thiếu xót: lãnh đạo chủ quan, duy ý chí, nóng vội,
cơ chế tập quan liêu trung bao cấp, thiếu dân chủ công bằng xã hội
+ Không vận dụng các tiến bộ KHKT
+ Khi cải tổ đã phạm phải sai lầm, xa rời nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác
+ Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
III LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
Biết được tình hình liên bang Nga từ 1991 đến 2000
- Từ sau năm 1991, Liên bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô” Trong thập kỷ 90, dưới chính quyền Tổng thống Enxin, tình hình Liên bang Nga chìm đắm trong khó khăn và khủng hoảng – kinh tế tăng trưởng âm, tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc
- Về đối ngoại, chính sách ngả về phương Tây đã không đạt kết quả như mong muốn; về sau nước Nga khôi phục và phát triển mối quan hệ với châu Á
- Từ năm 2000, chính quyền của Tổng thống V Putin đã đưa Liên bang Nga thoát dần khó khăn và khủng hoảng, ngày càng chuyển biến khả quan – kinh tế hồi phục và phát triển, chính trị, xã hội dần ổn định, địa vị quốc tế được nâng cao để trở lại vị thế một cường quốc Âu – Á
CÂU 3
I CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
1 Nét chung về khu vực Đông Bắc Á
Biết được những nét chung về các nước trong khu vực Đông Bắc Á
- Đông Bắc Á là một khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới, trước năm 1945 bị chủ nghĩa thực dân nô
dịch (trừ Nhật Bản)
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Bắc Á đã diễn ra nhiều chuyển biến quan trọng :
+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, Nước CHND Trung Hoa ra đời (1-10 -1949)
Trang 3+ Cuối những năm 90, Hồng Công, Ma Cao đã trở về thuộc chủ quyền của Trung Quốc.
+ Sau năm 1945, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38 vớ sự thành lập Nhànước Đại Hàn Dân quốc (8-1948) và Nước Cộng hòa DCND Triều Tiên (9-1948) Quan hệ giữa hainước này là đối đầu, căng thẳng, từ năm 2000 đã có những bước cải thiện bước đầu theo chiều hướngtiếp xúc và hòa hợp dân tộc
+Trong nửa sau thế kỷ XX, khu vực Đông Bắc Á đã đạt được sự trưởng thành nhanh chóng về kinh tế vànâng cao đời sống nhân dân như ở Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan và đặc biệt những thành tựu to lớncủa Nhật Bản và của Trung Quốc từ cuối những năm 70
- Để khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu từ lâu đời và xây dựng phát triển đất nước, Trung
Quốc đã thực hiện thắng lợi công cuộc khôi phục kinh tế (1950-1952) và kế hoạch 5 năm đầu tiên 1957) Bộ mặt đất nước có những thắng lợi rõ rệt (246 công trình được xây dựng, sản lượng công nghiệptăng 140%, nông nghiệp tăng 25% )
(1953 Về đối ngoại: Trung Quốc thi hành chính sách củng cố hòa bình thế giới và thúc đẩy phong trào cáchmạng thế giới
c) Công cuộc cải cách mở cửa từ 1978 - 2000
Trình bày được đường lối cải cách mở cửa của Đảng Cộng sản Trung Quốc và những thành tựu:
Tháng 12 – 1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra Đường lối cải cách kinh tế - xã hội, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng Nội dung của đường lối cải cách là:
+ Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển sang nền kinh tế thị trường XHCN, hiện đại hóa nhằm biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
- Sau 20 năm tiến hành cải cách mở cửa 1979 – 1998, đất nước Trung Quốc đã diễn ra những biến đổi căn bản và đạt được nhiều thành tựu:
+ Kinh tế: GDP hàng năm tăng trên 8% năm 2000 GDP đạt trên 1080 tỉ USD Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt
+ Khoa học kĩ thuật: Tháng 10 năm 2003, Trung Quốc phóng thành công tàu vũ trụ “Thần Châu 5” đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào không gian vũ trụ
+ Về đối ngoại: Trung Quốc đã quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới và địa vị quốc tế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao
Hình 9 – Cầu Nam Phố ở Thượng Hải – thành tựu to lớn của nhân dân Trung Quốc trong công cuộc cải cách mở cửa
CÂU 4
- CM Lào (1945-1975)
Trình bày được những mốc chính trong cuộc đấu tranh chống đế quốc Lào từ năm 1945 đến năm 1975:
+ Ngày 12-10-1945, nhân dân thủ đô Viêng Chăn thắng lợi, tuyên bố Lào là một vương quốc độc lập.+ Từ đầu năm 1946 – 1975, nhân dân Lào buộc phải cầm súng tiến hành hai cuộc kháng chiến chốngPháp 1946-1954 và chống Mĩ 1954-1975 Tháng 2 – 1973, Hiệp định Viêng Chăn về việc lập lại hòa bình
và hòa hợp dân tộc ở Lào được kí kết
+ Ngày 2 -12 -1975, Nước CHDCND Lào được thành lập, mở ra kỉ nguyên xây dựng và phát triển củađất nước Triệu Voi
b) Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á
- Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
Trình bày được nội dung chính các giai đoạn phát triển của 5 nước sáng lập ASEAN:
+ Sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,
Philippin và Thái Lan) đều tiến hành đường lối công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu xây
dựng nền kinh tế tự chủ và đã đạt được một số thành tựu Tuy nhiên, chiến lược này dần bộc lộ những hạn chế, nhất là về nguồn vốn nguyên liệu và công nghệ
Trang 4+Từ những năm 60 – 70, các nước này chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu -
"mở cửa" nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài, xuất khẩu hàng hóa, phát triển ngoạithương Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế của 5 nước này khá cao (Inđônêxia: 7 – 7,5% trong thập niên 1970; Thái Lan: 9% (1985 – 1995), Malaixia: 6,3% - 8,5% (1960 – 1990), Xingapo: 12% (1968 – 1973) Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của 5 nước đạt tới 130 tỷ USD (chiếm 14% ngoại thương của các nước đang phát triển)
- Nhóm các nước Đông Dương
Biết được những nét chính trong quá trình phát triển của 3 nước Đông Dương:
Vào những năm 80-90 thế kỷ XX, các nước Đông Dương chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh
tế thị trường và đã đạt được một số thành tích, như từ năm 1986 Lào tiến hành đổi mới, Campuchia tiến hành khôi phục nền kinh tế, sản xuất công nghiệp tăng 7% (1995)
c) Sự ra đời phát triển của tổ chức ASEAN
Trình bày được hoàn cảnh ra đời, mục tiêu, quá trình phát triển của tổ chức ASEAN; biết được những thành tựu chính của ASEAN:
- ASEAN ra đời vào nửa sau những năm 60 của thế kỷ XX, trong bối cảnh các nước trong khu vực sau
khi giành được độc lập cần có sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau, đồng thời còn muốn hạn chế ảnh hưởng củacác nước lớn bên ngoài, nhất là cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ ngày càng tỏ rõ không tránhkhỏi thất bại cuối cùng Đồng thời lúc này, các tổ chức liên kết ngày càng nhiều, tiêu biểu là cộng đồngchâu Âu (nay là Liên minh châu Âu)
- 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm 5
nước: Thái Lan, Inđônêsia, Malaysia, Singapo, Philippin Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế vàvăn hóa thông qua sự hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế và văn hóa trên tinh thầnduy trì hòa bình và ổn định khu vực
- Những thành tựu chính của ASEAN:
+ Tháng 2/1976 tại hội nghị cấp cao lần nhất của ASEAN tại Bali – Inđônêxia, Hiệp ước Bali được kí kếtvới nội dung chính là xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước
+ Giải quyết vấn đề Campuchia bằng các giải pháp chính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN và
ba nước Đông Dương được cải thiện
+ Mở rộng thành viên của ASEAN, nhất là từ nửa sau thập niên 80 - 90: Brunây 1984, Việt Nam 7/1995,Lào và Mianma 9/1997, Campuchia 4/1999
+ ASEAN dẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, văn hóa nhằm xây dựng một Cộng đồng ASEAN về kinh
tế, an ninh và văn hóa vào năm 2015
Hình 11 – Hội nghị cao cao của 10 nước ASEAN lần thứ ba tại Philippin tháng 11/1999; thể hiện tìnhđoàn kết giữa các quốc gia trong khu vực các nước Đông Nam Á
CÂU 5
2 Ấn Độ
a) Cuộc đấu tranh giành độc lập
Trình bày được những nét chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ:
- Ấn Độ là một nước lớn ở châu Á và đông dân thứ hai thế giới (1 tỷ 20 triệu người – năm 2000).
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo củaĐảng Quốc đại đã diễn ra sôi nổi Thực dân Anh phải nhượng bộ, nhưng lại trao quyền tự trị theo
“phương án Maobattơn” Ngày 15- 8-1947, hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan được thành lập
- Không thỏa mãn quy chế tự trị, ngày 26-1-1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập Nước Cộng hòaHình 13 – Ông G Nêru; lãnh đạo Đảng Quốc đại và phong trào giải phóng dân tộc Ấn Độ
b) Công cuộc xây dựng đất nước
Trình bày được những thành tựu chính mà nhân dân Ấn Độ đạt được trong quá trình xây dựng đất nước:
- Ấn Độ đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về nông nghiệp và công nghiệp xây dựng đất nước:
+ Nhờ tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp mà Ấn Độ đã tự túc được lương thực và xuấtkhẩu gạo (từ 1995)
+ Nền công nghiệp đã sản xuất được nhiều loại máy móc như máy bay, tầu thủy, xe hơi, đầu máy xelửa và sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện
Trang 5- Về khoa học – kĩ thuật: là cường quốc công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ(1974, thử thành công bom nguyên tử, 1975, phóng thành công vệ tinh nhân tạo )
- Về đối ngoại: Ấn Độ theo đuổi chính sách hòa bình trung lập tích cực, là một trong những nước đềxướng Phong trào không liên kết, luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc
III CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MỸLATINH
1 Các nước châu Phi
a) Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập
Trình bày được những thắng lợi tiêu biểu trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Châu Phi từ sau chiến tranh thế giới thứ hai:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhất là từ những năm 50, cuộc dấu tranh giành độc lập đã diễn ra sôinổi ở châu Phi, khởi đầu Ai Cập (1952), Li Bi (1952) thuộc Bắc Phi
- Năm 1960 – “Năm châu Phi”, có 17 nước châu Phi được trao trả được độc lập
- Năm 1975, Môdămbich, Ănggôla lật đổ được ách thống trị của thực dân Bồ Đào Nha
- Từ năm 1980, nhân dân Nam Rôđêđia và Tây Nam Phi đã giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai ), tuyên bố thành lập nước Cộng Hòa Dimbabuê và Cộng hòa Namibia
- Đặc biệt năm 1993, Nam Phi đã chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc; Tháng 4 /1994, Nam Phitiến hành bầu cử đa chủng tộc lần đầu tiên.Ông Nenxơn Manđêla thành Tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi Đây là một thắng lợi có ý nghĩa lịch sử, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân
2 Các nước khu vực Mĩ Latinh
a) Những nét chính về quá trình giành và bảo vệ độc lập
Trình bày được những nét chính về quá trình giành và bảo vệ độc lập của các nước Mĩ Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
- Nhiều nước ở Mĩ Latinh đã giành được độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha vào đầuthế kỷ XIX, nhưng sau đó lại lệ thuộc vào Mĩ
- Sau chiến tranh thế giới thứu hai, cuộc đầu tranh chống chế độ độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và phát triển
Vì vậy, phong trào đấu tranh chống chế độ thân Mĩ bùng nổ và phát triển Tiêu biểu là thắng lợi của cáchmạng Cuba dưới sự lãnh đạo của Phiđen Cátxtơrô vào tháng 1/1959
- Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ đãadiễn ra sôi nổi ở nhiều nước trong thập kỉ 60 – 70 của thế kỷ XX như ở Vênêduêla, Goatêmala, Pêru,Nicaragoa, Chilê, kết quả là chính quyền độc tài ở nhiều nước Mĩ latinh bị lật đổ, các chính phủ dân tộcdân chủ được thiết lập
CÂU 6
I NƯỚC MĨ
1 Sự phát triển kinh tế, khoa học – kỹ thuật
Trình bày được sự phát triển về kinh tế, khoa học - kĩ thuật của nước Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hiểu được nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó của nước Mĩ:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ:
+ Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa công nghiệp thế giới (1948 – hơn 56%)
+ Nắm ¾ dự trữ vàng của thế giới
+ Chiếm 40 % tổng sản phẩm kinh tế thế giới
- Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới
- Nguyên nhân chủ yếu:
+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào, trình độ kĩ thuật cao và nhiềukhả năng sáng tạo
+ Ở xa chiến trường, không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá Mĩ yên ổn phát triển kinh tế, làmgiàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí và các phương tiện quân sự cho các nước tham chiến
+ Mĩ đã áp dụng thành công những tiến bộ khoa học – kĩ thuật để nâng cao năng suất lao động, hạ giáthành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và điều chỉnh hợp lý cơ cấu nền kinh tế
- Về khoa học kĩ thuật: Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại, đi đầu và đạtđược nhiều thành tựu to lớn trong nhiều lĩnh vực như chế tạo công cụ sản xuất (máy tính điện tử, máy tự
Trang 6động), vật liệu mới (Pôlime), năng lượng mới (năng lượng nguyên tử), chinh phục vũ trụ, “cách mạngxanh” trong nông nghiệp
3 Chính sách đối ngoại
Trình bày được những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã triển khai Chiến lược toàn cầu nhằm mưu đồ thống trị thế
giới Ba mục tiêu của chiến lược toàn cầu: 1) Chống hệ thống xã hội chủ nghĩa; 2) Đẩy lùi phong trào giảiphóng dân tộc, phong trào công nhân, phong trào hòa bình thế giới; Khống chế các nước tư bản đồngminh phụ thuộc vào Mĩ
- Để thực hiện các mục tiêu trên, Mĩ đã:
+ Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh
+ Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính của các cuộc chiến tranh xâm lược, tiêu biểu là cuộc chiếntranh Việt Nam kéo dài tới 20 năm (1954-1975)
- Sau Chiến tranh lạnh, chính quyền Tổng thống Clintơn đã đề ra Chiến lược cam kết và Mở rộng với ba
mục tiêu: 1) Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu 2) Tăng cườngkhôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ; Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩydân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác
- Mục tiêu bao trùm của Mĩ là muốn thiết lập Trật tự thế giới “đơn cực”, trong đó Mĩ trở thành siêu
cường duy nhất, đóng vai trò lãnh đạo thế giới
II TÂY ÂU
1 Sự phát triển kinh tế khoa học-kĩ thuật
Biết được những nét chính về sự phát triển kinh tế, khoa học-kĩ thuật của Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giời thứ hai, hiểu được nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó:
- Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề và tới khoảng năm 1950 nền kinh tế các nước này đã được khôi
phục
- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70, nền kinh tế các nước Tây Âu ổn định và phát triển nhanh.Kết quả là Tây Âu đã trở thành một trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất của thế giới Các nước Tây Âu
có trình độ khoa học kĩ thuật phát triển cao
- Những nhân tố của sự phát triển nền kinh tế Tây Âu:
+ Các nước Tây Âu đã áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
+ Vai trò của nhà nước trong việc quản lí và điều tiết nền kinh tế
+ Các nước Tây Âu đã tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài cho sự phát triển đất nước như nguồn viện trợcủa Mĩ, sự hợp tác trong Cộng đồng châu Âu (EC)
- Do tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ, từ năm 1973 đến đầu thập kỷ 90, kinh tế Tây Âu lâm vàotình trạng không ổn định, suy thoái kéo dài Từ năm 1994, nền kinh tế Tây Âu bắt đầu hồi phục và pháttriển
4 Liên minh châu Âu (EU)
Trình bày các sự kiện chính trong quá trình hình thành và phát triển của Liên minh Châu Âu (EU) :
- Quá trình hình thành và phát triển: Sáu nước Tây Âu (Pháp, CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan,Lucxămbua) cùng nhau thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu” (1951), sau là “Cộng đồng nănglượng nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (1957) Tới năm 1967, ba tổ chức này thànhlập, “Cộng đồng châu Âu” (EC); tứ tháng 1-1993, đổi tên là “Liên minh châu Âu” (EU) với số lượngthành viên lên tới 27 nước năm 2007)
- Thành tựu: ngày nay Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết khu vực về chính trị, kinh ết lớn nhất hànhtinh, chiếm hơn ¼ GDP của thế giới Từ tháng 1 – 2002, các mước EU sử dụng đồng tiền chung châu Âuđược gọi là Ơrô (EURO)
III NHẬT BẢN
1 Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản và những nguyên nhân của nó
Trình bày được sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản, hiểu được nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó:
- Từ một nước thất bại trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật bản đã tập trung sức phát triển kinh tế và
đã đạt được những thành tựu to lớn được thế giới đánh giá là “thần kì”
Trang 7+ Từ năm 1952 – 1973, kinh tế nhật Bản có tốc độ phát triển cao liên tục, nhiều năm đạt tới hai con số(1960 – 1969 là 10,8%)
+ Tới năm 1968, kinh tế Nhật vươn lên là cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ hai sau Mĩ; Đầu thập niên
1970 Nhật trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới (cùng với Mĩ và EU)
+ Nhật Bản rất coi trọng giáo dục khoa học kĩ thuật với việc tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụngnhư các hàng hóa tiêu dùng nổi tiến thế giới như: Ti vi, tủ lạnh, ô tô, xe máy …các tàu chở dầu có trọngtải lớn (1 triệu tấn), cầu đường bộ dài 9,4 km nối hai đảo Hônsu và Sicôcư
- Những nguyên nhân phát triển kinh tế:
+ Tính tự lực tự cường của con người là nhân tố quyết định; vì con người ở Nhật được đào tạo chu đáo:
có ý thức tổ chức kỉ luật, được trang bị kiến thức và nghiệp vụ, cần cù và tiết kiệm, ý thức cộng đồng + Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước và Các công ti Nhật (như thông tin dự báo về tìnhhình kinh tế thế giới); Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất
và sức cạnh tranh của hàng hóa, tín dụng
+ Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài, như nguồn viện trợ Mĩ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 –1953) và Việt Nam (1954 – 1975) để làm giàu
+ Chi phí quốc phòng thấp
CÂU 7
I MÂU THUẪN ĐÔNG - TÂY VÀ SỰ KHỞI ĐẦU CỦA CHIẾN TRANH LẠNH
Trình bày được những sự kiện dẫn tới tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai cường quốc Mĩ và Liên Xô, nhanh chóng chuyển sang đối đầu căng thẳng và tới tình trạng Chiến tranh lạnh Đó là sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược của hai cường quốc Mĩ hết sức lo ngại trước thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân và sự thành công của cách mạng Trung Quốc
- Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch, căng thẳng trong quan hệ giữa Mĩ và các nước phương Tây với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
Những sự kiện từng bước đưa tới Chiến tranh lạnh là: “Học thuyết Truman” (3-1947), “Kế hoạch
Mácsan” (6-1947) và việc thành lập tổ chức Liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương” (NATO, 4-1949).+ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV, 1-1949),
và tổ chức Hiệp ước Vácsava (5-1955)
- Kết quả là hình thành sự đối lập về kinh tế, chính trị, quân sự giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, dẫn tới sự xác lập cục diện hai cực, hai phe do hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực, mỗi phe
III XU THẾ HÒA HOÃN ĐÔNG – TÂY VÀ CHIẾN TRANH LẠNH CHẤM DỨT
Hiểu được từ đầu những năm 70, xu hướng hoà hoãn Đông-Tây đã xuất hiện với các sự kiện tiêu biểu:
- Các cuộc gặp gỡ thương lượng Xô – Mĩ
- Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức – Tây Đức (11-1972)
- Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM), và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT1) được kí kết vào năm 1972
- Định ước Henxinki (8-1975) khẳng định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các quốc gia và tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu
- Tháng 12-1989, tại đảo Manta (Địa Trung Hải) hai nhà lãnh đạo cấp cao ông G.Bush (Mĩ) và ông M.Goócbachốp (Liên Xô) đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh, mở ra những điều kiện để giải quyết các xung đột, tranh chấp ở nhiều khu vực trên thế giới Đó là do hai siêu cường Xô – Mĩ quá tốn kém trong cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập kỉ, cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của NhậtBản và các nước Tây Âu
IV THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH
Biết được từ sau năm 1991, thế giới đã diễn ra nhiều thay đổi to lớn và phát triển theo các xu thế chính:
- Trật tự thế giới “hai cực” tan rã Trật tự thế giới đang hình thành theo xu hướng “đa cực” với sự vươn lên của Mĩ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc
+ Các quốc gia hầu như đều điều chỉnh chiến lượt phát triển, tập trung phát triển kinh tế
Trang 8+ Lợi dụng lợi thế tạm thời do Liên Xô tan rã, Mĩ đang ra sức thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” để làm
bá chủ thế giới Nhưng trong so sánh lực lượng giữa các cường quốc, Mĩ không dễ dàng thực hiện đượctham vọng đó
+ Sau Chiến tranh lạnh, tuy hòa bình thế giới được củng cố, thiết lập nhưng nội chiến, xung đột vẫn diễn
ra, tại nhiều khu vực như bán đảo Bancăng, châu Phi, Trung Á Vụ khủng bố ngày 11 – 9 – 2001 ở Mĩ đãgây ra những khó khăn, thách thức mới đối với hòa bình, an ninh của các dân tộc
2 Những thành tựu tiêu biểu
Trình bày được những thành tựu chính của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ trong nửa sau thế kỉ XX:
Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại đã đưa lại những tiến bộ phi thường và những thành tựu kìdiệu:
- Những bước nhảy vọt chưa từng thấy trong các ngành khoa học cơ bản:
+ 3/1997, bằng phương pháp sinh sản vô tính đã tạo ra cừu Đôli
+ 4/2003, đã giải mã được bản đồ gen người
- Lĩnh vực công nghệ:
+ Công cụ sản xuất mới: Máy tính, Máy tự động, hệ thống máy tự động
+ Tìm ra nguồn năng lượng mới: Mặt trời, nguyên tử, nhiệt hạch
+ Chế tạo ra vật liệu mới như: Pôlime, các loại vật liệu siêu sạch, siêu dẫn, siêu bền
+ Công nghệ sinh học có bước đột phá lớn trong công nghệ di truyền, công nghệ tế bào, công nghệ visinh, công nghệ ezim …
+ Phát minh ra những phương tiện thông tin liên lạc hiện đại và giao thông vận tải: cáp quang, máy baysiêu âm, tàu siêu tốc …
+ Khoa học vũ trụ và khoa học chinh phục vũ trụ: Đưa con người lên mặt trăng
+ Công nghệ thông tin với sự hình thành mạng thông tin máy tính toàn cầu phát triển mạnh (Internet)
- Tác động:
Tích cực:
+ Tăng năng suất lao động, gia tăng khối lượng các sản phẩm
+ Không ngừng nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người
+ Đưa ra những thay đổi lớn và đòi hỏi mớiđối với mỗi con người, mỗi quốc gia, mỗi dân tộc
Hậu quả: nhiều hậu quả do con người tạo ra mà con người chưa thể khắc phục được như: Tai nạn laođộng và giao thông; Ô nhiễm môi trường, vũ khí hủy diệt; bệnh tật hiểm nghèo
Khái niệm
xu thế toàn cầu hóa đó là quá trình tăng lên mạnh mẽ của những mối liên hệ, những tác động, ảnh
hưởng, phụ thuộc lẫn nhau của tất cá các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới
- Những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa:
+ Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế:
+ Sự phát triển và những tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
+ Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn
+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực ( như IMF, WB,
WTO, EU, ASEAN )
- Mặt tích cực và tiêu cực:
Toàn cầu hóa là thời cơ đồng thời cũng là những thách thức to lớn đối với các nước, nhất là những nướcđang phát triển
Trang 9- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai
ở Đông Dương, chủ yếu là Việt Nam Trong cuộc khai thác này, Pháp tăng cường đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế
- Nông nghiệp là ngành có số vốn đầu tư nhiều nhất, chủ yếu vào đồn điền cao su, diện tích đồn điền cao
su mở rộng, nhiều công ti cao su ra đời
- Trong công nghiệp, Pháp chú trọng đầu tư khai thác mỏ than, đầu tư thêm vào khai thác kẽm, thiếc, sắt;
mở mang một số ngành công nghiệp chế biến
- Thương nghiệp, ngoại thương có bước phát triển mới, giao lưu nội địa được đẩy mạnh hơn
- Giao thông vận tải được phát triển, đô thị được mở rộng, dân cư đông hơn
- Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương
- Ngoài ra Pháp còn thực hiện chính sách tăng thuế
- Vẽ lược đồ Việt Nam để xác định những nguồn lợi kinh tế của tư bản Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương
b) Chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp
Biết được những nét chính của các chính sách về chính trị, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp:
- Về chính trị: thực dân pháp tăng cường chính sách cai trị, thi hành một số cải cách chính trị - hành chínhnhư đưa thêm người Việt vào các công sở, lập Viện dân biểu ở Trung Kỳ và Bắc Kỳ
- Về văn hóa - giáo dục: hệ thống giáo dục được mở rộng hơn, gồm các cấp tiểu học, trung học, cao đẳng,đại học Sách báo được xuất bản ngày càng nhiều, văn hóa phương Tây xâm nhập mạnh vào Việt Nam
c) Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam
Trình bày được dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp đã tạo ra sự chuyển biến về kinh tế, xã hội ở Việt Nam; mâu thuẫn xã hội Việt Nam càng thêm sâu sắc:
- Về kinh tế: nền kinh tế tư bản Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới; kỹ thuật và nhân lực được
đầu tư Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam phát triển mất cân đối, lạc hậu, nghèo, lệ thuộc vào kinh tế Pháp
- Về xã hội: Các giai cấp và xã hội ở Việt Nam có sự chuyển biến mới
+ Giai cấp địa chủ phong kiến tiếp tục phân hóa; một bộ phận không nhỏ tiểu, trung địa chủ tham gia phong trào dân tộc dân chủ, chống thực dân Pháp và tay sai
+ Giai cấp nông dân, bị đế quốc và phong kiến tước đoạt ruộng đất, bị bần cùng hóa, mâu thuẫn gay
gắt với đế quốc Pháp và phong kiến tay sai
+ Giai cấp tiểu tư sản tăng nhanh về số lượng, nhạy bén với thời cuộc có tinh thần dân tộc, chống thực dân Pháp và tay sai
+ Giai cấp tư sản số lượng ít, thế lực yếu, bị phân hóa thành tư sản mại bản và tư sản dân tộc Bộ phận
tư sản dân tộc Việt Nam có khuynh hướng dân tộc dân chủ
+ Giai cấp công nhân ngày càng phát triển, bị nhiều tầng áp bức, bóc lột, có quan hệ gắn bó với nông dân, có tinh thần yêu nước mạnh mẽ, vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng
Những mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam càng sâu sắc, trong đó chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và tay sai của chúng
CÂU 10
b) Hoạt động của tư sản dân tộc, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam
Trình bày được những nét chính về hoạt động của tư sản dân tộc, tiểu tư sản và công nhân:
- Về hoạt động của tư sản dân tộc và tiểu tư sản:
+ Tư sản Việt Nam mở cuộc vận động tẩy chay hàng ngoại, dùng hàng nội Đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn và xuất cảng gạo ở Nam Kì Tư sản và địa chủ Nam Kì thành lập Đảng Lập Hiến (1923) + Tiểu tư sản, sôi nổi đấu tranh, thành lập một số tổ chức chính trị như Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục
Việt, Đảng Thanh niên Nhiều tờ báo ra đời như An Nam trẻ , Người nhà quê, Chuông rè …
Trang 10Sự kiện nổi bật là cuộc đấu tranh đòi trả tự do cho Phan Bội Châu (1925), cuộc truy điệu và để tang Phan Châu Trinh ( 1926).
- Về phong trào công nhân:
+ Số cuộc đấu tranh của công nhân ngày càng nhiều hơn, nhưng còn lẻ tẻ, tự phát Công nhân Sài Gòn – Chợ Lớn thành lập Công hội
+ Tháng 8-1925, công nhân xưởng đóng tàu Ba Son bãi công, phản đối Pháp đưa lính sang đàn áp cách mạng Trung Quốc, đánh dấu bước chuyển biến mới của phong trào công nhân từ tự phát sang tự giác
c) Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc (1919 – 1925)
Trình bày được những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài từ năm 1919 đến năm 1925 Đây cũng chính là những chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của chính đảng vô sản sau này:
- Cuối năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở về Pháp, năm 1919 gia nhập Đảng xã hội Pháp
- Tháng 6 năm1919, với tên mới Nguyễn Ái Quốc, Người gửi tới Hội nghi Vécxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam đòi các quyền tự do, dân chủ, bình đẳng cho dân tộc Việt Nam
- Tháng 7 năm 1920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin từ đó Người quyết tâm đi theo con đường của Cách mạng tháng Mười Nga- tìm được
đường lối cứu nước
- Tháng 12 – 1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp (đại hội Tua), Người đã bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và trở thành người Cộng sản đầu tiên, là người tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp
- Năm 1921, cùng một số người khác sáng lập Hội Liên hiệpcác dân tộc thuộc địa ở Pari để tuyên
truyền, tập hợp lực lượng chống chủ nghĩa đế quốc
- Người tham gia sáng lập Báo người khổ , viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân, đặc biệt biên soạn cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.
- Tháng 6 năm 1923, Nguyễn Ái Quốc đi Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế Nông dân (10-1923), Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V ( 1924)
- Ngày 11-11- 1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lý luận, xây dựng tổ chức cách mạng, giải phóng dân tộc Việt Nam
Hình 27 – Toàn cảnh Đại hội Tua (Pháp) năm 1920
CÂU 11
1 Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng
a) Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên:
Trình bày được sự thành lập, hoạt động, vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên:
- Sự thành lập:
+ Tháng 11 năm 1924, Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô đến Quảng Châu (Trung Quốc), liên lạc với những
người Việt Nam yêu nước, với tổ chức Tâm tâm xã, chọn một số thanh niên tích cực thành lập Cộng sản đoàn (2-1925).
+ Tháng 6-1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên, cơ quan lãnh đạo cao
nhất của Hội là Tổng bộ; Trụ sở đặt tại Quảng Châu
+ Ngày 21-6-1925, báo Thanh niên, cơ quan ngôn luận của Hội ra số đầu tiên.
- Hoạt động:
+ Năm 1927, các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được tập hợp, in thành sách Đường Kách mệnh
+ Báo Thanh niên và sách Đường Kách mệnh trang bị lý luận cho cán bộ cách mạng, là tài liệu tuyên
truyền cho các tầng lớp nhân dân Việt Nam
+ Năm 1928, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tổ chức phong trào “vô sản hóa”đưa hội viên thâm
nhập vào các hầm mỏ, nhà máy, đồn điền tiến hành tuyên truyền vận động, nâng cao ý thức chính trị
- Sự truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin đã khiến cho phong trào công nhân Việt Nam từ năm 1928 trở đi có những chuyển biến rõ rệt về chất, tạo điều kiện cho sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929
Hình 28 – Bìa sách Đường Kách mệnh là sách trang bị lý luận cách mạng giải phóng dân tộc cho các cán
bộ cách mạng Việt Nam
b) Tân Việt Cách mạng đảng
Trang 11Biết được sự ra đời, hoạt động và phân hoá của tổ chức Tân Việt Cách mạng Đảng:
- Ngày 14-7-1925, một số tù chính trị ở Trung Kì và một nhóm sinh viên trường Cao đẳng Hà Nội lập ra Hội Phục Việt, tiền thân của Tân Việt sau này
- Trải qua nhiều lần đổi tên, trước những ảnh hưởng về tư tưởng chính trị của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và chủ trương hợp nhất không thành, ngày 14-7-1928, Hội đổi là Tân Việt Cách mạng đảng (Đảng Tân Việt), thành phần chủ yếu là trí thức tiểu tư sản
- Tân Việt chủ trương đánh đổ đế quốc, thiết lập một xã hội bình đẳng và bác ái
- Do tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ái Quốc được truyền bá sâu rộng nên Tân Việt bị phân hóa: một bộphận gia nhập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, số còn lại chuẩn bị thành lập một Đảng riêng theo học thuyết Mác-Lênin
c) Việt Nam Đảng Quốc dân
Trình bày được sự ra đời, hoạt động và tìm hiểu tại sao Việt Nam Quốc dân Đảng đã thất bại trong phong trào cách mạng Việt Nam:
- Sự ra đời
- Trên cơ sở là Nam Đồng Thư xã, ngày 25/12/1927 Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu và Phó Đức Chính thành lập Việt Nam Quốc dân Đảng
+ Đây là tổ chức đại diện cho tư sản dân tộc theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản
+ Lúc mới thành lập chưa có cương lĩnh rõ ràng
+ Năm 1928 và năm 1929, hai lần thay đổi chủ nghĩa
Khởi nghĩa bị động, không chuẩn bị kĩ càng, thực dân Pháp còn đủ mạnh để đàn áp
- Ý nghĩa: cổ vũ tinh thần yêu nước, chí căm thù giặc của nhân dân Nối tiếp tinh thần yêu nước, bất
khuất của dân tộc Việt Nam
2 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
a) Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929.
Trình bày được quá trình thành lập, hoạt động của ba tổ chức cộng sản trong năm 1929 và ý nghĩa của
- Tháng 5/1929, tại Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, đoàn đại biểu Bắc Kì
đề nghị thành lập Đảng Cộng sản nhưng không được chấp nhận
- Ngày 17/ 6/1929, đại biểu các tổ chức cộng sản ở Bắc Kì họp, quyết định thành lập Đông Dương Cộng
sản Đảng
- Tháng 8/1929, những hội viên của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên trong Tổng bộ và Kì bộ ở Nam Kì thành lập An Nam Cộng Sản Đảng
- Tháng 9/1929, bộ phận đảng viên tiên tiến trong Tân Việt thành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn
- Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản phản ánh xu thế phát triển tất yếu, là kết quả tất yếu của cuộc vận
động giải phóng dân tộc ở Việt Nam
b) Hội nghị thành lập ĐCSVN (6/1- 8/2/1930)
Trình bày được hoàn cảnh, nội dung của hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam Hiểu được những nội dung cơ bản của cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam: