1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

de cuong su 12 (1)

37 181 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 105,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở đầu kỷ nguyên mới của dân tộc: độc lập,tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền, giải phóng dân tộc gắn liền với gải phóng

Trang 1

- Kinh tế Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới.

- Kinh tế VN phát triển mất cân đối, lạc hậu, nghèo nàn, lệ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Pháp, là thị trường độcchiếm của Pháp

b Xã hội.

- Giai cấp địa chủ: tiếp tục bị phân hoá, một bộ phận trung - tiểu địa chủ tham gia vào phong trào dân tộc dân

chủ

- Giai cấp nông dân: bị đế quốc, phong kiến tướt đoạt ruộng đất, bần cùng hóa => lực lượng cách mạng to lớn.

- Giai cấp tiểu tư sản: phát triển nhanh về số lượng, có tinh thần đấu tranh chống thực dân Pháp và tay sai.

- Giai cấp tư sản: ra đời sau chiến tranh, bị tư bản Pháp cạnh tranh, kìm hãm nên số lượng ít, thế lực kinh tế

yếu, phân hoá thành 2 bộ phận:

+ Tư sản mại bản: có quyền lợi gắn chặt với đế quốc => câu kết với đề quốc.

+ Tư sản dân tộc: có xu hướng kinh doanh độc lập => có tinh thần dân tộc dân chủ.

- Giai cấp công nhân: sau chiến tranh phát triển nhanh (1929: trên 29 vạn), bị tư sản bóc lột nặng nề, có quan

hệ gắn bó với nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cáchmạng vô sản => vươn lên thành động lực của phong trào dân tộc dân chủ

PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM

TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925.

Trang 2

PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM

TỪ NĂM 1925 ĐẾN NĂM 1930

I Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng.

1.Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

*Hoàn cảnh ra đời:

- 11/1924 Nguyễn Aí Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc), liên lạc với những người Việt nam yêu nướctrong tổ chức Tâm tâm xã

- 2/1925 Nguyễn Aí Quốc đã lựa chọn một số thanh niên trong Tâm tâm xã, lập ra Cộng sản đoàn.

- 6/1925 Nguyễn Aí Quốc thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

*Hoạt động:

- Mở lớp huấn luyện chính trị đào tạo chiến sĩ cách mạng, đưa về nước hoạt động

- 21/6/1925 ra báo Thanh niên.

- 7/1925 Nguyễn Aí Quốc lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông

- 1927 xuất bản tác tác phẩm Đường Kách mệnh

- 1928 tổ chức phong trào “vô sản hoá”.

* Vai trò:

- Truyền bá lý luận cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản vào Việt Nam

- Giác ngộ, nâng cao ý thức chính trị cho GCCN - Thúc đẩy PTCN phát triển mạnh ở giai đoạn sau

- Chuẩn bị về chính trị, tổ chức, đội ngũ cán bộ cho sự ra đời của Đảng

II Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

1.Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929

* Bối cảnh: Năm 1929 phong trào dân tộc, dân chủ phát triển mạnh

- Cuối 3/1929 một số hội viên tiên tiến của Hội VNCMTN ở Bắc kì lập ra chi bộ cộng sản đầu tiên tại sốnhà 5D phố Hàm Long – Hà Nội

2 Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam.

a Tư sản.

- Kinh tế: vận động chấn hưng nội hoá bài trừ ngoại hoá, chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc quyền xuất

cảng lúa gạo tại Nam Kỳ

- Chính trị: Thành lập một số tổ chức chính trị như Đảng lập hiến (1923), Nam Phong, Trung Bắc tân văn.

b Tiểu tư sản.

- Thành lập một số tổ chức chính trị: Việt Nam Nghĩa Đoàn, Phục Việt, Đảng Thanh niên…Hoạt động vớinhiều hình thức phong phú, sôi nổi…

- Lập nhà xuất bản tiến bộ, xuất bản sách báo tiến bộ

- Tiêu biểu nhất có cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu (1925), đám tang Phan Châu Trinh (1926)

c Công nhân.

- Tổ chức Công hội của công nhân Sài Gòn - Chợ lớn thành lập (1920)

- 8/1925, cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son

-> Đánh dấu bước phát triển mới của PTCN từ tự phát sang tự giác

3 Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.

- Từ 1911, NTT ra đi tìm đường cứu nước

- Cuối 1917, NTT trở lại Pháp, gia nhập Đảng Xã hội Pháp (1919)

- 18/6/1919, gởi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vecxai.

- 7/1920, đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của

Lênin

- 25/12/1920, tại đại hội Tua, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế cộng sản và tham giathành lập Đảng Cộng sản Pháp

- Từ 1921 thành lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa; ra báo Người cùng khổ; viết bài cho báo Nhân

đạo, Đời sống công nhân; và đặc biệt là viết cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.

- 6/1923, sang Liên Xô dự hội nghị quốc tế nông dân và Đại hội Quốc tế cộng sản lần V (1924)

- 11/11/1924, về Quảng Châu – Trung Quốc

* Công lao đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc:

- Tìm thấy con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam

- Chuẩn bị về tư tưởng chính trị , tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

Trang 3

* Qúa trình ra đời và hoạt động của ba tổ chức CS:

+ Phản ánh xu thế khách quan của cuộc vận động GPDT ở VN

+ Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của một chính đảng VS ở VN

2.Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

a.Hoàn cảnh lịch sử:

- 6/1/1930->8/2/1930, NAQ triệu tập và chủ trì hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản tại Cửu Long(Hương Cảng-TQ)

b.Nội dungHN:

-Nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam

-Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng do NAQ soạn thảo Đó là Cương lĩnh chính

trị đầu tiên của ĐCSVN.

*Nội dung của Cương lĩnh đầu tiên của Đảng:

- Đường lối chiến lược CM: “TS DQCM và thổ địa CM để đi tới xã hội CS”.

- Nhiệm vụ CM: Đánh đổ đé quố Pháp, bọn PK và TS phản CM làm cho nước VN độc lập tự do…

- Lực lượng CM: công, nông, TTS, trí thứccòn phú nông, trung tiểu địa chủ và TS thì lợi dụng hoặc trung

lập, đồng thời liên lạc với các dân tộc bị áp bức và VS thế giới

- Lãnh đạo CM: ĐCSVN – đội tiên phong của GCVS.

=> Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCS Việt Nam là cương lĩnh CMGPDT sáng tạo, kết hợp đúng đắn

vấn đề dân tộc và giai cấp.

- Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam mang tầm vóc lịch sử của một Đại hội thành lập đảng c.Ý nghĩa của sự thành lập Đảng

- Là kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp và dân tộc ở Việt Nam, là sự lựa chọn của lịch sử

- Là sản phẩm tất yếu của sự kết hợp CN Mác-Lênin với PTCN và PT yêu nước

- Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử CMVN

+ Từ đây CMVN có đường lối đúng đắn khoa học, sáng tạo

+ Là bước chuẩn bị đầu tiên có tính chất quyết định cho những bước bước phát triển nhảy vọt của CMVN.+ CMVN trở thành bộ phận khắng khít của CMTG

PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM 1930- 1935.

I VN trong những năm khủng hoảng KT thế giới (1929- 1933)

1 Tình hình kinh tế.

- Từ 1930 KT nước ta bước vào thời kì suy thoái

2 Tình hình xã hội

- Tình trạng đói khổ của nhân dân lao động càng trầm trọng thêm:

-> Mâu thuẫn dân tộc, mâu thuẫn giai cấp ngày càng sâu sắc, làm bùng nổ các cuộc đấu tranh

II Phong trào CM 1930 – 1931 và Xô viết Nghệ- Tĩnh.

- 2 – 4/1930 nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân

- 5/1930 trên phạm vi cả nước, bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh nhân ngày QT lao động (1.5)

- 6,7,8 /1930 liên tiếp nổ ra các cuộc đầu tranh

Trang 4

- 9/1930, phong trào lên cao, nhất ở Nghệ An và Hà Tĩnh, nông dân biểu tình có vũ trang tự vệ, chínhquyền địch ở các thôn xã tan vỡ, thay vào đó các “Xô viết” thành lập.

2 Xô viết Nghệ -Tĩnh.

* Sự thành lập:

- 9/1930, phong trào ở Nghệ - Tĩnh phát triển đến đỉnh cao -> chính quyền địch ở các thôn xã tan vỡ

- Trước tình hình đó, Đảng lãnh đạo quần chúng thành lập các “xô viết”

* Chính sách:

- Chính trị: thực hiện các quyền tự do dân chủ cho nhân dân, thành lập đội tự vệ đỏ và TAND.

- Kinh tế: chia ruộng đất công cho dân cày nghèo, bãi bỏ các thứ thuế,xóa nợ cho người nghèo,…

- Văn hoá – xã hội: mở lớp dạy chữ quốc ngữ, các tệ nạn xã hội bị xóa bỏ,…

=> Những chính sách của chính quyền XV đem lại lợi ích cho nhân dân lao động Điều đó tỏ rõ bản chất

ưu việt của một chính quyền mới – chính quyền của dân, do dân, vì dân

- Kết quả: Giữa 1931 PTCM trong cả nước tạm lắng do chính sách khủng bố dã man của Pháp

3 Hội nghị lần thứ nhất BCH TW lâm thời Đảng CSVN (10 1930).

- 10 1930 Hội nghị BCHTW lâm thời tại Hương Cảng- Trung Quốc

- Nội dungHN:

+ Đổi tên Đảng là Đảng CS Đông Dương

+ Cử BCHTW chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư

+ Thông qua Luận cương chính trị Trần Phú khởi thảo.

- Nội dung của Luận cương chính trị:

+ Tính chất CM ĐD: là cuộc CMTS DQ sau khi hoàn thành tiến thẳng lên con đường XHCN.

+ Nhiệm vụ chiến lược: Đánh PK và ĐQ.

+ Động lực: CN và ND.

+ Lãnh đạo CM: ĐCS ĐD.

+ Vị trí CM: là bộ phận của CMTG.

* Hạn chế: thể hiện trong việc xác định nhiệm vụ CM và lực lượng CM.

4 Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào CM 1930 – 1931.

- Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của GCCN đối với CMĐD

- Khối liên minh công – nông được hình thành

- Để lại nhiều bài học quý báu về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dântộc thống nhất, về tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh

-> là cuộc tập dược đầu tiên cho Tổng KN tháng Tám sau này

PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936- 1939

I Tình hình thế giới và trong nước

1 Tình hình thế giới

- CNPX xuất hiện và nắm chính quyền ở Đức, Ý, Nhật ráo riết chạy đua vũ trang để chuẩn bị chiến tranh

thế giới

- Đại hội VII QTCS (7/1935) đề ra chủ trương thành lập MTND các nước chống phát xít, chiến tranh

- Tháng 6 1936 Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền ở Pháp đã cho thực hiện một số chính sách tiến

bộ ở thuộc địa

2 Tình hình trong nước

a Kinh tế:

- Trong những năm 1936 – 1939 kinh tế Việt Nam có sự phục hồi và phát triển

- Kinh tế Việt Nam vẫn lạc hậu và lệ thuộc vào Pháp – không đáp ứng được nhu cầu cuộc sống của nhândân

b Xã hội:

- Đa số nhân dân vẫn sống trong cảnh khó khăn, cực khổ  vì vậy họ sẵn sàng đấu tranh đòi tự do, cơm

áo (đòi quyền dân sinh, dân chủ)

II Phong trào dân chủ 1936 - 1939

1 Hội nghị Ban chấp hành trung ương ĐCS Đông Dương tháng 7 1936

- Tháng 7/1939 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Thương Hải

(Trung Quốc) để đề ra chủ trương mới trong giai đoạn 1936 – 1939

- Nhiệm vụ chiến lược cách mạng: chống đế quốc, chống phong kiến

Trang 5

- Nhiệm vụ trước mắt: chống bọn phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh đòi tự do, cơm áo,

hoà bình

- Phương pháp đấu tranh: kết hợp công khai và bí mật hợp pháp và bất hợp pháp

- Chủ trương thành lập mặt trận nhân dân thống nhất phản đế ĐD (3/1938 đổi thành MTDCDD)

2 Những phong trào đấu tranh tiêu biểu:

a Đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ

- Phong trào ĐD đại hội (1936)

- Phong trào đón Gô- Đa (1937)

- Cuộc mitting lớn tại Hà Nội (1 5 1938)

b Đấu tranh nghị trường (đọc thêm)

c Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí (đọc thêm)

3 Ý nghĩa, bài học kinh nghiệm của phongtrào dân chủ 1936- 1939

a Ý nghĩa:

- Cuộc vận động dân chủ 1936- 1939 là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, do Đảng lãnh đạo

- Kết qủa: chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh dân chủ…

- Quần chúng được giác ngộ, tham gia vào mặt trận, trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của CM Độingũ cán bộ,đảng viên được rèn luyện,trưởng thành

b Bài học kinh nghiệm:

- Tích lũy được nhiều bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất tổ chức, lãnhđạo quần chúng đấu tranh công khai Đồng thời thấy được hạn chế của mình

 Phong trào dân chủ 1936- 1939 là cuộc tập dượt, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau nầy

PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM (1939-1945) NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI

I TÌNH HÌNH VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939-1945

1 Tình hình chính trị

- 9/1939, CTTG II bùng nổ Pháp đầu hàng Đức tác động lớn đến tình hình ĐD

- Ở ĐD, đô đốc Đờcu lên làm toàn quyền đã thực hiện nhiều chính sách nhằm vơ vét sức người sức củaphục vụ chiến tranh

- Cuối 9/1940, Quân Nhật tiến vào miền Bắc VN Pháp ở ĐD nhanh chóng đầu hàng

- 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp.Các đảng phái chính trị tăng cường hoạt động Quần chúng nhân dân sục

sôi khí thế CM, sẵn sàng vùng lên khởi nghĩa.

2 Tình hình kinh tế- xã hội

- Thực dân Pháp thực hiện chính sách kinh tế chỉ huy : tăng thuế cũ, đặt thêm thuế mới, kiểm soát việc

sản xuất và phân phối, ấn định giá cả…

- Phát xít Nhật:

+ Buộc Pháp nộp khoản tiền lớn và xuất sang Nhật than, sắt , cao su…

+ Bắt nông dân phá lúa trồng đay , thầu dầu phục vụ vhiến tranh

+ Một số công ty Nhật đầu tư vào khai thác phục vụ nhu cầu quân sự

- Hậu quả: chính sách vơ vét , bóc lột của P-N  cuối năm 1944 đầu 1945 có gần 2 triệu đồng bào chết

đói  tất cả các tầng lớp giai cấp (trừ tay sai đế quốc, đại địa chủ và tư sản mại bản) đều bị ảnh hưởng đờisống

II PHONG TRÀO GẢI PHÓNG DÂN TỘC TỪ THÁNG 9/1939 ĐẾN THÁNG 3/1945

1 Hội nghị Ban chấp hành TWĐCSĐD tháng 11/1939.

a Hoàn cảnh: Tháng 11/1939, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng triệu tập.

b Nội dung hội nghị:

- Xác định nhiệm vụ , mục tiêu trước mắt: đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng dân tộc, làm cho ĐD

hoàn tòan độc lập

- Tạm gác khẩu hiệu CMRĐ đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ, chống tô cao, lãinặng Khẩu hiệu lập chính quyền Xô viết thay bằng khẩu hiệu lập Chính phủ dân chủ cộng hòa

- Về mục tiêu phương pháp đấu tranh:

+ Chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh dân chủ sang đánh đổ đế quốc và tay sai

+ Từ hoạt động hợp pháp nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật

Trang 6

+ Chủ trương thành lập mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương thay cho MTDCDD.

b Ý nghĩa: đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng về chỉ đạo chiến lược, thể hiện sự nhạy bén về

chính trị và năng lực sáng tạo của Đảng.

3 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941)

- Hoàn cảnh:

+ 28/1/1941 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng

+ 10 đến 19/5/1941: Người chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Pắc Bó (HàQuảng-Cao Bằng):

- Nội dung của Hội nghị :

+ Khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam là giải phóng dân tộc

+ Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất thay bằng khẩu hiệu “giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộngcông …”

+ Chủ thành lập mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh (Việt Minh)

+ Xác định hình thức của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền là đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởinghĩa

+ Coi chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân

- Ý nghĩa :

+ Hội nghị đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939

+ Có tầm quan trọng đặc biệt, quyết định đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945

4 Chuẩn bị tiến tới Tổng khởi nghĩa giành chính quyền:

a Xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang:

- Xây dựng lực lượng chính trị:

+ Vận động quần chúng tham gia Việt Minh

+ 1943 Đảng đề ra bản Đề cương văn hoá Việt Nam

+ 1944 Đảng Dân chủ Việt Nam và Hội Văn hoá Cứu quốc Việt Nam được thành lập

- Xây dựng lực lượng vũ trang:

+ Các đội du kích ở căn cứ địa Bắc Sơn-Vũ Nhai được thành lập

+ 14/2/1941:các đội du kích ở Bắc Sơn-Vũ Nhai thống nhất thành Trung đội Cứu quốc quân

+ 7/1941 đến tháng 2/1942: Cứu quốc quân phát động chiến tranh du kích trong 8 tháng

+15/91941: Trung đội Cứu quốc quân II ra đời

- Xây dựng căn cứ địa:

+ Xây dựng căn cứ địa Bắc Sơn-Vũ Nhai

+ 1941:Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng làm căn cứ địa

b Gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền:

- Từ ngày 25 đến ngày 28/2/1943 Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại Võng La (Đông Anh, Phúc

Yên)

- Căn cứ Bắc Sơn-Vũ Nhai: Cứu quốc quân hoạt động mạnh, tuyên truyền vũ trang, gây dựng cơ sở chínhtrị

- 25/2/1944:Trung đội Cứu quốc quân III ra đời

- 1943:Ban Việt Minh liên tỉnh Cao Bắc Lạng lập ra 19 ban “Xung phong Nam tiến”

- 7/5/1944 Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa” kêu gọi nhân dân “Sắm vũ khí đuổi thùchung”(10/8/1944)

- 22/12/1944 Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập

III Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền:

1 Khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945)

a Hoàn cảnh lịch sử:

- Thế giới : Chiến tranh bước vào giai đoạn cuối, phát xít Đức, Nhật đứng trước nguy cơ thất bại

- Đông Dương: Mâu thuẫn Pháp-Nhật trở nên gay gắt

- 20 giờ ngày 9/3/1945: Nhật đảo chính Pháp Pháp đầu hàng Nhật thiết lập chính phủ Trần Trọng Kim vàđưa Bảo Đại lên làm Quốc trưởng

b Chủ trương của Đảng

- 12/3/1945: Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng

ta”

Trang 7

- Nội dung chỉ thị :

+ Kẻ thù chính trước mắt là: phát xít Nhật

+ Khẩu hiệu: “Đánh đuổi Pháp Nhật”được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”

+ Hình thức đấu tranh: từ bất hợp tác, bãi công,bãi thị đến biểu tình, thị uy, vũ trang, sẵn sàng chuyển qua

hình thức tổng khởi nghĩa

+ Quyết định “phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa”

- Khởi nghĩa từng phần dâng lên ở nhiều nơi

2 Sự chuẩn bị cuối cùng trước ngày Tổng khởi nghĩa:

- 15 đến ngày 20/4/1945: Ban Thường vụ Trung ương Đảng triệu tập Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì

Uỷ ban quân sự cách mạng Bắc Kì được thành lập

- 16/4/1945: Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị thành lập Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

- 15/5/1945: Việt Nam Cứu quốc quân và Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân thống nhất thành ViệtNam giải phóng quân

- 4/6/1945: Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập Uỷ ban lâm thời Khu giải phóng được thành lập ViệtBắc trở thành căn cứ địa cách mạng cả nước

3 Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945:

a Nhật đầu hàng Đồng minh, lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố:

- Đầu tháng 8/1945: quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ quân Nhật ở châu Á, Thái Bình Dương

- 8/8/1945: Liên Xô tuyên chiến với Nhật

- 15/8/1945: Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện Nhật và chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang.Điều kiện thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến

- 13/8/1945: Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh

số 1, phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước

- 14 đến ngày 15/8/1945: Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào

- 16 đến ngày 17/8/1945: Đại hội Quốc dân triệu tập ở Tân Trào tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa,thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủtịch

b Diễn biến cuộc Tổng khởi nghĩa:

- Từ 14/8/1945, một số địa phương căn cứ vào tình hình cụ thể và vận dụng “Chỉ thị Nhật-Pháp bắn nhau

và hành động của chúng ta” đã khởi nghĩa giành chính quyền

- Chiều 16/8/1945:một đơn vị giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, từ Tân Trào tiến về giải phóngthị xã Thái Nguyên

- 18/8/1945: nhân dân Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành được chính quyền sớm nhất cảnước

- Ở Hà Nội, chiều 17/8 quần chúng tổ chức mít tinh tại Nhà hát lớn; thực hiện quyết định của Uỷ ban khởi

nghĩa, tối 19/8 cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi

- Ở Huế, 23/8 khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân Ngày 25/8 giành chính quyền ở Sài Gòn.

- 28/8/1945: cuộc Tổng khởi nghĩa đã giành thắng lợi trong cả nước

- Chiều 30/8, Vua Bảo Đại thoái vị,chế độ phong kiến sụp đổ

IV Nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà được thành lập (2/9/1945):

- 25/8/1945:Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng và Uỷ ban Dân tộc Giải phóng dân tộc ViệtNam về Hà Nội

- 28/8/1945:Uỷ ban dân tộc giải phóng dân tộc Việt Nam cải tổ thành Chính phủ lâm thời nước Việt Namdân chủ Cộng hoà

- 2/9/1945:Quảng trường Ba Đình lịch sử,Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinhnước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

V Nguyên nhân thắng lợi,ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám năm 1945:

1 Nguyên nhân thắng lợi:

* Nguyên nhân chủ quan:(SGK)

* Nguyên nhân khách quan: (SGK)

2 Ý nghĩa lịch sử:

- Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp Nhật, lật nhào ngai vàngphong kiến, lập nên nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà

Trang 8

- Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở đầu kỷ nguyên mới của dân tộc: độc lập,

tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền, giải phóng dân tộc gắn liền với gải phóng dân tộc

- Góp phần làm suy yếu của chủ nghĩa đế quốc, góp phần các dân tộc thuộc đia đấu tranh tự giải phóng”

3 Bài học kinh nghiệm:

- Phải có đường lối đúng đắn, trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lê Nin vào thực tiễn Việt Nam

- Phải tập hợp các lực lượng yêu nước rộng rãi trên cơ sở khối liên minh công nông

- Phải biết kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tiến hành khởi nghĩa từng phần, chớp thời cơTổng khởi nghĩa

CHƯƠNG III :VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954.

Bài 17 NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

TỪ SAU NGÀY 2- 9-1945 ĐẾN TRƯỚC 19-12-1946.

I Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945

1 Khó khăn

- Chính trị : -Quân đội các nước dưới danh nghĩa Đồng minh lũ lượt kéo vào :

+ Miền Bắc 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc theo sau chúng là bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách kéo vàonước ta, hòng cướp chính quyền của ta

+ Miền Nam : Quân Anh kéo vào giúp Pháp quay lại xâm lược Việt Nam Tay sai của Pháp ngóc đầu dậychống phá cách mạng

+ Cả nước còn 6 vạn quân Nhật

- Trong khi đó Chính quyền cách mạng còn non trẻ, quân đ ội

- Kinh tế: bị chiến tranh tàn phá kiệt quệ, nạn đói hoành hoành, tài chính trống rỗng, rối loạn.

- Văn hóa : Trên 90% dân số mù chữ.

2 Thuận lợi cơ bản

- Nhân dân ta giành được chính quyền, được hưởng tự do nên rất phấn khởi, quyết tâm bảo vệ chínhquyền

- Đảng, đứng đầu là CT Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo cách mạng

- Trên thế giới, hệ thống XHCN đang hình thành, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh, cổ vũnhân dân ta

II Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính 1/ Xây dựng chính quyền cách mạng

- Ngày 6/1/1946, cả nước tiến hành cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội

- Ngày 2/3/1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên, thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do

CT Hồ Chí Minh đứng đầu

- Ngày 9/11/1946, thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

2/ Giải quyết những khó khăn về kinh tế – tài chính và văn hoá – giáo dục.

a/ Nạn đói :

- Biện pháp cấp thời trước mắt

+ Tổ chức quyên góp, nhường cơm sẻ áo …

+ Điều hoà hoà thóc gạo giữa các địa phương

+ Nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ gạo,

- Biện pháp lâu dài

+ Tăng gia sản xuất

+ Bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý, giảm tô 25%, chia lại ruộng đất cho nhân dân

- Kết quả: nạn đói được đẩy lùi.

b/ Nạn dốt

- Biện pháp trước mắt:

+ 8/ 1945 lập “Nha bình dân học vụ” mở các lớp bình dân học vụ xoa nạn mù chữ cho dân tộc

- Kết quả: Trong một năm có 76.000 lớp học xoá mù chữ cho 2,5 triệu người.

- Biện pháp lâu dài:

+ Sớm khai giảng các trường phổ thông và đại học, bước đầu đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục

c/ Giải quyết khó khăn về tài chính

Trang 9

- Biện pháp trước mắt:

+ Chính phủ kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân xây dựng “Quỹ độc lập”, phong trào

“Tuần lễ vàng”

+ Kết quả: Quyên góp được 370 kg vàng và 20 triệu đồng

- Biện pháp lâu dài:

+ Phát hành tiền Việt Nam trong cả nước thay cho tiền Đông Dương

III Đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản bảo vệ chính quyền cách mạng.

1/ Kháng chiến chống Pháp quay trở lại xâm lược ở Miền Nam.

- 23/ 9/ 1945, Pháp mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần 2

- Nhân dân miền Nam nhất tề đứng lên chống Pháp bằng mọi hình thức, mọi vũ khí

- Nhân dân miền Bắc chi viện cho miền Nam – tổ chức các đoàn quân Nam tiến

2/ Đấu tranh với quốc dân Đảng và bọn phản cách mạng ở miền Bắc.

- Chủ trương của Đảng : hoà hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc

+ Đối với các tổ chức phản CM, tay sai của THDQ: Kiên quyết vạch trần âm mưu chia rẽ phá hoại của các

tổ chức tay sai phản cách mạng, trừng trị theo pháp luật

- Ý nghĩa :

+ Hạn chế thấp nhất các hoạt động chống phá của Tưởng

+ Làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng

+ Tránh được xung đột vũ trang cùng một lúc với nhiều kẻ thù

- Ta nhân nhượng một số quyền lợi về chính trị, kinh tế … cho quốc dân Đảng

- Kiên quyết vạch trần âm mưu chia rẽ phá hoại của các tổ chức tay sai phản cách mạng – trừng trị trấn áptheo pháp luật

3/ Hoà hoãn với Pháp nhằm gạt Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta.

- 28/2/1946 Pháp kí với Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa – Pháp  Đặt Việt Nam trước hai sự lựachọn : một là đánh Pháp, hai là hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp

- 3/3/1946, Trung ương Đảng họp do Hồ Chí Minh chủ trì đã chọn giải pháp “Hòa để tiến”.

- Ngày 6/3/1946, Hồ Chí Minh đã kí với đại diện chính phủ Pháp Xanh-tơ-ni bản Hiệp định Sơ bộ

- Nội dung Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946).

+ Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong Khối liên hiệp Pháp

+ Chính phủ Việt Nam cho Pháp đem 15.000 quân ra miền Bắc thay quân Tưởng và phải rút dần trongthời hạn 5 năm

+ Hai bên ngừng xung đột vũ trang giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ

- Ý nghĩa của Hiệp định Sơ bộ:

+ Đẩy nhanh 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta

+ Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi cho ta

+ Tạo thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến lâu dài về sau

- Trước tình hình ngoại giao Việt - Pháp căng thẳng, 14/9/1946 Hồ Chí Minh đã kí với chính phủ Pháp bản

Tạm ước nhường thêm cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hóa tạo thêm thời gian hòa bình để chuẩn bịlực lượng

Trang 10

Bài 18 NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (1946 – 1950)

I Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ.

1 Thực dân Pháp bội ước và cuộc tấn công của ta

- Sau khi ký hiệp định sơ bộ và tạm ước, Pháp có những hành động bội ước và khiêu khích ta Ở Nam bộ,nam trung bộ, Hải Phòng, Lạng Sơn

- 18/ 12/ 1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và giao quyền kiểm soát thủ

đô cho Pháp Ú hành động của Pháp ta chỉ có 1 con đường cầm vũ khí đứng lên k/c

2/ Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.

- Ngày 12-12-1946 ban thường vụ TW Đảng ra chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”

- 18 – 19/12/1946, Hội nghị bất thường của ban thường vụ TW Đảng họp tại Vạn Phúc (Hà Đông) quyếtđịnh phát động cả nước kháng chiến

- Khoảng 20 giờ ngày 19/ 12/ 1946 Thay mặt TW Đảng và chính phủ chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi

toàn quốc kháng chiến.

II Cuộc chiến đấu ở các đô thị và việc chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài

1 Cuộc chiến đấu ở các đô thị ở phía bắc vĩ tuyến 16.

- Trong những tháng đầu kháng chiến toàn quốc, cuộc chiến đấu của nhân dân ta diễn ra ở các đô thị ở phíabắc vĩ tuyến 16

- Cuộc chiến đấu ở các đô thị diễn ra vô cùng anh dũng, tiêu biểu là cuộc chiến đấu 60 ngày đêm ở thủ đô

Hà Nội với tinh thần quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh

- Ý nghĩa : Tạo điều kiện cho ta cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài

2/ Tích cực chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài (đọc thêm )

III Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và việc đẩy mạnh kháng chiến toàn dân – toàn diện.

1/ Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

a) Âm mưu của Pháp : Tấn công lên Việt Bắc nhằm nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b) Diễn biến :

- Ngày 7/10/1947 : Pháp cho quân nhảy dù xuống Bắc Kạn, Chợ Mới, cho một binh đoàn từ Lạng Sơntheo đường 4 lên Cao Bằng, rẽ xuống đường 3, tạo thành một gọng kìm bao vây Việt Bắc từ phía Đông vàphía Bắc

- Ngày 9/10/1947 : Binh đoàn hỗn hợp từ Hà Nội ngược sông Hồng, sông Lô lên Tuyên Quang, ChiêmHóa tạo thành một gọng kìm phía Tây, hai gọng kìm này kẹp lại ở Đài Thị (Đông Bắc Chiêm Hóa)

* Chủ trương của ta : “Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”.

- Tại Bắc Kạn, Chợ Mới, địch vừa nhảy dù đã bị ta tiêu diệt

- Trên mặt trận đường 4 : Trận Đèo Bông Lau, ta phục kích tiêu diệt đoàn xe cơ giới của địch

- Ở mặt trận hướng Tây : ta phục kích địch trên sông Lô, trận Đoan Hùng, Khe Lau đánh chìm nhiều tàuchiến và ca nô địch

- Ngày 19/12/1947, đại bộ phận quân Pháp rút khỏi Việt Bắc

c) Kết quả, ý nghĩa :

- Ta loại khỏi vòng chiến hơn 6000 tên địch, bắn rơi 16 máy bay, bắn chìm 11 tàu chiến – cano

Trang 11

- Bảo vệ an toàn cơ quan đầu não kháng chiến và căn cứ địa Việt Bắc.

- Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành

- Buộc Pháp phải chuyển từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta

2/ Đẩy mạnh cuộc kháng chiến toàn dân – toàn diện.( đọc thêm )

I Hoàn cảnh lịch sử mới và chiến dịch biên giới thu đông 1950

1 Hoàn cảnh lịch sử mới của cuộc kháng chiến

a Thuận lợi.

- 1/10/1949 Cách mạng Trung Quốc thành công, nước CHDCNN Trung Hoa ra đời

- Tháng 1/1950, lần lượt các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta

b/ Khó khăn.

- Ngày 13/5/1950, với sự đồng ý của Mĩ, Pháp đưa ra Kế hoạch Rơve, gây cho ta nhiều khó khăn.

- 6/ 1949, Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự đường 4, thiết lập “Hành lang Đông – Tây” ÚPháp chuẩn

bị kế hoạch tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai để kết thúc chiến tranh

2/ Chiến dịch Biên Giới- Thu đông năm 1950.

a) Chủ trương của ta : 6/1950, Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm : Tiêu diệt bộ

phận quan trọng sinh lực địch Khai thông biên giới Việt – Trung ; Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc

- Chọc thủng hành lang “Đông – Tây” làm phá sản Kế hoạch Rơve của Pháp

- Con đường liên lạc của ta với các nước XHCN được khai thông

- Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

- Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến

Bài 19 BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC

CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1951 – 1953)

I Thực dân Pháp đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở Đông Dương

1 Mỹ can thiệp lâu dài vào cuộc chiến tranh

Ngày 23/12/1950, Mĩ kí với Pháp Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương, viện trợ quân sự, kinh tế tài chính cho Pháp và tay sai, Mĩ từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương

Tháng 9/1951, Mĩ kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ, nhằm trực tiếp ràng buộc chínhphủ Bảo Đại vào Mĩ

2 Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi

a Mục đích : 6/ 12/ 1950, dựa vào viện trợ của Mỹ Đlatđtatxinhi đề ra kế hoạch mới nhằm kết thúc nhanh

cuộc chiến tranh

b Nội dung :

- Tập trung xây dựng lực lượng quân đội mạnh, giành nhau với ta trong việc kiểm soát vùng đồng bằng Bắc

Bộ (vùng đông dân nhiều của); tiến hành “chiến tranh tổng lực” bình định vùng tạm chiếm, phá hoại hậuphương của ta

 Hậu quả : Làm cho cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương phát triển lên quy mô lớn, gây

cho ta nhiều khó khăn nhất là ở vùng sau lưng địch

II Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II của Đảng

- Hoàn cảnh: Diễn ra từ 11 – 19/ 2/ 1951 tại xã Vinh Quang (Chiêm Hoá - Tuyên Quang)

- Nội dung :

+ Thông qua hai bản báo cáo quan trọng của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Tổng Bí thư Trường Chinh

Trang 12

+ Quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương, tại Việt Nam thành lập Đảng Lao động Việt Nam, thôngqua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới và đưa Đảng ra hoạt động công khai, tiếp tục sự nghiệp lãnhđạo nhân dân cả nước kháng chiến.

- Ý nghĩa : Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo của Đảng, là “Đại hội kháng chiến thắng

lợi”

III Hậu phương kháng chiến phát triển mọi mặt

- Về chính trị :

+ Từ ngày 3 đến 7/3/1951, thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Mặt trận Liên VIệt), trên cơ

sở hợp nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt

+ Ngày 11/3/1951, thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào

+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất đã chọn được 7 anh hùng ở các lĩnhvực khác nhau

- Về kinh tế :

+ Năm 1952 mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm

+ Đầu năm 1953, bước đầu tiến hành cải cách ruộng đất ở một số vùng tự do (Thái Nguyên, Thanh Hóa)

- Văn hóa, giáo dục, y tế : đều có bước phát triển, phục vụ nhân dân, phục vụ công cuộc kháng chiến.

 Ý nghĩa : Xây dựng được hậu phương vững mạnh về mọi mặt, tạo điều kiện đưa cuộc kháng chiến

chống Pháp và can thiệp Mĩ tiến lên một bước mới

IV Những chiến dịch tiến công giữ vững quyền chủ động trên chiến trường (đọc thêm )

Bài 20 CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953 – 1954)

I Âm mưu của Pháp – Mỹ ở Đông Dương Kế hoạch Nava

1 Hoàn cảnh ra đời Kế hoạch Nava :

+ Trải qua 8 năm chiến tranh xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp gặp thiệt hại ngày càng lớn

+ Mĩ tích cực viện trợ, ép Pháp kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược, chuẩn bị thay thế Pháp

 Pháp và Mĩ đã thỏa thuận đưa ra kế hoạch quân sự mới, Kế hoạch Nava (5/1953)

2 Nội dung kế hoạch : gồm 2 bước

+ Bước 1 : Thu – đông 1953 và Xuân 1954 : phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ, tiến công chiến lược để bình

định Trung Bộ và Nam Đông Dương, đồng thời ra sức mở rộng nguỵ quân, tập trung binh lực, xây dựngmột lực lượng cơ động chiến lược mạnh

+ Bước 2 : Thu – đông 1954 chuyển lực lượng ra chiến trường Miền Bắc, tiến công chiến lược  cố gắng

giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải đàm phán có lợi cho chúng

3 Biện pháp : tập trung ở đồng bằng Bắc Bộ 44 tiểu đoàn quân cơ động,

 Điểm chính của kế hoạch Nava là tập trung binh lực xây dựng một lực lượng cơ động chiến lược mạnh,

để giành thắng lợi quân sự quyết định, chuyển bại thành thắng

II Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

1 Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

- Phương hướng chiến lược của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954 : Tấn công vào những hướng quan

trọng về chiến lược, nhưng ở đó địch tương đối yếu nhằm tiêu hao sinh lực địch, buộc địch phải phân tánlực lượng để đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu mà chúng không thể bỏ

- Diễn biến cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954:

+ 10/12/1953 ta tấn công địch ở thị xã Lai Châu  tỉnh Lai Châu (trừ ĐBP) được giải phóng Nava buộcphải tăng cường lực lượng cho Điện Biên Phủ

+ Đầu tháng 12/1953, liên quân Lào-Việt tấn công địch ở Trung Lào  giải phóng Thà Khẹt Nava buộcphải tăng cường lực lượng cho Xênô

+ Cuối tháng 1/1954, liên quân Lào-Việt tấn công địch ở Thượng Lào  Giải phóng Phong Xa Lì, Navabuộc phải tăng cường lực lượng cho Luông Phabang và Mường Sài

+ Đầu tháng 2/1954, Ta cấn công địch ở Bắc Tây Nguyên  giải phóng Kontum, Nava buộc phải tăngcường lực lượng cho Plâyku

* Tác dụng, ý nghĩa:

- Buộc địch phải phân tán lực lượng để đối phó với ta Kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản.

Trang 13

- Thắng lợi trong Đông – xuân 1953-1954 đã chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho quân và dân ta mở cuộctấn công quyết định vào ĐBP.

+ Phối hợp với chiến trường chính, phong trào chiến tranh du kích phát triển mạnh (Nam Bộ, Nam Trung

Bộ, Bình Trị Thiên …)

2 Chiến dịch Điện Biên Phủ.

a Hoàn cảnh lịch sử :

- Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược quan trọng  Nava cho xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn

cứ điểm mạnh nhất Đông Dương  Thành trung tâm điểm của kế hoạch Nava

- Đầu tháng 12/1953, Bộ Chính trị và Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ  ĐiệnBiên Phủ trở thành điểm quyết chiến chiến lược giữa ta và địch

- Đợt 2 : Từ 30/3 đến 26/4/1954 ta đồng loạt tấn công các cứ điểm phía Đông phân khu Mường Thanh

như E1, D1, C1, C2, A1,… chiếm được phần lớn các căn cứ của địch, hình thành thế bao vây chia cắt,khống chế địch

- Đợt 3 : Từ ngày 1/5 đến ngày 7/5/1954 đồng loạt tiến công phân khu trung tâm và phân khu Nam, tiêu

diệt các cứ điểm còn lại Chiều 7/5 quân ta đánh vào sở chỉ huy địch, 17h30 phút cùng ngày bắt sống ĐờCaxtơri và toàn bộ tham mưu địch

- Trên chiến trường toàn quốc phối hợp chặt chẽ làm phân tán, tiêu hao lực lượng địch, tạo điều kiện choĐiện Biên Phủ giành thắng lợi …

+ Đây là thắng lợi lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp

+ Đập tan hoàn toàn Kế hoạch Nava, giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.+ Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoạigiao

II Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương.

1 Hội nghị Giơnevơ ( hướng dẫn học sinh đọc thêm.)

2 Hiệp định Giơnevơ

- Nội dung HĐ:

+ Các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương, không canthiệp vào công việc nội bộ của 3 nước

+ Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn cõi Đông Dương

+ Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực, ở Việt Nam lấy vĩ tuyến

17 làm ranh giới quân sự tạm thời

+ Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào Đông Dương Các nước ngoài không đượcđặt căn cứ quân sự ở Đông Dương

+ Việt Nam sẽ thống nhất bằng một cuộc tuyển cử tự do vào tháng 7/1956

+ Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục họ

- Ý nghĩa :

+ Hiệp định là văn bản pháp lí quốc tế, ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương

+ Đánh dấu thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta, miền Bắc hoàn toàn giải phóng.+ Buộc Pháp chấm dứt chiến tranh, rút quân về nước Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng quốc tếhóa chiến tranh xâm lược Đông Dương

IV Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)

Trang 14

1 Ý nghĩa lịch sử :

- Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp gần một thế kỉ trên đất nước ta

- Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo cơ sở để nhân dân ta giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đấtnước

- Giáng một đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược và âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, góp phầnlàm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng

- Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ la tinh

2 Nguyên nhân thắng lợi

(SGK)

CHƯƠNG IV

VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975

Bài 21 XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC.

ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN

SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965

I Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương.

* Quá trình các bên thi hành Hiệp định :

- Về phía ta : Nghiêm chỉnh thi hành những điều khoản của Hiệp định :

+ Ngày 10/10/1954, quân ta về tiếp quản Thủ đô

+ Ngày 1/1/1955, Trung ương đảng, Chính phủ, Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân về Thủ đô

- Về phía Pháp :

+ Ngày 16/5/1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi Cát Bà (Hải Phòng)

+ Giữa tháng 5/1956 Pháp rút toàn bộ quân khỏi miền Nam khi chưa Tổng tuyển cử thống nhất hai miềnNam – Bắc

- Mĩ : Âm mưu thay chân Pháp ở miền Nam, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, hòng chia cắt

Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

* Đặc điểm thình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ:

- Đất nước ta bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị xã hội khác nhau :

+ Miền Bắc hoàn toàn giải phóng

+ Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ

- Nhiệm vụ của cách mạng trong thời kì mới:

+ Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế, đưa miền Bắc tiến lên CNXH

+ Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất đất nước

II Miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất (1954 – 1960).

1 Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 – 1957)

a) Hoàn thành cải cách ruộng đất

- Từ 1954 – 1956 diễn ra 6 đợt giảm tô và 4 đợt cải cách ruộng đất ở 22 tỉnh đồng bằng và trung du

- Kết quả : Sau 5 đợt cải cách (một đợt trong kháng chiến) đã tịch thu, trưng thu, trưng mua khoảng 81

vạn hecta ruộng đất, 10 vạn trâu bò, 1,5 triệu nông cụ chia cho nông dân

- Ý nghĩa : Sau cải cách, bộ mặt nông thôn miền Bắc thay đổi, khối liên inh công – nông được củng cố.

- Hạn chế : Trong Cải cách ta mắc phải một số sai lầm, thiếu sót : đấu tố tràn lan, thiếu phân biệt đối xử

2.

Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế, xã hội (1958 – 1960) (Đọc thêm.)

III Miền Nam chống chế độ Mỹ – Diệm Giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới “Đồng khởi” (1954 – 1960).

1 Đấu tranh chống chế độ Mỹ – Diệm, giữ gìn vầ phát triển lực lượng cách mạng(1954-1959) ( Đọc

th

ê m.)

2 Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)

* Nguyên nhân :

- Năm 1957 – 1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn, tổn thất

 Yêu cầu phải có biện pháp đấu tranh quyết liệt để vượt qua thử thách

- Tháng 1/1959, Hội nghị Trung Ương lần 15 đã quyết định :

+ Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng, đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm

Trang 15

+ Phương hướng là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị làchủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang

- Từ Bến Tre, cuộc nổi dậy phá chính quyền địch, lập chính quyền cách mạng lan nhanh khắp miền Nam

* Kết quả : cuối 1960 ta làm chủ : 600/ 1298 xã Nam Bộ, 904/ 3829 thôn trung bộ, 3200/ 721 thôn Tây

Nguyên

* Ý nghĩa :

- Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyềnDiệm

- Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

- Từ trong khí thế của phong trào, Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời ngày(20/12/1960

IV Miền Bắc xây dựng bước đầu cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (1961 – 1965).

1 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/ 1960)

a Hoàn cảnh: - Giữa lúc cách mạng 2 miền có những bước tiến quan trọng, Đảng Lao động Việt Nam đã

tổ chức đại biểu toàn quốc lần thứ III

- Thời gian : từ 5 – 10/9/1960 tại Thủ đô Hà Nội

2/ Miền Bắc thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1961 – 1965)

* Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch là : ra sức phát triển công nghiệp, nông nghiệp, tiếp tục cải tạo xã hội chủ

nghĩa, củng cố tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh, cải thiện đời sống nhân dân, củng cố quốcphòng, tăng cường trật tự và an ninh xã hội

- Nhiều hợp tác

xã đạt, vượt 5tấn/ha

- Năm 1961,

1965 hàng trăm

cơ sở côngnghiệp mới đượcxây dựng

- Công nghiệp

Trang 16

quốc doanhchiếm 93%, giữvai trò chủ đạotrong nền kinh tế.

ổn định cải thiệnđời sống nhândân

Giáo

dục - Đầu tư pháttriển - Hệ thống giáodục từ phổ thông

đến đại học pháttriển nhanh : 900trường tiểu học,trung học, 18trường chuyênnghiệp …

Y tế - Đầu tư phát

triển

- Xây dựng được6.000 cơ sở y tế

* Nhận xét :

- Miền Bắc đạt được những thành tựu to lớn, đáng kể Nhờ đó mà miền Bắc được củng cố vững chắc, cókhà năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hậu phương với miền Nam

- Làm thay đổi bộ mặt miền Bắc

V Miền nam chiến dấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961-1965).

* Âm mưu và thủ đoạn:

- Âm mưu : “Chiến tranh đặc biệt” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng

quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị, phương tiện chiến tranh của Mĩ

 Âm mưu dùng người Việt đánh người Việt.

- Thủ đoạn : Thực hiện bằng kế hoạch Xtalây – Taylo.

+ Viện trợ quân sự cho Diệm, đưa vào miền Nam cố vấn quân sự, trang bị phương tiện chiến tranh hiệnđại

+ Tăng lực lượng quân đội Sài Gòn

+ Dồn dân lập ấp chiến lược, kìm kẹp nhân dân, bình định miền Nam

+ Mở các cuộc hành quân càn quét, tiêu diệt lực lượng cách mạng bằng chiến thuật “trực thăng vận”,

“thiết xa vận”

2 Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

a Chủ trương của ta : Đẩy mạnh đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn, kết hợp đấu tranh chính trị

với đấu tranh vũ trang, tấn công địch trên cả 3 vùng chiến lược, phối hợp 3 mũi giáp công

b Thắng lợi:

* Trên mặt trận chống “Bình định”:

- Diễn ra gay go quyết liệt giữa ta và địch giữa việc lập và phá ấp chiến lược ÚCuối 1962 trên nửa tổng số

ấp và 70% dân vẫn do cách mạng kiểm soát

* Trên mặt trận quân sự :

Trang 17

- 2-1-1963 quân dân ta giành thắng lợi vang dội ở trận Ấp Bắc (Mỹ Tho).

- Đông xuân 1964-1965 ta mở các chiến dịch tấn công địch ở miền Đông Nam bộ với chiến thắng : BìnhGiã (Bà Rịa ngày 2/1/1963) Tiếp đó giành tháng lợi ở An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài -> Làm phá sản hoàntoàn chiến lược CTĐB của Mỹ

* Trên mặt trận chính trị : Phong trào đấu tranh của nhân diễn ra sôi nổi ở các đô thị lớn như : Sài Gòn,

Huế, Đà Nẵng, Nổi bật là phong trào của đội quân “Tóc dài”, các tín đồ Phật giáo làm chính quyềnDiệm bị lung lay tận gốc

+ Ngày 1/11/1963, Đảo chính lật đổ Diệm – Nhu

Bài 22 NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC NHÂN DÂN MIỀN BẮC

VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965-1973)

I Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ ở miền Nam (1965-1968)

1 Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ở miền Nam

a Hoàn cảnh: Sau thất bại của “Chiến tranh đặc biệt” từ giữa 1965, Mĩ chuyển sang chiến lược “Chiến

tranh cục bộ” ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại MB

b Âm mưu và thủ đoạn:

- Âm mưu : là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân

một số nước Đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn Mỹ âm mưu nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực

và hỏa lực để áp đảo quân chủ lực của ta, giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy quân ta trở vềphòng ngự , tiến tới kết thúc chiến tranh

- Hành động :

+ Ồ ạt đưa quân Mĩ và Đồng minh vào miền Nam Quân số lúc cao nhất (1969) lên gần 1,5 triệu, trong đóquân Mĩ hơn nửa triệu

+ Mở ngay cuộc hành quân “Tìm diệt” vào căn cứ quân ta ở Vạn Tường (Quảng Ngãi)

+ Mở liền hai cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967 bằng hàng loạt cuộc hànhquân “Tìm diệt” và “Bình định” vào căn cứ kháng chiến

2.

Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

a Những thắng lợi trên mặt trận quân sựị :

* Chiến thắng Vạn Tường

- Tháng 8/1965, quân ta đã đẩy lùi cuộc hành quân của địch ở thôn Vạn Tường (Quảng Ngãi)

- Ý nghĩa : Chiến thắng Vạn Tường được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà

đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam

* Chiến thắng mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967 :

- Trong mùa khô thứ nhất (1965-1966): quân dân ta đã đẩy lùi nhiều cuộc hành quân của địch vào ĐôngNam Bộ và Liên khu V

- Trong mùa khô thứ hai (1966-1967): quân dân ta đã đẩy lùi nhiều cuộc hành quân của địch Lớn nhất làcuộc hành quân đánh vào căn cứ Dương Minh Châu

- Mở ra một bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ

II Miền Bắc vừa sản xuất vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ 1968).

(1965-1 Mỹ tiến hành chiến tranh bằng không quân, hải quân phá hoại miền Bắc.

- Ngày 5/8/1964, sau khi dựng lên “sự kiện vịnh Bắc Bộ”, Mĩ cho máy bay ném bom một số nơi ở miềnBắc

- Ngày 7/2/1965, Mĩ cho máy bay ném bom bắn phá thị xã Đồng Hới, đảo Cồn Cỏ (Quảng Bình), chínhthức gây ra cuộc chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc

- Âm mưu :

Trang 18

+ Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc

+ Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam

+ Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân 2 miền

2.

Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương

+ Làm nghĩa vụ hậu phương : Thông qua 2 tuyến đường Hồ Chí Minh trên bộ và trên biển, trong 4 năm

(1965 – 1968), miền Bắc đã đưa vào miền Nam hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội ; hàng chục vạn tấn vũ khí,lương thực, thuốc men Nguồn chi việc sức người sức của 1965 – 1968 đã tăng gấp 10 lần so với trước, gópphần quyết định cùng quân dân miền Nam đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ

III Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của

Mĩ (1969 – 1973)

1.

Chiến lược “VIệt Nam hóa chiến tranh” và Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ.

a- Hoàn cảnh : - Sau thất bại của “Chiến tranh cục bộ, từ năm 1969 Mĩ chuyển sang chiến lược “Việt Nam

hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”

b- Âm mưu – Thủ đoạn :

- “Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp

về hỏa lực và không quân, hậu cần của Mĩ và vẫn do Mĩ chỉ huy bằng hệ thống cố vấn

- Giảm xương máu của người Mĩ trên chiến trường, tận dụng xương máu người Việt Nam vì mục đíchthực dân mới của Mĩ Thực chất đó là sự tiếp tục âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”

- Quân đội Sài Gòn còn được Mĩ sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương trong việc mở rộngxâm lược Campuchia và Lào, thực hiện âm mưu “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”

- Lợi dụng mâu thuẫn Xô - Trung, thoả hiệp với Trung Quốc, hoà hoãn với Liên Xô

2/ Chiến đấu chống chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” và“Đông dương hóa chiến tranh” của Mỹ.

- Ở các thành thị, phong trào đấu tranh chính trị của các tầng lớp nhân dân diễn ra sôi nổi

- Ở nông thôn phong trào phá ấp chiến lược, chống bình định đã góp phần mở rộng vùng giải phóng

* Ý nghĩa : Những thắng lợi trên đây đã làm thay đổi so sánh lực lượng giữa ta và địch theo chiều hướng

có lợi cho ta, tạo thời cơ thuận lợi để ta mở cuộc tiến công chiến lược 1972

3.

Cuộc tiến công chiến lược 1972

- Ngày 30/3/1973 quân ta mở rộng cuộc tiến công chiến lược với hướng chính là đánh vào Quảng Trị, rồiphát triển rộng khắp miền Nam

- Kết quả : Đến cuối 6/1972 quân ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng Trị, Tây

Nguyên, Đông Nam Bộ, loại khỏi vòng chiến 20 vạn quân đội Sài Gòn, giải phóng những vùng đất đairộng lớn và đông dân

- Ý nghĩa : Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ

hóa” trở lại chiến tranh xâm lược

IV Mền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ 2 của Mĩ và làm nghĩa vụ hậu phương (1969 – 1973)

1.

Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội.( đọc thêm )

2 Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương

- Tháng 16/4/1972 Tổng thống Mĩ Ních-xơn chính thức tiến hành chiến tranh bằng không quân và hảiquân phá hoại miền Bắc lần thứ 2

- Từ 18/12  29/12/1972 Mĩ tổ chức cuộc tập kích chiến lược bằng B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một

số thành phố khác

Ngày đăng: 05/07/2018, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w