Câu 1Một êlectron di chuyển được đoạn đường 1cm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện trường là 1000V/m?. Hỏi công của lực đ[r]
Trang 1TỔ : VẬT LÍ – CÔNG NGHỆ CÁC KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN KIỂM TRA HỌC KÌ I: 2013-2014
A Lý thuyết
Chương I:
1 Phát biểu và viết công thức của định luật Culông? Giải thích các đại lượng có mặt trong công thức?
2 Thuyết êlectron là gì?
3 Nêu định nghĩa cường độ điện trường?
4.Nêu các đặc điểm của đường sức điện? nêu điện trường đều?
5.Nêu đặc điểm công của lực điện trong điện trường đều? Viết biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều và giải thích các đại lượng có mặt trong biểu thức?
6.Tụ điện là gì? Nêu định nghĩa điện dung của tụ điện? Đơn vị đo điện dung là gì? Chương II:
8 Cường độ dòng điện là gì? Thế nào là dòng điện không đổi? Nêu công thức tính cường độ dòng điện không đổi? Giải thích các đại lượng có mặt trong công thức?
9 Nêu định nghĩa của suất điện động, công thức tính và đơn vị của nó trong hệ SI?
10 Phát biểu và viết biểu thức của định luật Jun – Lenxơ? Chương III:
12 Nêu bản chất của dòng điện trong kim loại? Vì sao điện trở của kim loại tăng khi nhiệt độ tăng?
13 Hạt tải điện trong chất điện phân? Bản chất của dòng điện trong chất điện phân là gì?
14 Phát biểu các định luật Fa-ra-đây?Viết công thức Fa-ra-đây, giải thích các đại lượng có mặt trong công thức
và nêu đơn vị của chúng?
B.CÁC DẠNG BÀI TẬP : 1 Bài toán về lực tương tác giữa các điện tích điểm
Câu 1: Cho hai quả cầu có điện tích lần lượt là 9.10-6C và -5 C
a Tính lực tương tác của hai quả cầu nếu đặt nó cách nhau một khoảng 3cm
b Nếu đặt hai quả cầu trên cách nhau một khoảng 10cm trong dầu hỏa với hằng số điện môi là 2,5 thì lực tương tác giữa chúng là bao nhiêu?
c Nếu lực hút giữa hai quả cầu là 0,5 N thì khoảng cách giữa chúng là bao nhiêu?
Câu 2: Hai quả cầu nhỏ mang điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau một khoảng 4 cm thì chúng hút
nhau một lực là 9.10-3N Tính điện tích của hai quả cầu
Câu 3:Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không, cách nhau khoảng r = 4cm.Lực đẩy tĩnh điện giữa
chúng là F = -10-5N a Tính độ lớn mỗi điện tích
b Tìm khoảng cách r1 giữa chúng để lực đẩy tĩnh điện là F1 = 2,5.10-6N
Câu 4: Cho điện tích Q6.106C đặt trong không khí
a, Tính cường độ điện trường tại điểm M cách Q 3cm? Vẽ véc tơ E?
b, Đặt tại M điện tích q > 0 có độ lớn bao nhiêu để lực tĩnh điện lúc đó có độ lớn 0,6N?
2 Bài toán về xác định cường độ điện trường
Câu1: Đặt hai điện tích q1= 18.10-8C, q2=-8.10-8C tại hai điểm A và B cách nhau 10cm trong chân không Hãy tính
a Xác định lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích?
b.Tính cường độ điện trường tổng hợp và vẽ vectơ cường độ điện trường tại C(Biết AC = 3cm, BC=7cm)
Câu 2:Tính cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q = 19.10-6 C, tại điểm cách nó 5cm Vẽ véctơ cường độ điện trường tại điểm đó ?
Câu 3: Đặt hai điện tích q1= 18.10-8C, q2=-8.10-8C tại hai điểm A và B cách nhau 10cm Tính cường độ điện trường tổng hợp và vẽ vectơ cường độ điện trường tại C với các trường hợp sau
a AC = 3cm, BC=7cm b AC = 6 cm, BC = 8 cm c AC = 2 cm, BC = 12 cm
Câu 5:a.Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m) Lực tác dụng lên điện tích đó bằng
2.10-4 (N) Tính độ lớn của điện tích đó ?
b.Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), Tính cường độ điện trường tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) ?
Trang 2Câu 6: Tại hai điểm A và B cách nhau 100 cm trong môi trường điện môi có hs điện môi 2,5 người ta đặt hai
điện tích điểm q1 = 50 C và q2 = -40 C Tính cường độ điện trường tổng hợp dp q1, q2 gây ra tại điểm M trong các trường hợp sau
Trường hợp 1 khi M đặt tại trung điểm AB
Trường hợp 2 khi M đặt tại ví trí cách A 50cm cách B 150cm
Trường hợp 3 khi M đặt tại vị trí cách A 80cm cách B 60cm
3 Bài toán về công của lực điện.
Câu 1Một êlectron di chuyển được đoạn đường 1cm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện
trong một điện trường đều có cường độ điện trường là 1000V/m Hỏi công của lực điện có giá trị bao nhiêu?
Câu 2:Một êlectron di chuyển trong điện trường đều một đoạn 0,5cm dọc theo một đường sức điện thì lực điện
sinh ra công là 8.10-17J
a.Tính công mà lực điện sinh ra khi êlectron dịch chuyển thêm một đoạn 0,3 cm nữa?
* b.Tính vận tốc của êlectron ngay sau khi nó di chuyển đoạn đường trên Biết êlectron không có vận tốc đầu và khối lượng của nó là 9,1.10-31kg?
4 Bài toán về tụ điện.
Câu 1: Trên vỏ của một tụ điện có ghi 15μF – 200 V.F – 200 V.
a Nối hai bản của tụ điện với một hiệu điện thế 110V Tính điện tích của tụ điện
b Tính điện tích tối đa mà tụ điện có thể tích được
Câu 2: : Tích điện cho tụ điện có điện dung 25 μF – 200 V.F với hiệu điện thế 110 V Sau đó tháo tụ điện ra khỏi nguồn.
a Tính điện tích mà tụ điện tích được
b Tính công mà điện trường trong tụ điện sinh ra khi phóng điện tích Δq = 0,001 Q từ bản dương sang bản âmq = 0,001 Q từ bản dương sang bản âm
5 Bài toán về dòng điện không đổi.
Câu 1:Cường độ dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn là I=0,273A
a Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong 1 phút?
b Tính số êlectron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong 1 phút? Biết độ lớn điện tích của một êlectron là 1,6.10-19C
Câu 2Một dòng điện không đổi có cường độ 0,24A chạy qua một dây dẫn Số electron dịch chuyển qua tiết diện
thẳng của dây dẫn đó trong 1giây là?
6 Bài toán về điện năng và công suất tiêu thụ điện.
Câu 1:: Tính điện năng tiêu thụ và công suất điện khi dòng điện có cường độ 2 A chạy qua vật dẫn trong 2 giờ,
biết hiệu điện thế giữa 2 đầu dây là 12V
Câu 2: Một bàn là có ghi 220 V – 1200W Sử dụng bàn là này với hiệu điện thế 220V.
a Cho biết ý nghĩa ghi trên bàn là?
b Tính điện năng mà bàn là tiêu thụ trong một ngày Giả sử một ngày dùng 2h ?
c Tính tiền điện phải trả trong một tháng (30ngày) nếu mỗi ngày dùng 2h Giả sử giá tiền điện là 2500đ/ 1Kwh
d Nếu mỗi ngày chỉ dùng 20 phút thì trong một năm ta tiết kiệm được bao nhiêu tiền so với mỗi ngày dùng 10h?
7 Bài toán về toàn mạch.
Câu 1 Cho mạch điện như hình vẽ,
= 1,5V; r = 1/3Ω; R1 = 4Ω; R2 = 8Ω Tính cường độ dòng điện qua các điện trở và hiệu
điện thế giữa hai cực của nguồn điện
Câu 2Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ :
Biết, = 6V, r = 2 , R1 = 6 , R2 = 12 ,
R3 = 4
a Tính cường độ dòng điện chạy qua R1
b Tính công suất tiêu thụ điện năng trên R3
Câu 3:
Cho mạch điện như hình vẽ Các dây nối có điện trở rất nhỏ
Hai nguồn giống nhau và mỗi nguồn có suất điện động là 24(V), điện trở
trong của mỗi nguồn là r = 8(Ω), điện trở R1 = 3 (Ω),biến trở RX
X
E,r
E,r
, r
R 1R 2
R1
R3
R2
E,r
Trang 3có thể thay đổi được.
Khi RX = 5 (Ω).Hãy tính?
a Cường độ dòng điện trong mạch chính ?
b Hiệu điện thế giữa hai đầu các nguồn điện và hiệu suất
của bộ nguồn?
c Tìm RX để công suất tiêu thụ trên điện trở này lớn nhất?
Câu 4Cho mạch điện như h/ vẽ
Biết E1=2V; E2=8V; r1= r2= 0,5; R1= 10; R2= 9
a Tính CĐ dòng điện và hiệu điện thế qua R1;R2
b Tính công suất tiêu thụ trên R1;R2 và điện năng tiêu thụ mạch ngoài trong 3s
c Tính hiệu điện thế hai đầu mỗi nguồn điện?
d.tính công suất và hiệu suất bộ nguồn?
Câu 5.Cho mạch điện như hình vẽ
E = 6V, r = 1Ω
R1 = 2Ω, R2 = 4Ω, R3 = 6Ω
a) Tính điện trở tương đương của mạch ngoài
b) Tính cường độ dòng điện qua R3
c) Thay điện trở R3 bằng 1 bóng đèn (3V-1,5W) Đèn có sáng bình thường không?
Vì sao?
Câu 6: Cho = 10(V) ,r = 1 , R1 =6,6 ,R2 = 3 , Đèn ghi (6V – 3W)
a Tính Rtđ ,I,U qua mỗi điện trở?
b Độ sáng của đèn và điện năng tiêu thụ của đèn sau 1h20’?
c Giả sử R1 có thể thay đổi được.Tính R1 để đèn sáng bình thường ?
8 Bài toán tính khối lượng của chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân
Bài tập về dòng điện trongkim loại(hs làm bt sgk và sbt)
Câu 1:Một bình điện phân có chứa dung dich bạc nitrat có điện trở là 2,5Ω, anốt của bình làm bằng bạc và hiệu
điện thế đặt vào 2 điện cực của bình là 10V Tính khối lượng bạc bám vào catốt sau 16 phút 5 giây, biết nguyên
tử khối của bạc là 108g
Câu 2 Một bình điện phân đựng dung dịch bạc nitrat với anốt bằng bạc Điện trở của bình điện phân là R= 2
() Hiệu điện thế đặt vào hai cực là U= 10 (V) Cho A= 108 và n = 1 Khối lượng bạc bám vào cực âm sau 2 giờ là:
Câu 3 Chiều dày của lớp Niken phủ lên một tấm kim loại là d = 0,05(mm) sau khi điện phân trong 30 phút.
Diện tích mặt phủ của tấm kim loại là 30cm2 Cho biết Niken có khối lượng riêng là = 8,9.103 kg/m3, nguyên
tử khối A = 58 và hoá trị
n = 2 Cường độ dòng điện qua bình điện phân là:
Câu 4 Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200 cm2, người ta dùng nó làm catod của một bình điện phân đựng dung dịch đồng sunfat và anod là một thanh đồng nguyên chất, rồi cho một dòng điện có cường
độ 10 A chạy qua trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây Tìm bề dày của lớp đồng bám trên mặt tấm sắt Cho biết khối lượng riêng của đồng D = 8,9.103 kg/m3, A = 64 g/mol
Câu 5.Người ta mạ một lớp Niken lên một tấm kim loại diện tích S=20cm2 bằng phương pháp điện
phân Cường độ dòng điện qua bình điện phân là 0,2 A trong thời gian 20 giờ, biết khối lượng nguyên tử của Niken A=58,7g/mol, n=2, khối lượng riêng D = 88000kg/m3 Tính
a) Khối lượng Niken bám vào tấm kim loại
b) Bề dày của lớp Niken phủ trên tấm kim loạI
Câu 6 Cho mạch điện như hình vẽ:
Mạch điện gồm = 12V; r = 1 ,
R1 là biến trở có thể thay đổi điện trở,
bóng đèn ghi: 4,5V-3,375W và một bình điện phân đựng
X
R1 R2 E1 r1 E2,r2
,r
R1
Đ
R2
R 1
R
2 Rb
, r
R
1 R2
R 3
E , r r
Trang 4dung dịch CuSO4/Cu ( A=64, n=2) và điện trở của bình điện phân Rđp = 4
a.Khi R1= 9 Tính: Cường độ dòng điện qua mạch chính?
Khối lượng đồng thoát ra ở cực dương bình điện phân trong 16 phút 5 giây?
Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R1 ?
b.Tìm giá trị của R1 để công suất tiêu thụ điện trên R1 lớn nhất?
ĐỀ THỬ
Câu 1:(2,0 điểm): Nêu bản chất dòng điện trong chất điện phân? Tại sao cđp không dẫn điện tốt bằng kim
loại?
Câu 2:(1,5 điểm): Một điện tích điểm Q = + 4.10-5C đặt trong chân không
a Tính cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại M một điểm cách nó 20cm ?
b.Ddặt tại M điện tích + 8.10-5C thì điện tích trên chịu tác dụng lực tĩnh điện bao nhiêu?
Câu 3: (2,5điểm)Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200 cm2, người ta dùng nó làm ca tốt của một bình điện phân đựng dung dịch đồng sunfat và a nốt là một thanh đồng nguyên chất, rồi cho một dòng điện
có cường độ 10 A chạy qua trong thời gian 1 giờ 40 phút 50 giây Cho biết khối lượng riêng của đồng D = 8,9.103 kg/m3, A = 64 g/mol,F=96500C/mol
a.Tính khối lượng đồng bám lên thanh sắt
b.Tìm bề dày của lớp đồng bám trên mặt tấm sắt
Câu 6 (4 điểm): Cho mạch điện như hình 1, biết:
R2 = 4Ω, R3 = 6Ω; ξ = 12V; r = 0,4Ω R1 là một biến trở
Điện trở của các dây nối không đáng kể
1 Khi biến trở có giá trị R1 = 1,2Ω Hãy tính :
a Điện trở của mạch ngoài ?
b Cường độ dòng điện chạy qua R1 ?
c Điện năng tiêu thụ trên R2 trong 10 phút?
2 Thay đổi giá trị của biến trở R1 sao cho công suất tiêu thụ
trên R1 có giá trị lớn nhất Tính giá trị R1, công suất lớn nhất đó ?
HẾT Chú ý: học sinh cần ôn tập và làm bài tập ở SGK và SBT , sách tham khảo với nội dung kiến thức như
trên
1
R
2
R
3
R
r
,
Hình 1