Sự chuyển hoá của giá trị HH thành giá cả sản xuất Cùng với sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình quân thì giá trị HH chuyển thành giá cả sản xuất Giá cả sản xuất =[r]
Trang 3nghĩa không chỉ bao gồm các học thuyết của C.Mác về giá trị , giá trị thặng d
mà còn bao gồm học thuyết kinh tế của
V.I Lênin về chủ nghĩa t bản độc quyền
và chủ nghĩa t bản độc quyền nhà n ớc
Trang 5HỌC THUYẾT
GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
Trang 6- Thực chất của mối quan hệ này là nhà tư bản chiếm đoạt giá trị thặng dư của công nhân làm thuê Giá trị thặng dư
là nguồn gốc hình thành nên thu nhap của các nhà tư bản
Trang 7DƯ TRONG XÃ HỘI TƯ BẢN
III- TIỀN CÔNG TRONG CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
IV- SỰ CHUYỂN HÓA CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ THÀNH TƯ BẢN – TÍCH LŨY TƯ BẢN
V- QUÁ TRÌNH LƯU THÔNG CỦA TƯ BẢN VÀ
GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
VI- CÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
Trang 82- Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản
3 -Hàng hóa sức lao động
Trang 9- Tiền là sản vật cuối cùng của lưu thông hàng hoá, đồng thời cũng là hình thức biểu hiện đầu tiên của tư bản
- Mọi TB lúc đầu biểu hiện dưới hình thái một số tiền
nhất định Nhưng bản thân tiền không phải là TB Tiền chỉ biến thành TB, khi chúng được sử dụng để bóc lột lao động của người khác
- Sự vận động của đồng tiền thông thường và đồng
tiền là TB có sự khác nhau cơ bản
Trang 12T, H đóng vai trò trung gian
- Mục đích là giá trị sử dụng,
nên các HH trao đổi phải có
giá trị sử dụng khác nhau
- Mục đích là giá trị, hơn nữa
là giá trị tăng thêm về lượng
- Công thức vận động đầy đủ của TB: T-H-T’ (trong đóT’=T + T) T là giá trị thặng dư, ký hiệu là m
Trang 13thông TB là giá trị thặng dư, nên sự vận động của TB là không
có giới hạn
- C Mác gọi công thức T-H-T’ là công thức chung của TB, vì
sự vận động của TB đều biểu hiện trong lưu thông dưới dạng khái quát đó, dù là TB thương nghiệp, TB công nghiệp, hay TB cho vay
C Mác chỉ rõ: “Vậy T-H-T’ thực sự là công thức chung của TB, đúng như nó trực tiếp thể hiện ra trong lĩnh vực lưu thông”
Trang 14công thức (1) là có giới hạn.
- Công thức (2): T - H - T’
Hỏi: Sự vận động của cụng thức này cú giới hạn khụng?
Do mục đích của sự VĐ trong công thức (2) là giá trị, chính xác là giá trị tăng thêm Bản thân mục đích ấy đã nói lên sự vận động của công thức (2) là không
có giới hạn, không có điểm dừng.
(T - H - T’ - H - T’’ - H - T’’’ T’’’ ’)
Trang 16trước sau vẫn không đổi
- Trường hợp trao đổi không ngang giá: xảy ra 3 trường hợp
+ Trường hợp 1: Bán HH cao hơn GT
Một nhà TB bán HH cao hơn giá trị 10 % (GT 100 $, bán
110 $), 10$ GTTD Nhưng nhà TB đó phải mua các yếu tố
SX để sx ra HH đó Nhà TB cũng bán cao hơn giá trị 10% Bán HH cao hơn giá trị không hề mang lại GTTD
Trang 17-Trường hợp thứ 3: Mua rẻ bán đắt
Như vậy lưu thông hay trao đổi HH không tạo ra GTTD
GTTD có được tạo ra ở ngoài lưu thông?
Trang 18-Nếu người SX muốn tạo thờm giỏ trị mới cho HH thỡ phải
bằng lao động của mỡnh
Tất cả đều không có dấu vết của T (không lý giải đ ợc sự
chuyển hóa của tiền thành TB).
C Mỏc đó khẳng định ô Vậy là tư bản khụng thể xuất hiện từ lưu thụng và cũng khụng thể xuất hiện ở ngoài lưu thụng Nú xuất hiện trong lưu thụng và đồng thời khụng phải trong lưu thụng ằ
Đú là mõu thuẫn chứa đựng trong cụng thức chung của tư
bản
Trang 19hãa cña tiÒn thµnh TB.
Trang 20T - H1 H2 - T’
L u thông Ngoài l u thông L u thông
GT mới của H2 = GT H1 + GT T’ = T + T
HH Sức lao động
Trang 21Sức lao động hay năng lực lao
động là toàn bộ những năng lực
thể chất và tinh thần tồn tại trong
một cơ thể, trong một con người
đang sống, và được người đó đem
ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra
một giá trị sử dụng nào đó
Trong mọi thời đại kinh tế, sức lao
động luôn là một trong 3 yêu tố
cần thiết cho quá trình lao động
sản xuất ra của cải vật chất
Trang 22Trong bất cứ xã hội nào, SLĐ cũng là điều kiện cơ bản của sản xuất Nhưng không phải trong bất kỳ điều
kiện nào, SLĐ cũng là hàng hoá
- Sức lao động của người nô lệ có phải là HH không?
- Sức lao động của người thợ thủ công có phải là HH không?
Trang 23mình
- Người thợ thủ công tự do tuy được tùy ý sử dụng SLĐ của mình, nhưng SLĐ của anh ta cũng không là HH, vì anh ta có TLSX (tư hữu nhỏ) để làm ra sản phẩm nuôi sống mình, chứ chưa buộc phải bán SLĐ
Trang 25- Giá trị sử dụng của HH sức lao động: là công dụng của nó, cần
thiết cho nhu cầu của người mua và sử dụng nó mà trước hết là khả năng tạo ta một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó Đó là nguồn gốc của giá trị thặng dư và là chìa khóa để giải đáp mâu thuẫn của công thức chung của tư bản.
-Chính đặc tính này đã làm cho sự xuất hiện của
HH SLĐ trở thành điều kiện để tiền tệ chuyển hóa thành tư bản
- Giá trị HH sức lao động được xác định căn cứ vào lượng lao
động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra nó, bao gồm những chi phí « lao động quá khứ và lao động sống »
Trang 27- Một phần trang trải những chi phí tái đào tạo
- Những chi phí bảo hiểm xã hội, dành khi không còn khả năng
lao động
Như vậy, giá trị HH sức lao động được xác định gián tiếp qua giá trị những tư liệu tiêu dùng cần thiết đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của bản thân và gia đình của người lao động
Trang 28đặc biệt
Trang 29những điểm nào?
-Các HH khác khi bán thì người bán mất quyền sở hữu và
đương nhiên là mất quyền sử dụng nó, nhưng HH SLĐ khi bán người bán vẫn không mất quyền sở hữu mà chỉ mất quyền sử dụng trong một thời gian, có nghĩa là người mua chỉ mua được quyền sử dụng và người bán chỉ bán quyền sử dụng mà thôi
-Đây là loại HH có tính nhân văn: SLĐ sẽ được phát huy nếu
việc sử dụng nó phù hợp với giới hạn tâm sinh lý của người lao động.
-Về sự tồn tại: SLĐ tồn tại trong cơ thể sống của một con người
cụ thể, không thể tách rời người ấy Vì vậy mà tùy thuộc vào tuổi tác, giới tính, đặc điểm dân tộc, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn NV của mỗi người lao động mà mỗi SLĐ có một giá trị khác nhau.
Trang 30kinh nghiệm; tùy thuộc phần lớn vào quá trình giáo dục và đào tạo của người lao động, vào việc chăm sóc sức khỏe và cả thái
độ, ý thức của người lao động
-Về thuộc tính giá trị: Giá trị HH SLĐ được đo gián tiếp qua
giá trị các tư liệu tiêu dùng, mang các yếu tố tinh thần và lịch sử
Giá trị của hàng hóa sức lao động còn phụ thuộc vào:
+ Hoàn cảnh lịch sử ở mỗi nước, trong mỗi thời kỳ.
+ Điều kiện địa lý, khí hậu ở mỗi nước.
+ Trình độ phát triển kinh tế ở mỗi nước trong mỗi thời kỳ.
===> Yếu tố nói lên sự khác biệt của giá trị HHSLĐ so với giá trị của hàng
hóa thông thường.
Trang 31sức lao động.
+ Sự gia tăng của nhu cầu do tác động của sự phát triển lực lượng sản xuất.
+ Sự tăng năng suất lao động xã hội.
- Về thuộc tính giá trị sử dụng: HH SLĐ có một công dụng độc
đáo mà không một loại HH nào khác có thể có được đó là khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của chính bản thân nó khi được sử dụng trong quá trình sản xuất
Trang 32- Trong lao động người công nhân sáng tạo ra giá trị mới.
Khả năng: Giá trị mới sáng tạo sẽ lớn hơn giá trị sức lao động
===> Giá trị thặng dư =
Kết luận: Hàng hóa SLĐ có giá trị sử dụng đặc biệt, thể hiện ở chỗ
khi sử dụng nó, nó có khả năng sáng tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó
Nói cách khác, nó chính là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Giá trị mới
do sử dụng SLĐ
mà có
Giá trị sức lao động
Trang 33
Giá cả HH sức lao động chính là tiền công, là biểu hiện bằng tiền của giá trị SLĐ Như vậy giá trị SLĐ là nội dung bên trong, còn tiền công là hình thức biểu hiện ra bên ngoài Do vậy, giá trị SLĐ quyết định tiền công, tức là giá cả SLĐ Giá cả của SLĐ trước hết phải dựa trên cơ sở giá trị của SLĐ, sau đó mới tính đến các yếu tố khác như cung – cầu HH SLĐ trên thị trường SLĐ, giá trị của tiền tệ, sự thỏa thuận giữa đôi bên, sự canh tranh, giá cả HH liên quan, giá cả các yếu tố sản xuất, giá cả dịch vụ, tiền thuê nhà,…
Trang 35- Hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và GT, lao động
SXHH có tính chất hai mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng, nên quá trình SXHH cũng có tính hai mặt, SXHH TBCN cũng vậy
a) Qu¸ tr×nh s¶n xuÊt ra gi¸ trÞ sö dông.
- là quá trình sản xuất ra của cải vật chất, trong đó có sự kết hợp SLĐ với TLSX để tạo ra những giá trị sử dụng đáp ứng nhu cầu
xã hội
(sản phẩm của quá trình lao động là giá trị sử dụng)
- Tuy nhiên đây là quá trình nhà TB sử dụng SLĐ đã mua được, nên quá trình sản xuất ra GTTD có đặc điểm riêng:
- Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà TB (trực tiếp hoặc
gián tiếp)
- Sản phẩm là do lao động của người công nhân làm ra, nhưng
thuộc sở hữu của nhà TB
Trang 36b) Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư
- đây là quá trình tạo ra và làm tăng giá trị của HH Nhà TB cũng phải tuân theo quy luật giá trị, tức là phải theo thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
Bài toán sản xuất: Để tìm hiểu quá trình sản xuất GTTD của CNTB, chúng ta sẽ xem xét quá trình sx của một nhà TB cá biệt sx sợi
-Giả định:
+ Để sx 10 kg sợi, cần 10 kg bông và giá 10 kg bông là 10$
+ Để biến bông sợi, một người công nhân phải lao động trong 6h và hao mòn máy móc là 2$
+ Giá trị SLĐ trong một ngày là 3$ và ngày lao động là 12h Trong 1h lao động, người công nhân tạo ra một lượng giá trị là 0,5$
+ Trong quá trình sản xuất sợi đã hao phí theo thời gian lao động xã hội cần thiết
Trang 37Nếu nhà TB chỉ bắt công nhân lao động trong 6h thì nhà TB phải ứng ra 15$ (10 + 2 + 3) và giá trị của sản phẩm mới (10 kg sợi) mà nhà TB thu được cũng 15$ chưa có sx ra giá trị thặng dư, do đó tiền chưa trở thành TB
- Tuy nhiên, nhà TB đã trả tiền mua SLĐ trong 12h Việc sử dụng
SLĐ trong 12h đó thuộc quyền của nhà TB
- Nếu nhà TB bắt công nhân lao động trong 12h trong ngày như đã
thỏa thuận thì:
Trang 38Chi phí sản xuất Giá trị sản phẩm mới (20 kg sợi)
-Tiền mua bông 20kg: 20$
-Tiền hao mòn máy móc: 4$
-Tiền mua SLĐ trong 1 ngày: 3$
- Giá trị của bông được chuyển vào sợi: 20$
-Giá trị của máy móc được chuyển vào sợi: 4$
- Giá trị mới do lao động của người công nhân tạo ra trong 12h lao động: 6$
Trang 39Như vậy, toàn bộ chi phí sản xuất mà nhà TB bỏ ra là 27$, còn giá trị sản phẩm mới (20 kg sợi) do CN sx ra trong 12h lao động là 30$ Vậy 27$ ứng trước đã chuyển thành 30$, đã đem giá trị thặng dư là 3$ Tiền ứng ra ban đầu chuyển hoá thành TB
-Từ sự nghiên cứu quá trình sx ra giá trị thặng dư, có thể rút ra
Trang 40Giá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không
-Thứ hai, ngày lao động của công nhân được chia làm hai phần:
+ thời gian lao động tất yếu lao động tat yeu
+ thời gian lao động thặng dư lao động thặng dư
Thời gian lao động tất yếu
Là thời gian để tạo ra lượng giá trị sản phẩm cần thiết để tái sx SLĐ của người công nhân, tương ứng với lượng giá trị SLĐ: lao động
cho bản thân người CN
Trang 41- Thời gian lao động thặng dư là thời gian để tạo ra giá trị thặng dư:
lao động cho xã hội và cho nhà tư bản
- Thứ ba, qua nghiên cứu quá trình sx ra GTTD, ta thấy mâu thuẫn
trong công thức chung của TB đã được giải quyết: việc chuyển hoá của T thành TB diễn ra trong lưu thông, mà đồng thời không diễn
ra trong lưu thông: mua SLĐ trong lưu thông, sau đó sử dụng SLĐ vào trong sx để tạo ra GTTD
Trang 42- Ý nghĩa của việc nghiên cứu quá trình sản xuất GTTD:
- Giá trị thặng dư không được tạo ra trong lĩnh vực lưu thông mà
được tạo ra trong lĩnh vực sản xuất
-Giá trị thặng dư không phải do nhà tư bản đẻ ra mà là do công
nhân tạo ra trong quá trình lao động cho nhà TB
-Vạch trần bản chất bóc lột của nhà TB nói riêng và CNTB, nền sản
xuất HH TBCN nói chung là bóc lột giá trị thặng dư
-Vạch trần nguồn gốc của mọi tài sản và của cải của giai cấp tư sản
và trong xã hội TBCN là lao động không được trả công của người lao động làm thuê
Trang 43a) Bản chất của tư bản
-TLSX không phải là TB, nó chỉ trở thành TB khi trở thành tài sản
của các nhà TB và được dùng để bóc lột lao động làm thuê
-Khi nghiên cứu quá trình sx GTTD, có thể định nghĩa chính xác
TB là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động không công của công nhân làm thuê
-Như vậy bản chất của TB là thể hiện QHSX xã hội mà trong đó
GCTS chiếm đoạt GTTD do GCCN sáng tạo ra
Trang 44Điểm chung: giá trị không thay đổi về l ợng trong quá trính SX ===> T bản bất biến (c)
Trang 45b) Tư bản bất biến và tư bản khả biến
- Để tiến hành sản xuất, nhà TB phải ứng TB tiền tệ ra để mua:
+ TLSX: TLLĐ (máy móc, thiết bị, nhà xưởng) và nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu phụ
+ SLĐ
-Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức TLSX mà giá trị được bảo
tồn, chuyển sang sản phẩm mới, không biến đổi về lượng giá trị của
nó gọi là tư bản bất biến, ký hiệu là c (constant capital)
Trang 46không thay đổi về l ợng giá trị trong quá trình sản xuất
GTTD, nhưng là điều kiện cần thiết để CN tạo ra GTTD
Trang 47sử dụng của phân đạm, nên giá trị của than của theo than mà chuyển sang phân đạm và được bảo tồn trong phân đạm
* Hỏi: Máy móc có tạo ra giá trị thặng dư?
Trang 48b) Tư bản bất biến và tư bản khả biến
•Hỏi: Máy móc có tạo ra giá trị thặng dư?
-> Máy móc chỉ chuyển giá trị sang sản phẩm mới chứ không làm tăng thêm giá trị
Trang 49b) Tư bản bất biến và tư bản khả biến
- Bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động thì lại khác
+ Một mặt, giá trị của nó chuyển thành tư liệu sinh hoạt của CN và mất đi trong tiêu dùng của CN
+ Mặt khác, trong quá trình sx, CN tạo ra một lượng giá trị mới không những bù đắp lại giá trị SLĐ mà có GTTD
- Bộ phận tư bản dùng để mua SLĐ không tái hiện ra, nhưng thông
qua lao động trừu tượng của CN mà tăng lên, tức là biến đổi về
lượng được gọi là tư bản khả biến, ký hiệu v (variable capital)
Trang 50tái hiện ra, nh ng thông qua lao
động trừu t ợng của công nhân làm thuê mà tăng về l ợng giá trị trong quá trình sản xuất
Trang 51b) Tư bản bất biến và tư bản khả biến
- Tư bản khả biến không mất đi trong quá trình tiêu dùng của CN
mà chuyển hóa hình thái qua quá trình nhiều bước: từ tư bản khả biến thành tiền công, tiền công chuyển thành tư liệu tiêu dùng, tư liệu tiêu dùng chuyển thành SLĐ, SLĐ chuyển hóa vào giá trị của HH
- Như vậy, TB khả biến là điều kiện quyết định trực tiếp trong việc
tạo ra giá trị thặng dư, bởi vì chính TB khả biến sẽ chuyển hóa thành SLĐ cho CN và lao động sống bị kéo dài của CN đã tạo ra giá trị thặng dư Còn TB bất biến là điều kiện vật chất cần thiết cho việc tạo ra giá trị thặng dư chứ nó không trực tiếp tạo ra giá trị TD
Trang 52a) Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư (m’) là tỷ lệ % giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó hoặc giữa thời gian lao động thặng dư (t’) với thời gian lao động tất yếu (t), biểu hiện bằng công thức:
m’ = x 100% hoặc m’= x 100 %
Trang 53Vậy khi biết m’ = 300%; ngày LĐ = 8 giờ
Có nghĩa là trong ngày LĐ của CN:
- TGLĐTD = 6 giờ
- TGLĐTY = 2 giờ
Trang 54- Tỷ suất giá trị thặng dư chỉ rõ:
+ Trong tổng số giá trị mới do SLĐ tạo ra, thì CN được hưởng bao nhiêu, nhà TB hưởng bao nhiêu
+ Trong một ngày lao động, thời gian lao động thặng dư mà CN tạo
ra cho nhà TB chiếm bao nhiêu % so với thời gian lao động tất yếu làm cho mình
Tỷ suất giá trị thặng dư nói lên trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với CN làm thuê, chưa nói quy mô bóc lột Để phản ánh quy mô bóc lột, Mác sử dụng phạm trù khối lượng giá trị thặng dư