Cách 1: GV đưa ra 1 BT và vận dụng lý thuyết để giải chi tiết các bước trình bày, sau đó cho BT tương tự để HS giải theo mẫu.Hệ thống BT đưa ra phân hóa từ dễ đến khó .Đối với những bài [r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ
A NỘI DUNG Ý NGHĨA CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG TIẾT LÊN LỚP Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ.
- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi
- Nếu HS không trả lời được GV gợi ý và cho
lớp nhận xét
-Tái hiện kiến thức trả lơì các câu hỏi (yêu cầu nêu đúng dấu hiệu bản chất, không yêu cầu thuộc lòng)
Hoạt động 2: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
Đặt vấn đề tạo tình huống học tập thông qua
các SGK
Giao nhiệm vụ học tập cho HS
-Quan sát theo dõi và tiếp cận kiến thức mới -Phát hiện kiến thức và vận dụng được kiến thức
Hoạt động 3: Thu thập thông tin.
- Tổ chức yêu cầu HS hoạt động
-Giới thiệu nội dung tóm tắt và các tài liệu cần
tim hiểu
-Làm thí nghiệm, nêu ví dụ
-Chủ động về thời gian
-Tập trung nghe giảng, phát hiện ra vấn đề -Làm các thí nghiệm, theo dõi các ví dụ để tiếp thu vấn đề mới
Hoạt động 4: Xử lý thông tin.
-Đánh giá nhận xét kết luận của HS
-Đàm thoại gợi mở chất vấn HS
-Hướng dẫn HS tổ chức hoạt động trong
nhóm
-Làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm -Trả lời các câu hỏi của GV
-Tranh luận với bạn bè trong nhóm
Hoạt động 5: Truyền đạt thông tin.
-Gợi ý thông qua hệ thống câu hỏi hoặc nêu
lên cách trình bày vấn đề
-Gợi ý nhận xét bằng lời hoặc bằng hình vẽ
-Chỉnh sửa kết quả báo cáo của HS
-Trả lời câu hỏi -Giải thích các vấn đề -Trình bày ý kiến nhận xét kết luận -Báo cáo kết quả
?
Trang 2Hoạt động 6: Củng cố bài giảng.
-Nêu câu hỏi tổ chức HS làm việc cá nhân
hoặc làm việc theo nhóm
-Hướng dẫn gợi mở HS trả lời
-Ra bài tập vận dụng
Nhận xét giờ dạy, rút kinh nghiệm cho tiết
học tiếp theo
-Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm, tự luận theo yêu cầu của GV
-Vận dụng vào thực tiễn -Ghi chép những kết quả cơ bản -Giải các bài tập áp dụng
Hoạt động 7: Hướng dẫn học tập ở nhà.
-Nêu câu hỏi bài tập về nhà và hướng dẫn sơ
lược để HS tự học
-Dặn dọ: yêu cầu HS xem trước bài mới
chuẩn bị cho tiết học sau
-Ghi câu hỏi và bài tập về nhà cả những hướng dẫn của GV
-Ghi những chuẩn bị cho bài sau
B VẬN DỤNG NHÓM PHƯƠNG PHÁP TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG CỦA
HS THÔNG QUA 4 ĐẶC TRƯNG ĐƯỢC THỂ HIỆN QUA CÁC KIỂU BÀI GIẢNG SAU:
I/ Với bài giảng kiến thức mới (tiết dạy lý thuyết):
1/ Cho HS tiếp cận kiến thức mới:
GV cho HS thực hành (Tính toán, kiểm tra , đối với đại số, đo đạc vẽ hình gấp hình đối với hình học) thông qua các hoạt động có dạng để HS tiếp cận kiến thức mới đó là các khái niệm, định nghĩa, định lý, công thức, đồng thời GV chủ động gợi ý để HS phát hiện và phát biểu diễn đạt được kiến thức mới
2/ Chứng minh để khẳng định kiến thức mới:
Chứng minh khẳng định kiến thức mới đối với những kiến thức đơn giản , có cơ sở từ những bài học trước Hoặc thừa nhận không chứng minh đối với những kiến thức khó hoặc chứng minh dài dòng phức tạp hoặc áp đặt từ đo đạc gấp hình ,các định lý, quy tắc, công thức toán học Sau đó GV khẳng định kiến thức mới
3/ Củng cố khắc sâu kiến thức, vận dụng và nâng cao:
Sau khi vận dụng kiến thức từ những bài học trước hoặc đo đạc gấp hình , để chứng minh khẳng định kiến thức mới GV cho HS thực hành làm 1 số bài tập đơn giản nhằm khắc sâu hoặc củng cố vững chắc kiến thức mới thông qua các câu hỏi cuối giờ hoặc 1 số bài tập nhỏ của phần bài tập về nhà
?
Trang 3Sau khi củng cố cho HS diện đại trà GV phải chuẩn bị 1 số bài tập nâng cao dành cho HS khá giỏi ( Loại BT này thường được GV gợi ý để HS giải ở nhà , nếu có thời gian có thể giải tại lớp chậm, chi tiết để HS trung bình và yếu có thể tiếp thu được
II/ Đối với tiết luyện tập:
1/ Mục tiêu: - Hoàn thiện, nâng cao lý thuyết qua hệ thống bài tập
- Rèn luyện kỹ năng, thuật toán , nguyên tắc giải toán (tùy theo từng kiểu bài cụ thể)
- Rèn luyện nề nếp học tập có tính khoa học, rèn luyện các thao tác tư duy, phương pháp học chủ động sáng tạo
2/ Quy trình dạy tiết luyện tập:
Phương án 1:
Bước 1: Nhắc lại 1 cách có hệ thống phần lý thuyết có liên quan đến tiết học có thể mở rộng ở
mức cho phép thông qua kiểm tra miệng đầu tiết học Viết công thức, nếu là định nghĩa, định
lý, tính chất thì viết dưới dạng ký hiệu ghi ở 1/3 bảng bên trái để đối chiếu vận dung cho HS tiếp thu
Bước 2: Có 2 cách tiến hành.
Cách 1: GV đưa ra 1 BT và vận dụng lý thuyết để giải chi tiết các bước trình bày, sau đó cho
BT tương tự để HS giải theo mẫu.Hệ thống BT đưa ra phân hóa từ dễ đến khó Đối với những bài tập phức tạp GV cần xây dựng hệ thống câu hỏi để hướng dẫn HS giải
Cách 2: Cho HS trình bày lời giải BT đã cho về nhà mà GV đã quy định ở tiết trước nhằm kiểm tra sự vận dụng lý thuyết trong việc giải BT của HS, kiểm tra kỹ năng tính toán, cách diễn đạt và trình bày lời giải Sau đó GV chốt lại những vấn đề có tính chất giáo dục như phân tích đúng sai, cáhc trình bày, cách giải khác
Bước 3: Cho HS làm 1 vài BT theo chủ định của GV nhằm kiểm tra sự hiểu biết của HS hoặc
nâng cao hơn kỹ năng vận dụng của HS
Phương án 2:
Bước 1: Cho vài HS giải 1 vài BT mà GV đã cho về nhà nhằm kiểm tra lý thuyết, kiểm tra kỹ
năng vận dụng lý thuyết để giải toán như thế nào? HS thường mắc những sai sót gì
Bước 2: Sau khi nắm được các thông tin qua bước 1 GV cần chốt ngay các vấn đề có tính chất
trọng tâm như:
- Nhắc lại 1 số lý thuyết mà các em chưa hiểu hoặc hiểu chưa sâu nên không vận tốt vào giải toán
- Chỉ ra các sai sót thường mắc phải và phương hướng khắc phục sai sót đó
- Hướng dẫn HS cách trình bày, diễn đạt lời nói bằng ngôn ngữ toán học
Bước 3: Giống phương án 1
Tùy thuộc vào tiết luyện tập mà GV có thể sử dụng phương án 1 hay phương án 2 cho tiết
luyện tập.Tuy nhiên dù dạy theo phương án nào thì GV cũng phải tuân thủ ít nhất 4 vấn
đề cần chú ý sau:
a/ Cho HS khác nhận xét kết quả Nếu đúng cần hỏi thêm có cách giải nào khác không?(nếu có
HS lên bảng hoặc đứng tại chỗ trình bày) GV nghiệm thu kết quả và so sánh nhận xét với bài giải trước và rút ra kết luận cách giải nào hay hơn
b/ Sửa lại bài giải của HS (nếu có) cho hoàn chỉnh chính xác, logic, khoa học và thẩm mĩ c/ Nếu có thể GV đưa ra cách giải tối ưu nhất cho HS chép vào vở
Trang 4d/ Chỉ ra BT tương tự
e/ Sau mỗi dạng toán cần nhắc lại các bước giải
III/ Đối với tiết ôn tập chương: (Thường bố trí cho 2 tiết học ở phân phối chương trình) 1/ Mục tiêu:
- Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản trong chương, giúp HS thấy được mối liên hệ giữa các kiến thức đã học
- HS được vận dung 1 cách tổng hợp các kiến thứcđã học để giải các BT có yêu cầu cao hơn, tổng hợp hơn so với các bài toán có yêu cầu riêng lẻ , đơn giản ở các tiết học trước đó HS nắm được toàn bộ kiến thức của chương nên các em có quyền lựa chọn kiến thức , lụa chọn phương pháp giải đối với từng bài toán cụ thể Nói cách khác HS có điều kiện phản ứng linh hoạt và sáng tạo hơn trong việc giải toán
so với các tiết học riêng lẻ
2/ Quy trình dạy tiết ôn tập chương:
- Ôn tập lý thuyết: Hướng dẫn HS ôn lý thuyết ở nhà, trên lớp chỉ bố trí 1/4 đến
1/3 thời gian ôn tập hệ thống lý thuyết (có thể vừa kiểm tra miệng vừa ghi tóm tắt bằng ngôn ngữ toán học cho hS dễ nhớ
- Thực hành giải bài tập: Thời lượng từ 2/3 đến 3/4 để thực hành giải bài tập chủ
yếu các BT tổng hợp các kiến thức , các BT dạng phức hợp nhiều thao tác đòi hỏi
tư duy cao vì thế GV phải chuẩn bị chu đáo chọn ra các BT phù hợp cho từng đối tượng HS Mỗi dạng cho HS làm 1hoặc 2 bài còn giới thiệu các bài tương tự cho
HS về nhà tự làm
C VÍ DỤ MINH HỌA THỂ HIỆN CÁC DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG CỦA NHÓM
PHƯƠNG PHÁP TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH:
I/ Đối với tiết dạy lý thuyết: Bài Tổng ba góc của một tam giác lớp 7- (Tiết 17)
1/ Tiếp cận kiến thức mới:
Cho HS vẽ tam giác bất kỳ, dùng thước đo góc đo các góc rồi tính tống số đo 3 góc Sau đó mỗi HS báo cáo kết quả đo và nhận xét tổng số đo của 3 góc một tam giác bằng bao nhiêu? Như vậy các em được tiếp cận kiến thức mới: “Tổng 3 góc của 1 tam giác bằng 1800” Hoạt động này có thể thể hiện theo 3 hình thức sau:
Hình thức 1: Cả lớp cùng vẽ và đo, GV gọi đại diện báo cáo kết quả
Hình thức 2: Vẽ đo theo nhóm báo cáo kết quả theo nhóm
Hình thức 3: GV vẽ hình trên bảng phụ gọi vài HS lên đo và nhận xét tổng số đo 3 góc
2/ Khẳng định kiến thức mới:
a/ Tiếp cận định lý:
Cho HS tiếp cận chứng minh định lý bằng cách cho HS cắt tấm bìa hình tam giác rồi cắt rời góc B và C sau đó ghép với góc A Dự đoán tổng 3 góc của tam giác
b/ Chứng minh định lý để khẳng định kiến thức mới: x y
Hệ thống câu hỏi cần chuẩn bị:
Có thể kẻ thêm đường phụ nào để xuất hiện 3 góc tương ứng bằng 3 góc của tam giác (kẻ đường thẳng xy// BC, hoặc AB hoặcAC)
Tới đây HS có thể chứng minh được định lý GV mời 1 HS lên trình bày
Cách CM định lý Gv chốt lại trình tự của các bước CM và nêu ý nghĩa của việc vẽ thêm đường phụ // với 1 cạnh để tạo ra cặp góc so le trong bằng nhau
A
B C
Trang 5tương ứng với các góc của tam giác
3/ Củng cố khắc sâu kiến thức, vận dụng và nâng cao:
GV giải mẫu bài tập hình 48 SGK trang 106, sau đó
treo bảng phụ vẽ sẵn hình 47,49,51 để HS tính các góc x , y ( Phần này buộc mỗi HS phải làm)
Sau đó gọi 3 HS lên bảng trình bày lời giải theo mẫu của GV
II Đối với tiết luyện tập: Tiết 3 Đại số 9- Luyện tập
Áp dụng phương án 1- Tiến hành theo quy trình sau:
Bước 1: Trong phần kiểm tra bài cũ cho HS Nhắc lại lý thuyết hằng đẳng thức: √A2=|A|
(GV ghi công thức lên góc trái bảng)
Áp dụng tính: √(2−√3)2 và √(2−√5)2 gọi 2 HS lên trinh bày , cả lớp nhận xét Sau đó GV chốt lại: biểu thức trong dấu GTTĐ là dương thì có GTTĐ bằng chính nó, biểu thức trong dấu GTTĐ là âm thì có GTTĐ bằng số đối của nó
Bước 2: (Áp dụng cách 2)
Cho hS làm BT cho về nhà ở tiết trước gồm các dạng:
Dạng 1: Sử dụng hằng đẳng thức √A2
=|A|
Bài 1: Tính √2 x2 HS có thể tính bằng 2x, bỏ sót 1 trường hợp GV nhấn mạnh:
Loại toán dạng này nếu đề bài cho điều kiện của x thì bài toán có 1 kết quả theo điều kiện đó Nếu không cho điều kiện của x thì thì phải xét 2 trường hợp x ≥ 0 và x <0 do đó có 2 kết quả
Bài 2: Tính √(5−√3)2 Một hS trình bày cả lớp nhận xét, GV chỉnh sửa hoàn chỉnh bài giải Bài 3: Tinh √7− 4√3 GVgợi ý ( nếu HS không làm được) biểu thức trong căn có thể viết được dưới dạng bình phương của 1 hiệu không? Nếu viết được bài toán tương tự bài 2
Bài 4: Cho x + y = 2 ; xy = -1 Tinh |x − y| Khi học hằng đẳng thức √A2=|A| HS thường giải bài toán theo chiều thuận nên khi gặp bài toán này các em thấy hoàn toàn mới lạ và không định hướng được cách giải Nhưng nếu chúng ta sử dụng chiều ngược lại của hằng đẳng thức:
√A2=|A| là |A|=√A2 thì bài toán có thể giải được như sau:
|x − y|=√( x − y )2=√( x+ y )2− 4 xy=√22− 4 (−1)=❑
√8 GV: Em nào có cách giải khác
Dạng 2: Giải phương trinh vô tỷ
Giải phương trình sau: √4 (1 − x )2− 6=0
(Trước hết GV cho HS nắm ĐN phương trình vô tỷ: Là PT có ẩn số nằm trong dấu căn)
Gợi ý: để giải phương trình này chúng ta cần tiến hành những bước nào?
90 0
550
x
70 0 x y
40 0 40 0
Trang 6- Chuyển -6 sang vế phải
- Khai căn biểu thức 4(1 – x)2
- Đưa về giải PT chứa dấu giá trị tuyệt đối (lớp 8) chú ý xét 2 trường hợp
- Đối chiếu và trả lời
BTNC: Giải PT: √x −2+√2 x −5+√x +2+3√2 x −5=7√2
Hướng dẫn về nhà: Đặt ẩn số phụ để làm đơn giản hóa vấn đề phức tạp
Đặt 2x – 5 = y2 0 PT ⇔√y2+2 y+1+√y2+6 y +9=14
Giải PT chứa dấu GTTĐ chọn giá trị y = 5 không âm từ đó suy ra x = 15
III Đối với tiết ôn tập chương: Tiết 16 –đại số 9
1/ Ôn phần lý thuyết: (Dành 1/4 đến 1/3 thời gian)
GV cho hS ôn phần lý thuyết thông qua 10 công thức về căn bậc hai chú ý đến điều kiện của mỗi công thức.Tuy nhiên GV cần chuẩn bị 10 công thức ghi sẵn trên bảng phụ để HS đói chiếu
và áp dụng làm bài tập
2/ Phần luyện tập:(Dành từ 2/3 đến 3/4 thời gian )
Ôn tập các bài tập từ dễ đến khó thông qua áp dụng các công thức đã ghi trên bảng phụ
1/ Tính CBHSH của 25; 1/4 ; 0,01
√25=5 ;√1
4=
1
2;√0 01=0 1 Chú ý HS không được viết √25=± 5
Đã sử dụng kiến thức nào để giải bài toán trên ?
2/ Tinh √(3−√2)2−√(√2 −3)2 Để giải bài toán này ta sử dụng công thức nào trên bảng phụ ? 3/ Tìm điều kiệm cũa để √x −2 có nghĩa
Biểu thức có nghĩa khi nào? GV nhấn mạnh căn thức có nghĩa khi và chỉ khi biểu thức trong không âm từ đó tìm được điều kiện của x
4/ Tính giá trị của biểu thức: A = 2√40√12 −2√ √75 −3√5√48
Để giải bài toán trên cần tiến hành những bước nào ?
A = 2 √80√3 −2√5√3 − 3√20√3 (Bước 1: Đưa thừa số trong căn nhỏ ra ngoài căn )
A = 8 √5√3 −2√5√3 −6√5√3 (Bước 2: Đưa thừa số trong căn lớn ra ngoài căn )
A = 0 (Bước 3: Rút gọn các căn thức đồng dạng )
5/ Rút gọn biểu thức: x2−3
x +√3
x2−3
x +√3 = (x2−3)(x −√3)
(x +√3) (x −√3)=
(x2−3)(x −√3)
x2−3 =x −√3
GV chốt lại: Bài toán đã sử dụng kiến thức nào (công thức nào) để giải
Em nào có cách giải khác (Nếu có HS lên bảng thực hiện GV nghiệm thu kết quả, nếu không
GV gợi ý cho HS tìm ra cách giải mới )
Cách 2: x
2
−3
x +√3 = (x +√3) (x −√3)
x+√3 =x −√3 ( Đã sử dụng kiến thức nào để giải ?)
GV chốt lại: Sử dụng hằng đẳng thức A2 – B2 = (A+B)(A-B) để phân tích tử thành nhân tử Chú ý HS khi rút gọn biểu thức chúng ta chưa vội áp dụng các công thức đã học mà phải xem xét bài toán đã cho có gì đặc biệt để có cách giải khác ngắn gọn hơn, tối ưu hơn Khi gặp dạng
Trang 7toán trên ta nên phân tích tử hoặc mẫu thành nhân tử trong đó có 1 thừa số giống mẫu hoặc tử rồi rút gọn nhân tử chung thì bài toán sẽ đơn giản hơn rất nhiều
Cuối giờ GV dặn dò, ra bài tập về nhà cho tiết ôn tập tiếp theo
TRƯỜNG TRHCS PHỔ PHONG
GIÁO VIÊN: NGUYỄN XỊ
TỔ CHUYÊN MÔN: TỰ NHIÊN 1
CHUYÊN ĐỀ
Trang 8A NỘI DUNG Ý NGHĨA CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG TIẾT LÊN LỚP Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ.
-Tái hiện kiến thức trả lơì các câu hỏi (yêu
cầu nêu đúng dấu hiệu bản chất, không yêu
cầu thuộc lòng)
- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi
- Nếu HS không trả lời được GV gợi ý và cho lớp nhận xét
Hoạt động 2: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
-Quan sát theo dõi và tiếp cận kiến thức mới
-Phát hiện kiến thức và vận dụng được kiến
thức
Đặt vấn đề tạo tình huống học tập thông qua các SGK
Giao nhiệm vụ học tập cho HS
Hoạt động 3: Thu thập thông tin.
-Tập trung nghe giảng, phát hiện ra vấn đề
-Làm các thí nghiệm, theo dõi các ví dụ để
tiếp thu vấn đề mới
- Tổ chức yêu cầu HS hoạt động -Giới thiệu nội dung tóm tắt và các tài liệu cần tim hiểu
-Làm thí nghiệm, nêu ví dụ -Chủ động về thời gian
Hoạt động 4: Xử lý thông tin.
-Làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm
-Trả lời các câu hỏi của GV
-Tranh luận với bạn bè trong nhóm
-Đánh giá nhận xét kết luận của HS -Đàm thoại gợi mở chất vấn HS -Hướng dẫn HS tổ chức hoạt động trong nhóm
Hoạt động 5: Truyền đạt thông tin.
-Trả lời câu hỏi
-Giải thích các vấn đề
-Trình bày ý kiến nhận xét kết luận
-Báo cáo kết quả
-Gợi ý thông qua hệ thống câu hỏi hoặc nêu lên cách trình bày vấn đề
-Gợi ý nhận xét bằng lời hoặc bằng hình vẽ -Chỉnh sửa kết quả báo cáo của HS
?
Trang 9Hoạt động 6: Củng cố bài giảng.
-Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm, tự luận theo
yêu cầu của GV
-Vận dụng vào thực tiễn
-Ghi chép những kết quả cơ bản
-Giải các bài tập áp dụng
-Nêu câu hỏi tổ chức HS làm việc cá nhân hoặc làm việc theo nhóm
-Hướng dẫn gợi mở HS trả lời -Ra bài tập vận dụng
Nhận xét giờ dạy, rút kinh nghiệm cho tiết học tiếp theo
Hoạt động 7: Hướng dẫn học tập ở nhà.
-Ghi câu hỏi và bài tập về nhà cả những
hướng dẫn của GV
-Ghi những chuẩn bị cho bài sau
-Nêu câu hỏi bài tập về nhà và hướng dẫn sơ lược để HS tự học
-Dặn dọ: yêu cầu HS xem trước bài mới chuẩn
bị cho tiết học sau
B VẬN DỤNG NHÓM PHƯƠNG PHÁP TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG CỦA
HS THÔNG QUA 4 ĐẶC TRƯNG ĐƯỢC THỂ HIỆN QUA CÁC KIỂU BÀI GIẢNG SAU:
I/ Qui trình của một tiết dạy lý thuyết ( truyền đạt kiến thức mới):
1/ Cho HS tiếp cận kiến thức mới:
HS tiếp cận kiến thức mới thông qua thực hành các dạng ( Như đo đac, tính toán, vẽ hình gấp hình, dụng cụ trực quan ) để HS tiếp cận kiến thức mới đó là các khái niệm, định nghĩa, định lý, công thức, Qua đó thầy giáo chủ động gợi ý để HS phát hiện kiến thức mới
và phát biểu kiến thức mới dưới dạng khái niệm, định nghĩa, định lý, tính chất
2/ Khẳng định kiến thức mới thông qua chứng minh:
Đối với những kiến thức đơn giản giáo viên hướng dẫn HS chứng minh để khẳng định kiến thức mới, từ cơ sở của những bài học trước Hoặc thừa nhận không chứng minh đối với những kiến thức khó hoặc Sau đó GV khẳng định kiến thức mới
3/ Củng cố kiến thức, vận dụng và nâng cao:
GV cho HS thực hành làm 1 số bài tập đơn giản nhằm khắc sâu hoặc củng cố vững chắc kiến thức mới thông qua các câu hỏi cuối giờ hoặc 1 số bài tập nhỏ của phần bài tập về nhà
Sau khi vận dụng kiến thức từ những bài học trước hoặc đo đạc gấp hình , để chứng minh khẳng định kiến thức mới Sau khi củng cố cho HS diện đại trà GV phải chuẩn bị 1 số bài tập nâng cao dành cho HS khá giỏi ( Loại BT này thường được GV gợi ý để HS giải ở nhà , nếu
có thời gian có thể giải tại lớp chậm, chi tiết để HS trung bình và yếu có thể tiếp thu được
II/ Đối với tiết luyện tập:
1/ Mục tiêu: - Hoàn thiện, nâng cao lý thuyết qua hệ thống bài tập
?
Trang 10- Rèn luyện kỹ năng, thuật toán , nguyên tắc giải toán (tùy theo từng kiểu bài cụ thể)
- Rèn luyện nề nếp học tập có tính khoa học, rèn luyện các thao tác tư duy, phương pháp học chủ động sáng tạo
2/ Quy trình dạy tiết luyện tập:
Phương án 1:
Bước 1: Nhắc lại 1 cách có hệ thống phần lý thuyết có liên quan đến tiết học có thể mở rộng ở
mức cho phép thông qua kiểm tra miệng đầu tiết học Viết công thức, nếu là định nghĩa, định
lý, tính chất thì viết dưới dạng ký hiệu ghi ở 1/3 bảng bên trái để đối chiếu vận dung cho HS tiếp thu
Bước 2: Có 2 cách tiến hành.
Cách 1: GV đưa ra 1 BT và vận dụng lý thuyết để giải chi tiết các bước trình bày, sau đó cho
BT tương tự để HS giải theo mẫu.Hệ thống BT đưa ra phân hóa từ dễ đến khó Đối với những bài tập phức tạp GV cần xây dựng hệ thống câu hỏi để hướng dẫn HS giải
Cách 2: Cho HS trình bày lời giải BT đã cho về nhà mà GV đã quy định ở tiết trước nhằm kiểm tra sự vận dụng lý thuyết trong việc giải BT của HS, kiểm tra kỹ năng tính toán, cách diễn đạt và trình bày lời giải Sau đó GV chốt lại những vấn đề có tính chất giáo dục như phân tích đúng sai, cáhc trình bày, cách giải khác
Bước 3: Cho HS làm 1 vài BT theo chủ định của GV nhằm kiểm tra sự hiểu biết của HS hoặc
nâng cao hơn kỹ năng vận dụng của HS
Phương án 2:
Bước 1: Cho vài HS giải 1 vài BT mà GV đã cho về nhà nhằm kiểm tra lý thuyết, kiểm tra kỹ
năng vận dụng lý thuyết để giải toán như thế nào? HS thường mắc những sai sót gì
Bước 2: Sau khi nắm được các thông tin qua bước 1 GV cần chốt ngay các vấn đề có tính chất
trọng tâm như:
- Nhắc lại 1 số lý thuyết mà các em chưa hiểu hoặc hiểu chưa sâu nên không vận tốt vào giải toán
- Chỉ ra các sai sót thường mắc phải và phương hướng khắc phục sai sót đó
- Hướng dẫn HS cách trình bày, diễn đạt lời nói bằng ngôn ngữ toán học
Bước 3: Giống phương án 1
Tùy thuộc vào tiết luyện tập mà GV có thể sử dụng phương án 1 hay phương án 2 cho tiết
luyện tập.Tuy nhiên dù dạy theo phương án nào thì GV cũng phải tuân thủ ít nhất 4 vấn
đề cần chú ý sau:
a/ Cho HS khác nhận xét kết quả Nếu đúng cần hỏi thêm có cách giải nào khác không?(nếu có
HS lên bảng hoặc đứng tại chỗ trình bày) GV nghiệm thu kết quả và so sánh nhận xét với bài giải trước và rút ra kết luận cách giải nào hay hơn
b/ Sửa lại bài giải của HS (nếu có) cho hoàn chỉnh chính xác, logic, khoa học và thẩm mĩ c/ Nếu có thể GV đưa ra cách giải tối ưu nhất cho HS chép vào vở
d/ Chỉ ra BT tương tự
e/ Sau mỗi dạng toán cần nhắc lại các bước giải
III/ Đối với tiết ôn tập chương: (Thường bố trí cho 2 tiết học ở phân phối chương trình) 1/ Mục tiêu: