Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hinh Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ II GV: Sử dụng bản đồ giới thiệu về Nhật Bản, * Nhật Bản: bại trận xác định[r]
Trang 1Tuần: 9 Ngày soạn: 17/ 10/ 2012
CHƯƠNG III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay.
BÀI 8,9: MỸ, NHẬT BẢN
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức: Học sinh nắm:
- Sau chiến tranh thế giới II Mĩ đã vươn lên trở thành nước giàu mạnh nhất trong thế giới tư bản
- Nhật Bản là nước bại trận, bị tàn phá nặng nề vươn lên siêu cường kinh tế Nhật đang phấn đấu trở thành cường quốc chính trị
2/ Về tư tưởng:
- Học sinh nhận thức rõ thức rõ tính chất các chính sách dối nội và đối ngoại của các nhà cầm quyền Mĩ
Từ năm 1995 đến nay quan hệ Việt-Mĩ phát triển Ta kiên quyết phản đối mưu đồ bá quyền của Mĩ
- Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì” Ý chí vươn lên, lao động hết mình, tơn trọngquyết định
3/ Về kĩ năng:
Rèn luyện phương pháp duy tư, phân tích và khái quát các vấn đề
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên:
- Bản đồ nước Mĩ, Nhật Bản
- Giáo án, bài giảng điện tử
2/ Học sinh:
- Sách giáo khoa.Vở bài soạn, vở bài học
III/ Tiến trình dạy và học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Trả và sửa bài kiểm tra 1 tiết
2/Giới thiệu bài:
Chúng ta đã học về phong trào giải phĩng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mĩ La-Tinh Hơm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu các nước tư bản…
3/ Bài mới:
A NƯỚC MỸ
I/ Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới II.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình kinh tế Mĩ
sau chiến tranh thế giới thứ II.
Gv hỏi:
? Vì sao Mĩ trở thành nước giàu mạnh sau
chiến tranh thế giới II?
? Trình bày những thành tựu của Mĩ sau chiến
tranh thế giới II?
HS: Dựa vào sgk trả lời.
GV: Chuẩn xác.
- Mĩ trở thành nước giàu mạnh nhất thế giới
Nguyên nhân:
Thu lợi trong chiến tranh thế giới II
Khơng bị chiến tranh tàn phá
Tài nguyên phong phú
Đất nước hịa bình
- Thành tựu: chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt
Cơng nghiệp: chiếm 56,4% thế giới (1948)
Nơng nghiệp: bằng 2 lần 5 nước cộng lại (Anh, Pháp, Tây Đức, Italia, Nhật Bản)
Tài chính: ¾ dự trữ vàng thế giới chủ nợ
Quân sự: mạnh nhất thế giới tư bản
- Từ những năm 60 đến nay: Mĩ khơng cịn giữ ưu thế tuyệt đối như trước
Trang 2? Tại sao từ những năm 60 trở lại đây Mĩ
không còn giữ ưu thế về mọi mặt như trước?
Nguyên nhân:
Do cạnh tranh của các nước ĐQ
KHủng hoảng chu kì
Chi phí cho chạy đua vũ trang
II/ Sự phát triển về khoa học kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh.
( Lồng nghép với bài 12)
III Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về chính sách đối nội,
đối ngoại của Mĩ.
GV: Phân tích 2 Đảng cầm quyền nhưng thực
chất cũng là Đảng của giai cấp tư sản, thống
nhất về chủ trương và hành động
? Chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ không
dân chủ tại sao?
? Mục đích đề ra chiến lược toàn cầu?
? Mĩ đã can thiệp quân sự ở nhiều nước Tại
Việt Nam Mĩ bị thất bại vì sao?
GV nhấn mạnh: Mĩ đang khống chế thế giới
“đơn cực”
GV: Sử dụng lược đồ nước Mĩ xác định 3 bộ
phận lãnh thổ - lục địa của Bắc Mĩ, bang
A-la-xca và quần đảo Ha-Oai; Xác địng thư đô
Oa-sinh-tơn và thnhf phố New Oóc
HS: Quan sát và nghe.
1/ Đối nội:
- Hai Đảng: Dân chủ và Cộng hòa thay nhau cầm quyền
- Ban hành các đạo luật phản động: cấm Đảng Cộng sản hoạt động, chống lại phong trào đình công, đàn áp phong trào công nhân, thực hiện phân biệt chủng tộc
phong trào của nhân dân lên cao, chống phân biệt chủng tộc, phản đối chiến tranh
2/ Đối ngoại: Đề ra “chiến lược toàn cầu”
- Thành lập các khối quân sự gây chiến tranh xâm lược
- Mĩ vấp phải sự thất bại, tiêu biểu tại Việt Nam
- 1991 Mĩ xác lập thế giới “đơn cực” khống chế thế giới
B NHẬT BẢN I/ Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hinh Nhật Bản
sau chiến tranh thế giới thứ II
GV: Sử dụng bản đồ giới thiệu về Nhật Bản,
xác định vị trí một số thành phố lớn
? Em cho biết tình hình nước Nhật sau chiến
tranh?
HS: Dựa vào sgk trả lời.
GV: Chuẩn xác.
? Đứng trước tình hình đó Nhật Bản đã làm gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời.
GV: minh họa thêm có số liệu trên bảng phụ.
? Những cải cách dân chủ ở Nhật có ý nghĩa
như thế nào?
* Nhật Bản: bại trận
Quân Mĩ chiếm đóng
Mất thuộc địa
Kinh tế bị tàn phá
Thất nghiệp (13 triệu người)
Thiếu lương thực thực phẩm, lạm phát nặng
* Nội dung cải cách dân chủ:
ban hành hiến pháp mới (1946) Cải cách ruộng đất (1946-1949)
Xóa bỏ chế độ quân phiệt
Giải giáp các lực lượng vũ trang
Giải thể các công ti độc quyền
Thanh lọc chính phủ
Ban hành các quyền tự do dân chủ
* Tác dụng của cải cách dân chủ:
Nhân dân phấn khởi
Là nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển
Trang 3II/ Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình Nhật Bản
khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến
tranh.
HS hoạt động nhóm: Lập bảng thống kê
những diễn biến chính về tình hình Nhật Bản từ
1945 đến nay
GV: Hướng dẫn HS lập bảng thống kê.
HS: Các nhóm trình bày bằng bảng thống kê đã
được chuẩn bị
GV: phân tích chuẩn xác kiến thức.
? Tại sao Nhật Bản nghèo nguyên vật liệu mà
nền kinh tế phát triển nhất trong khu vực châu
Á ”Siêu cường kinh tế”?
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình
18,19,20 sgk/38
HS: Quan sát và nhận xét.
? Bên cạnh đó Nhật cũng gặp phải khó khăn và
hạn chế gì?
- 1945-1950: khôi phục kinh tế, phát triển chậm
- 1950-1970: kinh tế Nhật phát triển “thần kì”, vươn lên đứng thứ 2 sau Mĩ (Thành tựu: SGK)
- Những năm 70: Nhật Bản trở thành trung tâm kinh tế tài chính của thế giới
- Nguyên nhân (SGK)
Hạn chế: nghèo nguyên nhiên liệu, bị cạnh tranh của Mĩ
và Tây Âu
- Những năm 90 của thế kỉ XX: kinh tế Nhật suy thoái kéo dài
4 Củng cố:
Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Theo em nguyên nhân nào là quyết định cho sự vươn lên của Nhật Bản
Những nét chủ yếu trong chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản (bảng phụ)
Nguyên nhân nên kinh tế Mỹ phát triển
5 Hướng dẫn học tập ở nhà:
Tìm hiểu về tình hình chung của các nước Tây Âu
Tìm hiểu về sự liên kết của cộng đồng Tây Âu
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………