Củng cố: Tìm trong lớp những đồ vật - HS nêu nào và những gì có góc vuông V.Dặn dò: Về nhà học bài chuẩn bị bài Điều chỉnh Tiết3: Ôn toán GIẢI BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN, ÍT HƠN A... - KT: Củ[r]
Trang 1- KN: Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho (BT2).
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh(BT3)
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống tạo phép so sánh
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài – ghi đầu bài.
2 Kiểm tra tập đọc (5 em)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài tập
Bài 2: - GV gọi - HS nêu yêu cầu bài tập. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV mở bảng phụ viết sẵn bài tập mời HS
phân tích mẫu câu
1 HS làm mẫu một câu
- HS làm bài vào vở
- GV gọi HS nêu kết quả - 5 HS đọc bài làm- HS nhận xét
- GV nhận xét – chốt lại lời giải đúng
a Hồ nước như một chiếc gương khổng lồ Hồ nước chiếc gương bầu
dục khổng lồ
b Cầu Thê Húc cong như con tôm Cầu Thê Húc con tôm
c Con rùa đầu to như trái bưởi đầu con rùa trái bưởi
Bài 3: GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu bài tập 8
- GV yêu cầu HS làm vào vở - HS làm độc lập vào vở
- GV gọi hai HS nhận xét - Vài HS nhậ xét
Trang 2- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng a Một cánh diều b Tiếng sáo
c Như hạt ngọc
IV Củng cố : - Nêu lại ND bài ? - 2 HS
V.Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- KN: Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì?
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài – ghi đầu bài.
2 Kiểm tra tập đọc (5 em).
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
tập đọc
- Từng HS lên bốc thăm và xem lại bàitrong 2 phút
- GV đặt câu hỏi cho đoạn văn vừa đọc - HS đọc bài theo chỉ định trong phiếu
- GV nhận xét – ghi điểm - HS trả lời
Bài 2: GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm
- GV nhắc HS: Để làm đúng bài tập, các
em phải xem các câu văn được cấu tạo
theo mẫu nào
- HS chú ý nghe
- GV yêu cầu HS làm nhẩm - HS làm nhẩm
- GV gọi HS nêu miệng - Nhiều HS tiếp nối nhau nêu câu hỏi
mình đạt được
- GV nhận xét - viết câu hỏi đúng
+ Ai là hội viên của câu lạc bộ?
+ Câu lạc bộ thiếu nhi là gì ? - Cả lớp chữa bài vào vở
Bài 3: GV gọi HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu cầu bài tập
- Gọi HS nói tên các truyện đã học - Vài HS nêu
- HS suy nghĩ tự chọn ND hình thức
Trang 3- GV gọi HS thi kể - HS thi kể
- GV nhận xét - ghi điểm
- HS nhận xét, bình chọn những bạn kểchuyện hay nhất
IV Củng cố: - Nêu nội dung bài ? - 1HS
V dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài
Điều chỉnh
BUỔI CHIÊU Tiết 1: Đạo đức
CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN Giáo viên bộ môn soạn giảng
Tiết 2: Toán
GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG
A Mục tiêu
- KT: Bước đầu có biểu tượng góc, góc vuông, góc không vuông
- KN: Biết dùng e ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và để vẽ góc vuông
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài – ghi đầu bài.
2 Giới thiệu về góc
- HS làm quen với biểu tượng về góc
- GV cho HS xem trên kim đồng hồ tạo
3.Giới thiệu góc vuông, không vuông
- GV vẽ 1 góc vuông lên bảng và giới thiệu
thiệu đây là góc vuông
- HS chú ý quan sát
- Ta có góc vuông A
Trang 4- GV: Đây là các góc không vuông - HS nghe
d Giới thiệu Ê ke
- HS nắm được tác dụng của e ke - HS quan sát
- GV cho HS xem cái e ke và nêu cấu tạo
của e ke
- HS chú ý nghe
- GV gọi HS lên dùng e ke đê kiểm tra -1HS dùng e ke để kiểm tra góc vuông
4 Thực hành.
Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Vài HS nêu yêu cầu bài tập
- GV vẽ hình lên bảng và mời HS: - HS kiểm tra hình trong SGK + 1 HS
lên bảng kiểm tra
- GV gọi HS đọc kết quả phần a a Vài HS nêu kết quả - HS nhận xét
- GV hướng dẫn HS kẻ phần b - HS đặt E ke, lấy điểm của 3 góc e
kevà đặt tên
- GV kiểm tra, HD học sinh B
- GV nhận xét
O A
Bài 2: GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận để kiểm tra góc và tìm ra
Bài 3: GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
GV hướng dẫn nắm yêu cầu - Nhận biết (bằng trực giác)
- Góc có đỉnh Q, M là góc vuông
- HS dùng e ke kiểm tra lại 2 góc này
- GV hướng dẫn đánh dấu góc vuông - Dùng bút chì đánh dấu góc vuông
- GV cho HS củng cố - Góc đỉnh: M, N
- Bài 4 : gọi HS đọc yêu cầu - 1HS đọc - nêu 4 điều kiện của bài
- GV nhận xét - HS dùng e ke để kiểm tra sau đó dùng
Tiết3: Ôn toán
GIẢI BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN, ÍT HƠN
A Mục tiêu
Trang 5- KT: Củng cố góc vuông góc không vuông cho hs, cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính, thực hiện phép tính nhân chia.
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài – ghi đầu bài.
2 HD HS làm bài tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính Đọc yêu cầu làm bài
a) 63 x 7 b) 42 x 7c) 54 : 9 d) 75: 5
X = 73 x 9 + 8
X = 665c) 69 : x = 7 ( dư 6) Nhận xét
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức a) 731 - 258 x 2 = 731 - 516
= 215 b) 196 : ( 54 : 9) = 196 : 6 = 32 ( dư 4)c) 4 x 18 + 72 : 3 = 72 + 34 = 106
Nhận xét kết luận
d) 4 x ( 316 - 171) : 5 = 4 x 145 : 5 = 580 : 5 = 116Nhận xét bài làm của bạn
Bài 4: Một đoạn khách du lich có 63
người đi từ Bến Đục vào Chùa Hương
theo 2 đường: đi ô tô và đi đò 1/3 số
Bài giải
Số khách đi ô tô là:
63 : 3 = 21 ( người)
Trang 6khách đi ôt ô, số còn lại đi đò Biết rằng
mỗi đò chở được 8 người khách, Hãy
42 : 8 = 5 ( dư 2)Vậy số đò chở đủ 8 khách Còn dư 2khách cần thêm 1 đò nữa nên số đò cầndùng là:
8 + 1 = 9 ( đò) Đáp số: 9 đòNhận xét bài làm của bạn
Bài 5: Có ba khúc vải dài tổng cộng
96m, khúc vải thứ nhất dài 42m, khúc
vải thứ hai ngắn hơn khúc vải thứ nhất
5m Hỏi khúc vải thứ ba dài bao nhiêu
m?
Bài giảiKhúc vải thứ hai dài là:
42 - 5 = 37 (mét)Khúc vải thứ ba dài là:
96 - 42 - 37 17 ( mét)Đáp số: 17 mét
IV Củng cố
- Tóm lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
V Dặn dò
- Vem lại bài
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh
Ngày soạn: 15/10/2012
Ngày giảng: Thứ ba ngày 16tháng 10 năm 2012
BUỔI SÁNG Tiết 1: Thể dục
ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY CỦA BÀI TDPTC
Giáo viên bộ môn soạn giảng
Tiết 2: Tự nhiên và xã hộ
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
Giáo viên bộ môn soạn giảng
Tiết 3: Ngoại ngữ
WRITTEN TEST Giáo viên bộ môn soạn giảng
Tiết 4: Toán
THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ VẼ GÓC VUÔNG BẰNG E KE
A Mục tiêu
Trang 7- KT: Biết cách dùng e ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông
- KN: Biết cách dùng e ke để vẽ góc vuông trong các trường hợp đơn giản
III Bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi đầu bài.
trùng với cạnh cho trước Dọc theo cạnh
kia của eke vẽ tia ON ta được góc
vuông…
- HS quan sát GV hướng dẫn và làmmẫu - HS thực hành vẽ
GV yêu cầu HS làm BT
- GV nhận xét
- HS tiếp tục vẽ các góc vuông còn lạivào nháp + 2 HS lên bảng vẽ
Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS quan sát, tưởng tượng
nếu khó thì dùng e ke để kiểm tra
- HS quan sát
- HS dùng e ke kiểm tra góc vuông vàđiểm số góc vuông ở mỗi hình
- GV gọi HS đọc kết quả + Hình bên phải có 4 góc vuông
- GV nhận xét + Hình bên trái có 2 góc vuông
Bài 3: - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS nêu kết quả
- GV nhận xét chung
- HS quan sát hình trong SGK, rồi nêumiệng 2 miếng bìa có đánh số 1 và 4hoặc 2 và 3 có thể ghép lại được gócvuông (2HS nêu)
Bài 4: GV gọi HS nêu yêu cầu - Vài HS nêu yêu cầu Bài tập
- GV yêu cầu thực hành gấp - HS dùng giấy thực hành gấp
- GV gọi HS thao tác trước lớp - 2HS lên gấp lại trước lớp
- GV nhận xét chung - HS nhận xét
IV Củng cố : Nhắc lại nội dung bài
V Dặn dò Về nhà chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh
Trang 8BUỔI CHIỀU Tiết 1: Chính tả
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
(Tiết 3)
A Mục tiêu
- KT: Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học( tốc độ đọc khoảng 55 tiếng /phút);trả lời được 1 CH về nội dung đoạn, bài
- KN: Đặt được 2-3 câu theo đúng mẫu Ai là gì ?
- Hoàn thành đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận,huyện) theo mẫu
- GD: Học sinh tập trung khi học tập
III Bài mới
1 GT bài - ghi đầu bài
2 Kiểm tra bài tập đọc ( 5 HS)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
tập đọc
- Từng HS lên bốc thăm và xem lại bàitrong 2 phút
- HS đọc bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt câu hỏi cho đoạn văn vừa đọc - HS trả lời
- GV nhận xét – ghi điểm
Bài 2:- GV gọi HS nêu cầu BT - 2HS nêu yêu cầu BT
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân - làm vào nháp
- GV phát giấy cho 5 HS làm - HS làm bài trên giấy dán lên bảng lớp
và đọc kết quả
Bố em là công nhân
Chúng em là những học sinh chămngoan
Bạn Hiền là một học sinh giỏi lớp 3a1
- GV nhận xét - chốt lại lời giải đúng
Bài 3:- GV gọi HS nêu yêu cầu - Vài HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 9dõi, hướng dẫn thêm cho HS
- GV gọi HS đọc bài
- GV nhận xét ghi điểm
- 4-5 HS đọc lá đơn của mình trước lớp
- HS nhận xét
IV Củng cố: - Nêu lại ND bài học? - 1HS
V Dặn dò: Về nhà chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh
Tiết 2: Ôn toán
TÌM CÁC THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT CỦA PHÉP TÍNH
III Bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi đầu bài.
2 HD HS làm bài tập
Bài 1: Tích của hai số bằng 378, nếu
gấp đôi một trong hai thừa số thì tích
mới bằng bao nhiêu?
Bài giảiTromg một tích, nếu gấp đôi một tronghai thừa số thì tích sẽ tăng lên gấp đôi.Vậy tích mới bằng: 378 x 2 = 756 Đáp số: 756
Bài 2: Tìm một số, biết rằng lấy tích của
số đó với 8 trừ đi tích của số đó với 5 thì
X x 8 - x x 5 = 72
X x ( 8 - 5 ) = 72
X x 3 = 72
Trang 10X = 72 : 3
X = 24
Thử lại: 24 x 8 - 24 x 5 = 192 - 120 = 72Vậy số cần tìm 24
Bài 3: Bình lấy số a chia cho số b thì
được kết quả bằng 26 Hỏi lấy số a chia
cho 2 lần số b thì được kết quả bằng bao
nhiêu?
Bài giảiTrong phép chia, nếu tăng số chia lênhai lần thì thương sẽ giảm xuống 2 lần.Vậy a chia cho 2 lần b thì bằng:
26 : 2 = 13 Đáp số: 13Bài 4: Tìm x.753 x X = 753 : X 753 x X = 753 x X
Bài 4: Tấm vải thứ nhất dài 21m Tấm
vải thứ hai bằng 1/3 tấm vải thứ nhất
Tấm vải thứ ba dài gấp đôi tấm vải thứ
2 Hỏi?
a) Tấm vải thứ hai dài bao nhiêu mét?
b) Tấm vải thứ ba dài bao nhiêu mét?
c) Cả ba tấm vải dài bao nhiêu mét?
Đọc yêu cầu và thảo luận nhóm đôi làbài
Bài giảia) Tấm vải thứ hai dài là:
21 : 3 = 7 (mét)b) Tấm vài thứ ba dài là:
7 x 2 = 14 (mét)c) Cả ba tấm dài là:
21 + 7 + 14 = 42 ( mét)Đáp số: a) 7m; b) 14m; c) 42mets
IV Củng cố: - Nêu lại ND bài học? - 1HS
V Dặn dò: Về nhà chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh
Tiết 3: Ôn tiếng Việt
ÔN TỪ TRÁI NGHĨA, QUY TẮC CHÍNH TẢ
Trang 11- Nội dung ôn tập.
II Kiểm tra: không.
III Hướng dẫn làm bài tập.
Bài tập 1: Điền dấu thanh thích hợp ( ?,
~) vào các chữ in nghiêng dưới đây:
- Đọc yêu cầu và làm bài theo cặp đôi
Ngo hem, nga ba, trô bông, ngo lời, cho
xôi, cây gô, cánh cưa, ướt đâm, nghi
ngơi, nghi ngợi, vững chai, chai tóc.
Ngõ hẻm, ngã ba, trổ bông, ngỏ lời, chõ xôi, cây gỗ, cánh cửa, ướt đẫm, nghỉ ngơi, nghĩ ngợi, vững chãi, chải tóc.
Đọc yêu cầu và làm bài cá nhân
- Nước chảy lênh láng
Bài 3: Trong những câu sau, từ nào viết
sai chính tả, em hãy sửa lại cho đúng:
- Suối chảy dóc dách.
- Nụ cười rạng rỡ
- Sức hỏe dẻo dai
- Cánh hoa dung dinh
- Sức hỏe dẻo dai
- Cánh hoa rung rinh
- Chân bước rộn ràng
- Khúc nhạc du dương
Trình bày, nhận xét
bài 4.Tìm từ trái nghĩ với các từ sau.
Siêng năng Trên cao, trong, giỏi
Học sinh làm bài vào vở
Siêng năng- lười biếngtrên cao- dưới thấptrong- đục- ngoàigiỏi- dốt
Trang 12BUỔI SÁNG Tiết 1: Thể dục
ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI Giáo viên bộ môn soạn giảng
- KN: Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai làm gì?
- Nghe viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài CT; tốc độ viết khoảng 55chữ/ 15 phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài
2 Kiểm tra bài tập đọc và học thuộc lòng ( 5 HS)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
tập đọc
- Từng HS lên bốc thăm và xem lại bàitrong 2 phút
- HS đọc bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt câu hỏi cho đoạn văn vừa đọc - HS trả lời
Bài 2: - Gọi hS đọc yêu cầu 3- 4 em đọc
Bài yêu cầu làm gì?
Câu a bộ phận nào đã được in đậm? a) Ở câu lạc bộ chúng em làm gì?
b) Ai thường đến câu lạc bộ vào ngàynghỉ?
Bài 3: - GV đọc đoạn viết
- Gió heo may là gió gì?
- HS lắng nghe Gió nhẹ, hơi lạnh và khô, thường thổi
Trang 13- Yêu cầu viết đúng
- GV đọc 1 cụm từ 1 câu ngắn 2 lần cho
HS viết
- GV chấm bài cho HS
vào mùa thu
- HS viết bảng con:gay gắt, dìu dịu -HS viết bài vào vở
- HS soát bài
IV Củng cố - Nêu lại ND bài - 1HS nêu
V Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài
- KT: Biết được tên gọi, kí hiệu của Đề - Ca - Mét và Héc tô mét
- Biết được quan hệ giữa Đề - Ca - Mét và Héc tô mét
- KN: Biết đổi từ Đề - Ca - Mét, Héc tô mét ra mét
2 Giới thiệu Đề Ca Mét và Héc tô mét
+ Các em đã được học các đơn vị đo độ
dài nào ?
- Mi li mét, xăng ti mé; mét, ki lô mét
- GV giới thiệu về dam
- Đề - ca - mét là một đơn vị đo độ dài
Đề - ca - mét ký hiệu là dam
- GV viết bảng: dam - Nhiều HS đọc Đề - ca - mét
- Độ dài của một dam = độ dài của 10m
- GV viết 1 dam = 10 m - Nhiều HS đọc 1 dam = 10m
- GV giới thiệu về hm
- Héc - tô - mét kí hiệu là km - Nhiều HS đọc
- Độ dài 1 hm bằng độ dài của 100m và
bằng độ dài của 10 dam
- GV viết: 1hm = 100m - Nhiều HS đọc
1hm = 10 dam
Trang 14- GV nhắc lại về mối quan hệ dam, hm
Vậy điền số 100 vào chỗ trống
+ GV yêu cầu HS làm vào nháp - HS làm nháp + 2 HS lên bảng làm
- GV nhận xét chung - HS nêu miệng KQ - HS nhận xét
Bài 2: - GV gọi HS nêu yêu cầu BT - Vài HS nêu yêu cầu bài tập
- GV viết bảng 4 dam = …m
- 1 dam bằng bao nhiêu mét? - 1 dam bằng 10m
- 4 dam gấp mấy lần so với 1 dam - 4 dam gấp 4 lần so với 1 dam
- Vậy muốn biết 4 dam bằng bao nhiêu
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
IV Củng cố:- Nêu ND bài (1 HS)
V Dặn dò :Về nhà học bài, chuẩn bị bài
- KN: Lựa chọn được từ ngữ thích hợp bổ xung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai làm gì?
Trang 151 GTB.
2 Kiểm tra học thuộc lòng (5 HS trong lớp)
- GV gọi HS lên bốc thăm - HS lên bốc thăm, xem lại bài vừa chọn
trong 1 phút
- GV gọi HS đọc bài - HS đọc thuộc lòng theo phiều chỉ định
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 2: - GV gọi HS đọc theo yêu cầu - 2HS đọc yêu cầu bài tập
- GV chỉ bảng lớp viết sẵn đoạn văn - HS trao đổi theo cặp -> làm bài vào vở
- GV gọi 3HS lên bảng làm bài - 3HS lên bảng làm -> đọc kết quả
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng - 2-3 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
trên lớp - Cả lớp chữa bài vào vở
- Mỗi bông hoa cỏ may như một cái
tháp nhiều tầng
- Chọn từ " xinh xắn" vì hoa cỏ may giản
di không lộng lẫy
- Khó có thể tưởng tượng bàn tay tinh
xảo nào có thể hoàn thành hàng loạt
công trình đẹp đẽ, tinh tế đến vậy
- Chọn từ "tinh xảo"vì tinh xảo là khéoléo; còn tinh khôn hơn là khôn ngoan
- Hoa cỏ may mảnh, xinh xắn nên là mộtcông trình đẹp đẽ, tinh tế, không thể làmột công trình đẹp đẽ, to lớn
Bài 3:- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu BT
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài
- Đàn cò đang bay lượn trên cánh đồng
- Mẹ em đang nấu cơm
- Đàn bò đang thung thăng gặm cỏ trên
ÔN TẬP BA BÀI HÁT: ĐI HỌC, ĐÉM SAO, GÀ GÁY
Giáo viên bộ môn soạn giảng
Tiết 2: Ngoại ngữ
UNIT 6 MY SCHOOL LESSON 1 TASK 1,2
Giáo viên bộ môn soạn giảng
Trang 16Tiết 3: Luyện chữ
SỬA NÉT VIẾT VIẾT CHỮ SÁNG TẠO
Giáo viên bộ môn soạn giảng
Ngày soạn: 17/10/2012
Ngày giảng: thứ năm ngày 18 tháng 10 năm 2012
BUỔI SÁNG Tiết 1: Toán
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
A Mục tiêu
- KT: Bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ lớn đến nhỏ và ngược lại
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng (km, m, mm)
- KN: Biết làm các phép tính với số đo độ dài
- GD: Biết vận dụng vào thực tế hàng ngày
2 Giới thiệu bảng đơn vị đo độ dài:
- Hãy nêu các đơn vị đo đã học ? - HS nêu: Mét, minimét, xăng ti mét, đề
xi mét, héc tô mét…
- GV: Trong các đơn vị đo độ dài thì mét
được coi là đơn vị cơ bản
- HS nghe - quan sát
- GV viết mét vào bảng đơn vị đo độ dài
- Lớn hơn mét có những đơn vị đo nào? - km,hm, dam
(GV viết các đơn vị này vào bên trái cột
mét)
- Nhỏ hơn mét có những đơn vị đo nào? - dm, cm.mm
(GV ghi vào bên phải cột mét)
- Hãy nêu quan hệ giữa các đơn vị đo ? - HS nêu: 1m = 10dm, 1 dm= 10cm
- Sau khi HS nêu GV ghi lần lượt vào
bảng
1 hm = 10 dam; 1 dam = 10 m
- GV giới thiệu thêm: 1km = 10 hm
- Em có nhận xét gì về 2 ĐV đo liên tiếp - Gấp kém nhau 10 lần
- 1km bằng bao nhiêu mét? - 1m = 1000 mm
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc - HS đọc thuộc bảng ĐV đo độ dài