1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Giáo trình môn học: Vận hành hệ thống điện_Chương 5 doc

12 843 26

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Phương Pháp Đánh Giá Độ Tin Cậy Của Các Sơ Đồ Cung Cấp Điện
Tác giả Nhóm Máy Điện - Bộ Môn Hệ Thống Điện - ĐHBK Đà Nẵng
Trường học Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Chuyên ngành Vận hành hệ thống điện
Thể loại Giáo trình
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 259,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo sơ đồ, trạng thái tốt của hệ thống là trạng thái trong đó có ít nhất một đường nôí từ nút phát vào nút tải.. Trạng thái hỏng của hệ thống khi nút phát bị tách rời với nút tải do hỏ

Trang 1

Chương 5

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CUẢ CÁC SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN

5.1 KHÁI NIỆM CHUNG

Để đánh giá độ tin cậy của các sơ đồ cung cấp điện, ta cần phải khảo sát những chỉ tiêu định lượng cơ bản về độ tin cậy của các sơ đồ nối điện khác nhau của hệ thống cung cấp điện Các chỉ tiêu đó là: Xác suất làm việc an tòan P(t) của hệ thống trong khỏang thời gian t khảo sát, thời gian làm việc an toàn trung bình T giữa các lần sự cố, hệ số sẵn sàng A của hệ, thời gian trung bình sữa chữa sự cố, sưã chữa định kỳ

Tính tóan độ tin cậy của sơ đồ cung cấp điện nhằm xác định giá trị trung bình thiệt hại hàng năm do ngừng cung cấp điện, phục vụ bài tóan tìm phương án cung cấp điện tối ưu hài hòa giữa 2 chỉ tiêu: Cực tiểu vốn đầu tư và cực đại mức độ đảm bảo cung cấp điện

Trong chương này sẽ trình bày một số phương pháp tính tóan các chỉ tiêu độ tin cậy của các sơ đồ cung cấp điện

5.2 PHƯƠNG PHÁP CẤU TRÚC NỐI TIẾP - SONG SONG CÁC PHẦN TỬ

Phương pháp này xây dựng mối quan hệ trực tiếp giữa độ tin cậy của hệ thống với độ tin cậy của các phần tử đã biết Phương pháp bao gồm việc lập sơ đồ độ tin cậy và áp dụng phương pháp giải tích bằng đại số Boole và lý thuyết xác suất các tập hợp để tính tóan độ tin cậy

5.2.1 Sơ đồ độ tin cậy

Sơ đồ độ tin cậy của hệ thống được xây dựng trên cơ sở phân tích ảnh hưởng của hỏng hóc phần tử đến hỏng hóc của hệ thống Vì vậy sơ đồ độ tin cậy thường khác với sơ đồ vật lý Ví dụ 4 bánh ôtô xem như nối song song trong sơ đồ vật lý, nhưng trong sơ đồ độ tin cậy phải xem 4 bánh đó mắc nối tiếp vì bất cứ một bánh nào đó hỏng cũng dẫn đến

xe hỏng phải ngừng

Sơ đồ độ tin cậy bao gồm:

- Các nút: Nút nguồn, nút tải và các nút trung gian- là chỗ nối tiếp của ít nhất 3 nhánh

- Các nhánh: được vẽ bằng các khối hình chữ nhật mô tả trạng thái tốt của phần tử Phần tử bị hỏng tương ứng với việc xóa khối của phần tử đó ra khỏi sơ đồ

Nhánh và nút tạo thành mạng lưới nối liền nút phát và nút tải của sơ đồ Có thể có nhiều đường nối từ nút phát đến nút tải, mỗi đường gồm nhiều nhánh nối tiếp

Trang 2

Theo sơ đồ, trạng thái tốt của hệ thống là trạng thái trong đó có ít nhất một đường

nôí từ nút phát vào nút tải Trạng thái hỏng của hệ thống khi nút phát bị tách rời với nút

tải do hỏng hóc các phần tử

Đối với HTĐ sơ đồ độ tin cậy có thể trùng hoặc không trùng với sơ đồ nối điện (Sơ đồ vật lý ) tùy thuộc vào tiêu chuẩn hỏng hóc của hệ thống được lựa chọn

Ví dụ : Có sơ đồ điện gồm 4 đường dây song song như hình vẽ sau:

H b

Hình 5-1

Tiêu chuẩn hỏng hóc (TCHH) của hệ thống đặt ra là: Công suât của lưới không đủ

truyền tải công suất cho phụ tải

Ta xét 3 trường hợp:

a/ Khả năng tải 4 đường dây đều đáp ứng công suất phụ tải, hệ thống sẽ hỏng khi cả 4 đường dây bị hỏng và sơ đồ độ tin cậy trùng với sơ đồ điện (Hình 5-1a)

b/ Khả năng tải của ít nhất 3 đường dây mơiï đủ công suất cung cấp cho phụ tải, khi đó hệ thống sẽ hỏng khi có 2 đường dây trở lên bị hỏng, ta có sơ đồ độ tin cậy khác vơí sơ đồ điện (hình 5-1b)

c/ Khả năng tải của cả 4 đường dây mới đáp ứng được công suất phụ tải Trong trường hợp này hệ thống sẽ hỏng khi chỉ cần hỏng 1 đường dây bất kỳ, vì vậy sơ đồ độ tin cậy sẽ là sơ đồ nối tiếp các phần tư như (Hình 5-1c) khác với sơ đồ điện

Sơ đồ độ tin cậy như trên chỉ thành lập được khi phần tử chỉ có 2 trạng thái: tốt hoặc hỏng và hệ thống cũng chỉ có 2 trạng thái đó

Ta lần lượt xét các sơ đồ sau:

* Sơ đồ các phần tử nối tiếp

* Sơ đồ các phần tư song song

* Sơ đồ các phần tư mắc hổn hợp

5.2.2 Độ tin cậy của sơ đồ các phần tử nối tiếp

Trang 3

Xét sơ đồ độ tin cậy của hệ thống gồm n phần tử nôi tiếp như hình 5-2 (trong đó: N là nút nguồn và T là nút tải)

Hình 5-2

Giả sử đã biết cường độ hỏng hóc của n phần tử lần lượt là λ1 ,λ2, λ3, ,λn và thời gian phục hồi trung bình τi của các phần tử Vì các phần tử nối tiếp trong sơ đồ độ tin cậy nên hệ thống chỉ làm việc an tòan khi tất cả n phần tử đều làm việc tốt, giả thiết các phần tử độc lập nhau

Xác suất trạng thái tốt ( độ tin cậy ) của hệ thống là:

=

=

i

H t P t P t Pi t Pn t Pi t

P

1 2

1( ) () ( ) () ( ) )

Trong đó: Pi(t) là xác suất làm việc tốt (trạng thái tốt) của phần tử thứ i trong khỏang thời gian t

Với giả thiết thời gian trung bình làm việc an tòan T của phần tử có phân bố mũ, nghĩa là:

Pi(t)=e−λi.t

t t n

i

P

n

i i

Λ

=

=

=

1

) ( )

(

λ

=

=

i i

1

Λ được gọi là cường độ hỏng hóc của hệ thống

Thời gian vận hành an tòan trung bình của hệ thống là:

Λ

= 1

H

Giả thiết rằng thời gian phục hồi (sửa chữa sự cố) của phần tử có phân bố mũ, khi đó cường độ phục hồi µi=1/τi , từ đây có thể xác định được thời gian phục hồi trung bình của hệ thống là:

Trang 4

Λ

=

=

=

=

n

i i i n

i i

n

i i i H

1

1 1

τ λ λ

τ

λ

hoặc

µ µ λ τ

λ

1

Λ

= Λ

=

i i i n

i i i

H

τ

µ = 1 và ta nhận thấy TH >>τH Hệ số sẵn sàng của hệ thống là :

µ

µ

τ = Λ+ +

=

H H

H H

T

T

Hàm tin cậy của tòan hệ thống sẽ là :

t

H e A t

Xác suất trạng thái hỏng của hệ:

Q H(t)=1−P H(t)=1−(P1.P2 P n) (5-9) Các công thức trên cho phép ta đẳng trị các phần tử nối tiếp thành một phần tử tương đương khi biến đổi sơ đồ

Ví dụ 5-1: Xétï lưới điện như hình vẽ:

Hình 5-3

Các số liệu cho trước:

λ1= 0,02 [1/năm]; λ2= 0,01 [1/năm]; λ3 = 1 [1/năm]; λ4 = 0,01 [1/năm];

τ1=12 [h] ; τ2= 6 [h] ; τ3 = 20 [h] ; τ4 = 40 [h];

Xác định độ sẵn sàng A, độ không sẵn sàng A*, độ tin cậy R(t) ở thời gian khảo sát t = 1 năm ?

Giải:

Theo (5-3) ta có :

Cường độ hỏng hóc của hệ thống:

1/nam 06 1 01 0 1 01 0

* 3 02 0

6

1

= + + +

=

=

h

i

06 , 1

40 01 , 0 20 1 6 01 , 0 3 12 02 , 0

1 6

1

= +

+ +

= Λ

τ

Trang 5

1/nam 00222 , 0 8760

42 ,

=

τ

Cường độ phục hồi của hệ :

1/nam 2 , 451 00222 , 0

1

=

τ

µ

Độ sẵn sàng:

9977 , 0 06 , 1 2 , 451

2 ,

+

= Λ +

=

µ

µ

A

Độ không sắn sàng :

0023 0 9977 , 0 1

A

Hàm tin cậy :

t t

e e

A t

R( )= −Λ =0,9977 −1,06

Tại t=1 năm :

346 , 0

9977 , 0 )

e t

R

5.2.3 Độ tin cậy của sơ đồ các phần tử song song

Sơ đồ độ tin cậy như trên hình 5-4

Hệ thống làm việc tốt khi có ít nhất một

phần tử tốt và sẽ hỏng khi tất cả các phần tử đều

bị hỏng

Để thuận tiện trong trường hợp này ta tính xác

suất sự cố QH (t) của tòan hệ

Hệ sự cố khi tòan bộ n phần tử bị sự cố:

Hình 5-4

=

=

i i n

H t Q t Q t Q t Q t

Q

1 2

1( ) ( ) ( ) ( ) )

Trong đó Qi(t) với i=1,n là xác suất sự cố của phần tử thứ i trong khỏang thời gian

t khảo sát: Qi(t)=1 - Pi(t)

Giả thiết:

thì biểu thức (5-10) có thể viết lại :

=

= n

i

t H

i

e t

Q

1

) 1 ( )

Độ tin cậy của hệ thống :

=

=

i

t H

H

i

e t

Q t

P

1

) 1 ( 1 ) ( 1 )

t i

i

e t

P( )= λ

Trang 6

Trong chương 4 ta đã có định nghĩa về cường độ hỏng hóc của phần tử, ở đây tương tự đối với hệ thống :

=

=

=

=

i

t

n

i

t

H H

e

e dt

d

t P

t P

i

1

1

) 1

( 1

) 1 ( )

(

) (

λ

λ

(5-13)

Nếu n phần tử hòan tòan như nhau : λ1=λ2= =λn = λ thì :

n t n

i

t

n i

t

e

e dt

d

e

e dt

d

i

) 1

( 1

) 1

( )

1 ( 1

) 1

(

1

.

1

λ λ

λ

λ

=

=

=

=

Λ

n t t

e

e e

n

) 1

( 1

) 1

(

λ

λ λ

λ

=

Thời gian làm việc an tòan trung bình của hệ thống là :

Λ

= 1

H

Q i(t)=e µi t với 1 i=1,n

i

i τ

=

=

=

=

n

i

t n

i

t i

H

n

i i

e t

Q t

Q

1

).

( 1

1

) ( )

(

µ µ

(5-16)

M t

H t e

=

= n

i i

M

1

µ gọi là cường độ phục hồi của hệ thống Hệ số sẵn sàng của hệ :

Λ +

=

M

M

Hàm tin cậy của tòan hệ:

t

e A t

Ví dụ 5-2: Xét 2 đường dây song song có λ1=λ2=1 [1/năm]; τ1= τ2= 20 [h] Thời gian khảo sát là 1 năm

Giải:

Ta có : µ1 = µ2 = 1/τ1 = 1/τ2 = 1/20 = 0.05 [1/h]

Tính theo năm : µ1= µ2 = 8760/20 = 438 [1/năm]

Cường độ phục hồi của hệ :

M = µ1 + µ2 = 438+438 = 876 [1/năm]

Trang 7

Cường độ sự cố của hệ :

774 , 0 ) 1 ( 1

) 1 ( 1 2 )

1 ( 1

) 1 (

2 1

1 1 1

=

=

=

e

e xe x e

e e

n

n t

n t t

λ

λ λ

λ

Hệ số sắn sàng của hệ :

0.9991 774

0 876

876

= +

= Λ +

=

M

M A

Độ tin cậy của hệ là :

4607 , 0

9991 , 0

)

e e

A t

Để tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy của sơ đồ hổn hợp ta xét ví dụ sau:

Ví dụ 5-3:

Một hộ dùng điện được cung cấp từ 2 nguồn A và B theo sơ đồ nối dây như hình vẽ 5-5

Nguồn A Nguồn B MBA 110/10 MBA 35/10 Đ.dây 10Km Đ.dây 5 Km

0,15 0.20 0.05 0.04 0.12 0.15

100

100

90

80

10

10

Các thông số của các phần tử theo thống kê cho được ở bảng ( ở đây xem TĐD tuyệt đối tin cậy các máy cắt, dao cách ly cường độ sự cố rất nhỏ giả thiết bỏ qua ) Hãy xác định những chỉ tiêu độ tin cậy của sơ đồ cung cấp điện với thời gian khảo sát là 1 năm

Từ sơ đồ nối điện ta lập sơ đồ độ tin cậy của hệ như sau:

Trang 8

Hình 5-6

Giải:

1 Xác định độ tin cậy P(t) của hệ :

Đối với mạch a (đường dây 110KV)

Pa(t) = P1a(t).P2a(t).P3a(t) = e- λ a.t

với λa = λ1a+λ2a+λ3a = 0.15 + 0.05 + 0.12 = 0.32 1/năm Xét khỏang thời gian t = 1 năm ta có :

Pa(t=1) = e-0.32 = 0,725 Đối với mạch b tương tự ta có :

Pb(t=1) = e-0.39

= 0,677

λb= λ1b+λ2b+λ3b= 0.20 + 0.04 + 0.15 = 0.39 Xác suất sự cố của mạch a với t = 1năm :

Qa=1-Pa= 1- 0.725 = 0.275 Xác suất sự cố của mạch b với t = 1năm:

Qb=1-Pb=1-0.677 = 0.323 Độ tin cậy của hệ ở thời điểm t = 1 năm:

P = 1 - QaQb = 0,991

2 Xác định thời gian làm việc an tòan trung bình T của hệ: Trước hết cần xác

định cường độ dòng sự cố Λ của tòan hệ theo biểu thức (5-13)

) 1

)(

1 ( 1

).

1 ( ).

1

(

) 1

)(

1 ( 1

) 1

)(

1 ( )

1 ( 1

) 1

( )

(

) (

1

1

t t

b t t a

t t

t t

t t

n i

t

n i

t

H H

b a

b a a

b

b a

b a

i

e e

e e e

e

e e

e e

dt d

e

e dt

d t P

t P

λ λ

λ λ λ

λ

λ λ

λ λ

λ λ

λ

λ

=

=

− +

=

=

=

=

Λ

Tại t = 1 năm, thay các giá trị λa, λb vào ta có :

[1/nam]

16 0 )

1 )(

1 ( 1

39 0 )

1 ( 32 0 )

1

(

39 0 32

0

39 0 32 0 32

0 39 , 0

=

− +

=

e e

e e e

e

Thời gian làm việc an tòan trung bình là :

[năm]

2 6 16 0

1

Λ

=

T

3 Xác định thời gian sữa chữa sự cố trung bình của hệ :

Đối với mạch a :

Trang 9

Λ

1

1

sia ia a

với Ts1a=100 h ;

Ts2a= 90 h ;

Ts3a= 10 h ;

h x

x x

T sa (0.15 100 0.05 90 0.12 10) 64

32 0

= Tương tự đối với mạch b :

Λ

1

1

sib ib b

với Ts1b=100 h ;

Ts2b= 80 h ;

Ts3b= 10 h ;

h x

x x

T sb (0.20 100 0.04 80 0.15 10) 63

39 0

= Cường độ sữa chữa của từng mạch :

01546 0 7 64

1

=

sa a

T

µ

0158 0 3 63

1

=

sb b

T

µ

Cường độ sữa chữa của cả hệ :

03125 0

= +

=

b

a i

i

Thời gian sữa chữa sự cố trung bình của hệ :

[h]

32 03125 0

1

=

M Ts

Vì T>>Ts nên hệ số sẵn sàng của hệ A ≈ 1

5.3 QUÁ TRÌNH NGẪU NHIÊN MARKOV

5.3.1 Mở đầu

Hệ thống được diễn tả bởi các trạng thái hoạt động và khả năng chuyển giữa các trạng thái đó Trạng thái hệ thống được xác định bởi tổ hợp các trạng thái của các phần tử Mỗi tổ hợp trạng thái của phần tử cho một trạng thái của hệ thống Phần tử có thể có nhiều trạng thái khác nhau như trạng thái tốt (TTT), trạng thaí hỏng (TTH), trạng thái bảo quản định kỳ (TTBQĐK) Do đó mỗi sự thay đổi trạng thái của phần tử đều làm cho hệ thống chuyển sang một trạng thái mới

Tất cả các trạng thái có thể có cuả hệ thống tạo thành không gian trạng thái (KGTT) Hệ thống luôn luôn ở một trong những trạng thái này nên tổng các xác suất trạng thái (XSTT) bằng 1

Trang 10

Một hệ thống vật lý nào đó mà trạng thaí của nó biến đổi theo thời gian một cách ngẫu nhiên, ta gọi hệ đó diễn ra một quá trình ngẫu nhiên

Quá trình Markov là mô hình tóan học diễn tả quá trình ngẫu nhiên trong đó phần tử hoặc hệ thống liên tiếp chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác và thỏa mãn điều kiện : Nếu hệ thống đang ở một trạng thái nào đó thì sự chuyển trạng thái tiêp theo xảy

ra tại các thời điểm ngẫu nhiên và chỉ phụ thuộc trạng thái đương thời chứ không phụ thuộc vào quá khứ của qúa trình

Nếu hệ thống có n trạng thái ở thời điểm t hệ thống đang ở trạng thái i thì ở đơn vị thời gian tiếp theo hệ thống có thể ở lại trạng thái i (i=1 n) với xác suất pii hay có thể chuyển sang trạng thái j với xác suất pij (j =1 n và i khác j)

Các trạng thaí của hệ thống có thể là:

- Trạng thái hấp thụ: Là trạng thái nếu hệ thống rơi vào trạng thái này thì không

thể ra khỏi được

- Trạng thái trung gian: Là trạng thái mà hệ thống có thể rơi vào trạng thái này,

sau đó hệ thống sẽ chuyển sang trạng thaí khác

Quá trình Markov là đồng nhất nếu thời gian hệ thống ở trạng thái bất kỳ tuân theo luật phân bố mũ với xác suất chuyển pij không phụ thuộc thời gian gọi là cường độ chuyển trạng thaí và được định nghĩa:

Với X(t+∆t) và X(t) là trạng thaí của hệ thống ở thời điểm (t+∆t) và t

Với ∆t đủ nhỏ thì ta có gần đúng : pij(∆t) ≈ pij ∆t

Quá trình Markov không đồng nhất nếu pij là hàm của thời gian

Quá trình Markov được phân ra:

a Rời rạc trong không gian và liên tục trong thời gian

b Rời rạc trong không gian và rời rạc trong thời gian (Xích Markov)

c Liên tục trong không gian và thời gian

Đối với HTĐ sự chuyển trạng thái xảy ra khi xảy ra hỏng hóc hay phục hồi các phần tử Vớiï giả thiết thời gian làm việc và thời gian phục hồi các phần tử có phân bố mũ, thì thời gian hệ thống ở các trạng thái cũng tuân theo phân bố mũ và cường độ chuyển trạng thái bằng hằng số và không phụ thuộc vào thời gian, và ta sử dụng quá trình Markov đồng nhất Với HTĐ chỉ áp dụng 2 quá trình a và b

5.3.2 Quá trình Markov với trạng thái và thời gian rời rạc (Xích Markov)

Giả thiết hệ thống S có các trạng thái S1,S2, ,Sn và sự chuyển trạng thái của hệ chỉ xảy ra tại những thời điểm nhất định t0,t1, tn gọi là bước của quá trình

Kí hiệu Si(k) là sự kiện hệ đang ở trạng thái i tại bước k (hoặc sau k bước kể từ trạng thái ban đầu ) Giả sử tại mỗi bước hệ chỉ có thể ở một trong n trạng thái và S1(k),

) ( lim ]) ) ( / ) ( [ (

1 lim

0

t Pij i

t X j t t X P t

p

t t

=

=

=

∆ +

=

Trang 11

S2(k), ,Sn(k) với k=0.1,2, tạo thành tập đủ trong không gian trạng thái, và vì các sự

kiện không giao nhau nên tổng xác suất của các sự kiện bằng 1 ( tổng XS của tập đủ )

Mô tả quá trình chuyển trạng thái và xác suất chuyển trạng thái từ i sang j là Pij ,

xác suất ở lại trạng thái i là pii bằng sơ đồ trạng thái ( graph trạng thái ) như hình 5-7

Bài tóan đặt ra là: Biết trạng thái

ban đầìu của hệ là Si và xác suất ở lại trạng

thái i tại bước k là pii(k) và xác suất chuyển

trạng thái pij(k) Cần xác định xác suất để

tại các bước k=1,2, hệ ở các trạng thái

S1, S2, , Sn

Giả thiết xác suất chuyển trạng thái

pii(k), pij(k) là hằng số ở các bước ta có xích

Markov đồng nhất

Ở bước (k-1) hệ đang ở trạng thái Si

với xac suất là pi(k-1) thì xác suất để sau

bước k hệ chuyển sang trạng thái Sj là :

Hình 5-7

hoặc có thể viết dưới dạng :

− +

j i 1

= i

)

1 (

)

1 ( )

Thành phần thứ nhất : Pj(k-1).Pjj là xác suất để hệ ở lại trạng thaí j ( j là trạng thái

nếu trước đó hệ ở trạng thái j tại bước (k-1)

Thành phần thứ hai là tổng các thành phần xác suất hệ chuyển sang trạng thái j

nếu trước đó ( bước (k-1) ) hệ đang ở trang thái i khác j

Viết dưới dạng ma trận :

Trong đó :

P(k) = [P1(k),P2(k) ,Pn(k)] là ma trận hàng 1xn, với các phần tử là xác suất trạng

thái của hệ ở bước k

P(k-1) = [P1(k-1),P2(k-1) ,Pn(k-1)] là ma trận hàng 1xn, với các phần tử là xác

suất trạng thái của hệ ở bước (k-1)

) 20 5 ( )

1 (

)

1 ( )

1 ( )

1 ( )

≠ 444444443 4

4 4 4 4 4 4

1 43 42 1

j i

nj n

j j

jj j

P

Ngày đăng: 13/12/2013, 18:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ độ tin cậy như trên chỉ thành lập được khi phần tử chỉ có 2 trạng thái: tốt  hoặc hỏng và hệ thống cũng chỉ có 2 trạng thái đó - Tài liệu Giáo trình môn học: Vận hành hệ thống điện_Chương 5 doc
tin cậy như trên chỉ thành lập được khi phần tử chỉ có 2 trạng thái: tốt hoặc hỏng và hệ thống cũng chỉ có 2 trạng thái đó (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w