Bài giảng Cấy ion
Trang 1Pha tạp bằng phương pháp cấy iôn
TS Trương thị Ngọc Liên
Bộ môn: Vật liệu điên tử ĐHBKHN-Feb2009
1
Trang 3Mở đầu
Phương pháp cấy ion là quy trình công nghệ để đưa tạp chất vào đế bán dẫn nhằm tạo các vùng tinh thể có dạng hạt dẫn lựa chọn
Nồng độ tạp có giá trị cao nhất không phải ở bề mặt mà ở
trong khối bán dẫn
Ion tạp chất được cấy vào bán dẫn bằng chùm ion có năng lượng cao
Sự phân bố nồng độ tạp được xác định chủ yếu bằng khối
lượng ion và năng lượng của chùm ion
3
Trang 4Ưu điểm của phương pháp
Khống chế chính xác lượng nguyên tử tạp chất và cho phép nhận nồng độ 1014 – 1020 cm-3 với độ chính xác cao
Có thể cấy ion qua lớp oxít
Việc cấy ion tạp chất được tiến hành trong chân không cao,
ở nhiệt độ phòng vì vậy không ảnh hưởng tới sự phân bố tạp của các công đoạn trước
Có thể cấy nhiều nguyên tố khác nhau
Có thể cấy cục bộ bằng dùng mask oxide hoặc mask polyme
4
Có độ đồng đều lý tưởng, liều chiếu xạ theo phương nằm ngang (nồng độ tạp chất thay đổi cỡ 1% trên suốt đường kính phiến 8’’ (20,23 cm)
Trang 5Nhược điểm của phương pháp
Các ion tới làm hỏng cấu trúc mạng tinh thể
Các ion tới va chạm với các nguyên tử chất bán dẫn và
Khó nhận các profile rất nông hoặc rất sâu
Hiệu suất sử dụng thiết bị thấp trong điều kiện cấy liều
cao
Sau khi cấy, các mask phải được loại bỏ do vậy nước sẽ
được đưa vào đế ở bước tiếp theo này
5
Trang 6Phương pháp cấy ion
Các ion tạp chất được gia
năng lượng của ion tới và nó
không bị chặn lại bởi sự nhiễm
bẩn của bề mặt hay lớp oxide.
Trang 77
Số ion tạp/cm2 được xác định bằng tích số giữa thông
lượng F I của dòng ion tới /cm2.s và thời gian cấy t I:
Phương pháp cấy ion
.
Thông lượng của dòng ion với điện tích dương q I được thể hiện
qua dòng có thể đo trực tiếp bằng một điện kế nối giữa đất và mẫu cần cấy ion
Do q I F I thay đổi theo thời gian nên trong thiết bị
cấy ion có bộ phận tích phân sử dụng để tính tổng
điện tích được cấy vào trong mẫu theo thời gian t I 0
I
t
I q F dtI I
q I = 1,6.10 -19 C (ions sơ cấp) và q I = 3,2.10 -19 C (ions thứ cấp)
Liều lượng cấy Q I được xác định thông qua dòng ions
I I
Trang 88
Cấy ion vào đế Si
p- epi p+ substrate
Trang 9Sơ đồ thiết bị cấy ion
20 kV
Gases
Ar AsH3
B 11 F3 *
He
N2
PH3 SiH4 SiF4 GeH4
Focus Neutral beam and
beam path gated
Beam trap and gate plate
Wafer in wafer process chamber
X - axis scanner
Y - axis scanner
Neutral beam trap
and beam gate
Process Conditions
Flow Rate: 5 sccm Pressure: 10 -5 Torr Accelerating Voltage:
5 to 200 keV
Trang 10Nam châm phân tích:
• Phân tích, chọn lọc một loại ion trong plasma để đưa vào ống gia tốc
Trang 11Các bộ phận chính của thiết bị
• Phiến đế được đặt ở vị trí hơi lệch tâm để chùm tia trung tính không điều khiển được không đến được đế
• Phiến đế được đặt trong lồng Faraday để có thể dễ dàng đo được
số ion bằng cách đo dòng ion và lấy tổng theo thời gian cấy
Phiến đế:
• Là số lượng ion trên đơn vị diện tích được cấy vào đế Si
• QI (nguyên tử/cm2) được xác định bằng công thức:
I
It Q
Trang 12Sự phân bố tạp chất
Khi ion mang năng lượng cao chui vào trong đế sẽ va chạm với nguyên tử và điện tử của đế, bị mất dần năng lượng cho đến khi
dừng hẳn
Hướng đi của ion cũng bị thay đổi sau mỗi lần va chạm do vậy
đường đi thực tế của ion hoàn toàn ngẫu nhiên > theo tính chất
thống kê của va chạm, các ion sẽ dừng ở các vị trí khác nhau
• Quãng đường trung
Trang 1313
Sự phân bố tạp chất
Sự phân tán cuối cùng của phần lớn ion có thể coi như có dạng đường cong Gaussian với cực đại tại Rp và độ lệch chuẩn ΔRp Do vậy có thể biểu diễn profile phân bố tạp chất:
x R Q
I p
p
Q N
Trang 1414
Rp và ΔRp của một số tạp ion cấy vào Si
Sự phụ thuộc của Rp và ΔRp vào năng lượng của một số ion cấy vào đế Si
Trang 1515
Cơ chế dừng ion
Có hai cơ chế:
• Ion truyền năng lượng của nó cho các hạt nhân nguyên tử của đế
• Ion tới tương tác với đám mây điện tử xung quanh nguyên tử của bia
> Ion mất năng lượng khi va chạm với điện tử thông qua tương tác Coulomb > Điện tử nhận năng lượng có thể được kích thích nhảy lên mức năng lượng cao hơn hoặc có thể tách ra khỏi nguyên tử (hiện tượng ion hóa)
> Ion bị lệch đường đi và cũng làm cho nhiều nguyên tử đế lệch khỏi vị trí nút mạng ban đầu.
Tốc độ tổn hao năng lượng trung bình theo quãng đường:
Trang 1616
Cơ chế dừng ion
Công suất dừng điện tử tỷ lệ với tốc độ ion tới:
(Chỉ số (1) và (2) tương ứng với ion và hạt nhân đế )
Quãng đường đi tổng cộng của ion tạp chất sau khi được cấy vào đế bán dẫn với E0 là năng lượng ban đầu của ion:
0
E R
Trang 1717
Tổn hao năng lượng
Trang 1818
Hiệu ứng mất trật tự
Do va chạm mạnh giữa các ion tạp chất và nguyên tử Si, lớp Si gần bề mặt (~Rp), bị biến đổi cấu trúc, thậm chí có thể tạo thành một lớp vô định hình
Mô hình mất trật tự khi cấy a) liều ion thấp b) vùng ion nhẹ và ion nặng
xâm nhập vào đế Si và c) liều cao
Trang 1919
Mật độ sai hỏng
Số nguyên tử bị bật ra khỏi vị trí nút mạng khi va chạm với ion tới, trong đó E0 là năng lượng của ion tới và Ed là năng lượng cần thiết để nguyên tử Si rời khỏi vị trí nút mạng:
E
Mật độ nguyên tử rời khỏi nút mạng (nguyên tử/cm2):
Trang 2020
Ủ nhiệt sau khi cấy ion
Do quá trình cấy ion tạo ra vùng sai hỏng và mất trật tự nên làm giảm các thông số bán dẫn như độ linh động và thời gian sống
Phần lớn ion mới được cấy không nằm ở vị trí thay thế
Ủ nhiệt được tiến hành trong 30 phút ở nhiệt độ từ 600 ÷ 1000 0C trong môi trường khí trơ
Mục đích:
Tái kết tinh vùng nhiều sai hỏng, phục hồi lại cấu trúc tinh thể của
bán dẫn
Làm cho ion tạp tiếp tục khuếch tán và thế vào chỗ các nút khuyết
của mạng tinh thể bán dẫn làm tăng chiều dày lớp khuếch tán
Trang 2121
Phân bố tạp sau khi ủ nhiệt
Trong quá trình ủ, phân bố tạp có thể được mở rộng do khuếch tán
• Phân bố tạp sau cấy tuân theo hàm Gaussian:
2 1/2 2
p I
I
x R Q
p p
x R Q
Trang 2222
Tuy nhiên, số lượng các ion bật ra khỏi bề mặt có thể ngăn chặn hoặc giảm xuống bở lớp oxide trên bề mặt mẫu
Phân bố tạp sau khi ủ nhiệt
Với điều kiện này, thông lượng
Trang 2323
Cấy ion nhiều lần
Sử dụng trong trường hợp cần có profile tạp khác với phân bố Gaussian đơn giản
Ví dụ: Cấy khí trơ vào Si để tạo vùng bề mặt vô định hình trong Si
Do đòi hỏi vùng vô định hình sâu nên cần phải cấy ion nhiều lần với năng lượng và liều khác nhau
Trang 24cùng liều lượng
cấy nhưng với các
giá năng lượng
Trang 2525
Mặt nạ dùng cho cấy ion
Để tạo chuyển tiếp p-n tại các vị trí chọn lọc trên đế bán dẫn cần phải sử dụng mặt nạ
Vật liệu dùng làm mặt nạ: SiO2 và Si3N4
Trường hợp ngăn chặn 99,9% các ion tới
thì chiều dày tối thiểu của vật liệu mặt nạ
là:
min p 3,96 p
Trang 2626
Cấy ion theo góc nghiêng
Để chế tạo các linh kiện cơ bản có kích thước nhỏ, cần thiết
phải khống chế sự phân bố tạp theo hướng thẳng góc với bề mặt đế
Tạo lớp pha tạp nông dưới 100 nm
Trang 2727
Lớp điện môi chôn
Trang 2828
Bài tập