1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo sử dụng công cụ geospatical toolkit để đánh giá tiềm năng sinh khối từ cây mía đường của tỉnh hải dương

12 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 533,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lượng sinh khối của Mía – Đường trong tỉnh ngoài sử dụng phần mềm trên để ước tính thì chưa tìm được nguồn số liệu tin cậy, do đó sẽ sử dụng kết quả tính toán từ phần mềm.. Bán kính 25 k

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

BÁO CÁO

Học phần: Công nghệ khai thác chế biến dầu và than đá

Đề tài:

SỬ DỤNG CÔNG CỤ GEOSPATICAL TOOLKIT ĐỂ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG

SINH KHỐI TỪ CÂY MÍA ĐƯỜNG CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG

Phần bài tập cá nhân Sinh viên : BÙI VĂN GIÁO

Số hiệu : 20090871

Trang 2

Phần 2: Tiềm năng sinh khối từ cây mía – đường của tỉnh Hải Dương

2.1 Thống kê sản lượng sinh khối theo từng huyện

Hải Dương bao gồm 1 thành phố trực thuộc, 1 thị xã và 10 huyện

STT Tên địa phương Diện tích

(km 2 )

Trữ lượng (tấn/năm)

Mật độ (tấn/km 2 /năm)

Theo phần mềm Geospatial Toolkit thì tổng diện tích của tỉnh Hải Dương là 1554,43 km2, tuy nhiên theo thống kê của Tổng cục thống kê (Website: www.gso.gov.vn) thì tính đến năm 2011 diện tích toàn tỉnh Hải Dương là 1654,8 km2 Nhận thấy con số mà phần mềm Geospatial Toolkit đưa ra có thể dựa trên số liệu cũ hoặc dùng thuật toán để tính toán nên độ chính xác không cao Do đó sẽ sử dụng số liệu của Tổng cục thống kê về diện tích của các địa phương Lượng sinh khối của Mía – Đường trong tỉnh ngoài sử dụng phần mềm trên để ước tính thì chưa tìm được nguồn số liệu tin cậy, do đó sẽ sử dụng kết quả tính toán từ phần mềm

Cũng dựa trên phần mềm Geospatial Toolkit thì sản lượng ước tính của sản phẩm Mía – Đường của các huyện trong toàn tỉnh đều là từ 0 – 4000 tấn/năm Ngoài ra không có

sự khác nhau nhiều về thổ nhưỡng giữa các địa phương nên ta phân bổ đều sản lượng của toàn tỉnh cho các huyện dựa trên diện tích

Sản lượng Mía – Đường ước tính của toàn tỉnh: 1054,1 tấn/năm

Trang 3

2.2 Chọn địa điểm phân tích

Địa điểm được chọn có tọa độ:

20,8949 độ vĩ Bắc - 106.3521 độ kinh

Đông

Lý do: Địa điểm được chọn ở vị trí

trung tâm của tỉnh, khoảng cách từ điểm

trên đến các đường ranh giới phía Đông,

Tây, Nam, Bắc của tỉnh Hải Dương với

các tỉnh khác là gần như bằng nhau Do đó

sẽ thuận lợi cho việc tính toán Mặt khác,

phân bố sản lượng theo năm của loại sản

phẩm này không có sự khác biệt giữa các

địa phương nên có thể tùy chọn địa điểm

Ngoài ra, vị trí này rất gần với

thành phố Hải Dương Thông qua các kết

quả tính toán ở phần sau cũng sẽ dễ dàng

đánh giá được tiềm năng sinh khối được

tính xa dần từ trung tâm kinh tế của tỉnh

2.3 Thiết lập quan hệ sản lượng sinh khối và năng lượng điện có thể sản xuất 2.3.1 Thiết lập theo cự ly

Thiết lập quan hệ sản lượng sinh khối và năng lượng điện có thể sản xuất khi

cự ly thay đổi Trong trường hợp này ta giữ mức sản lượng sẵn có và có thể đem sản xuất điện (Obtainable) là 50% (Mặc định) Trong khi đó cự ly sẽ thay đổi từ 25 km lên 50, 75,

100 km

Trang 4

Bán kính 25 km

Nhận thấy, ở bán kính 25 km, mức thu gom nguyên liệu cho sản xuất điện (Obtainable) là 50% thì sản lượng sinh khối (Available Resource) và lượng điện năng có thể sản xuất được (MWh Potential) là 1.463 tấn/năm và 682,73 MWh

Trang 5

Bán kính 50 km

Nhận thấy, ở bán kính 50 km, mức thu gom nguyên liệu cho sản xuất điện (Obtainable) là 50% thì sản lượng sinh khối (Available Resource) và lượng điện năng có thể sản xuất được (MWh Potential) là 8.430 tấn/năm và 3934,0 MWh

Trang 6

Bán kính 75 km

Nhận thấy, ở bán kính 75 km, mức thu gom nguyên liệu cho sản xuất điện (Obtainable) là 50% thì sản lượng sinh khối (Available Resource) và lượng điện năng có thể sản xuất được (MWh Potential) là 18.708 tấn/năm và 8730,4 MWh

Trang 7

Bán kính 100 km

Nhận thấy, ở bán kính 100 km, mức thu gom nguyên liệu cho sản xuất điện (Obtainable) là 50% thì sản lượng sinh khối (Available Resource) và lượng điện năng có thể sản xuất được (MWh Potential) là 138.513 tấn/năm và 64639.4 MWh

Trang 8

Bảng kết quả sự thay đổi của sản lượng sinh khối, sản lượng điện có thể sản xuất khi bán kính xem xét thay đổi

Bán

kính

(km)

Sản lượng sinh khối (tấn/năm)

Điện năng có thể sản xuất (MWh)

Đồ thị

y = 0.456x + 1303.506

0 10000

20000

30000

40000

50000

60000

70000

Quan hệ sản lượng sinh khối và năng lượng điện có

thể sản xuất

Linear (Điện năng có thể sản xuất (MWh))

y = 1.685x - 63.57

-40

-20

0

20

40

60

80

100

120

140

160

Quan hệ giữa bán kính khảo sát và sản lượng sinh

khối

Linear (Sản lượng sinh khối (tấn/năm))

Trang 9

2.3.2 Thiết lập theo khả năng có thể thu thập nguồn Biomass

Phần này sẽ sử dụng bán kính khảo sát là 25, 50, 75 và 100 km và cho thay đổi khả năng thu thập nguồn Biomass để tính toán lượng điện năng có thể sản xuất

Bán kính 25 km:

Khả năng thu

thập nguồn

Biomass (%)

Lượng sinh khối (tấn/năm)

Lượng điện có thể sản xuất

(MWh)

Bán kính 50 km:

Khả năng thu

thập nguồn

Biomass (%)

Lượng sinh khối (tấn/năm)

Lượng điện có thể sản xuất

(MWh)

Trang 10

Bán kính 75 km:

Khả năng thu

thập nguồn

Biomass (%)

Lượng sinh khối (tấn/năm)

Lượng điện có thể sản xuất

(MWh)

Bán kính 100 km:

Khả năng thu

thập nguồn

Biomass (%)

Lượng sinh khối (tấn/năm)

Lượng điện có thể sản xuất

(MWh)

Trang 11

Đồ thị quan hệ giữa khả năng thu thập nguồn Biomass và lượng điện năng có thể sản xuất (Bán kính thu thập mặc định 25 km):

Đồ thị khi bán kính là 100 km:

y = 13.65x

0 200

400

600

800

1000

1200

1400

1600

Quan hệ giữa khả năng thu thập nguồn Biomass và

điện năng có thể sản xuất

Lượng điện có thể sản xuất

Linear (Lượng điện có thể sản xuất)

0.00

20,000.00

40,000.00

60,000.00

80,000.00

100,000.00

120,000.00

140,000.00

Quan hệ giữa khả năng thu thập nguồn Biomass và

điện năng có thể sản xuất

Lượng điện có thể sản xuất

Linear (Lượng điện có thể sản xuất)

Trang 12

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Sản lượng mía đường của tỉnh Hải Dương so với các tỉnh và tỉnh thuộc vùng khác như: Thanh Hóa, Nghệ An, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ là thấp Cụ thể là dựa vào phần mềm Geospatical Toolkit có thể thấy vùng sản xuất mía đường được đánh dấu màu vàng với sản lượng 0 – 4000 tấn/năm (thấp nhất) Trong khi những nơi khác như trên đây được biểu thị bằng màu xanh đậm (sản lượng cao nhất) Từ đó cho thấy Hải Dương không có lợi thế khi sản xuất mía đường so với các nơi khác Mặt khác, lúa mới là cây lương thực chính của tỉnh còn những nơi trên thì khó có thể trồng được loại cây ngắn

ngày nào khác ngoài cây mía

Mặc dù có cơ sở hạ tầng tốt, hệ thống giao thông đầy đủ và thuận tiện, hệ thống đường dây tải điện các cấp đã được nối lưới nhưng Hải Dương không có khả năng sản xuất điện dựa trên nguồn sinh khối

từ cây mía Cụ thể, nếu khả năng thu thập được nguồn sinh khối là 100% trong bán kính 100 km thì trong một năm sản lượng điện có thể sản xuất chỉ là 129.278 MWh/năm (tương đương nhà máy điện 18 MW), là con số vô cùng nhỏ bé Ngoài ra, cây mía đường là loại cây ngắn ngày nên được người dân trồng như là nguồn để thêm thu nhập từ nông nghiệp mà cây lúa là cây trồng chính Việc trồng mía như vậy không

có quy hoạch và mang tính tự phát, như vậy việc thu gom toàn bộ lượng mía ở các nơi như vậy là tốn kém so với lợi ích từ sản xuất điện mang lại Đầu tư một nhà máy điện cần nguồn vốn lớn, cộng thêm chi phí nhiên liệu cao trong khi lượng điện năng sản xuất lại thấp với lượng nhỏ người tiêu thụ rõ ràng là không kinh tế

Cũng chính vì chỉ trồng mía như là một nguồn tăng thêm thu nhập từ nông nghiệp mà việc thu gom để sản xuất điện sẽ dẫn đến nhiều tác động xấu Người ta có thể sử dụng đất trông lúa lâu nay để trồng mía phục vụ nhà máy điện nhưng ảnh hưởng đến an ninh lương thực Ngoài ra, sẽ có lượng lớn mía đường từ nơi khác cũng được đưa về đây để sản xuất điện và các nhà máy đường không đủ nguyên liệu để sản xuất Thực tế trước đây ngay cả khi thu gom được hết lượng mía trồng được thì các nhà máy sản xuất đường vẫn chưa hoạt động được hết công suất

Vì những lí do như vậy, cây mía nên được trông như loại cây mùa vụ để tăng thu nhập từ sản xuất nông nghiệp thay vì lấy sinh khối để sản xuất điện

Ngày đăng: 28/03/2014, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị - báo cáo sử dụng công cụ geospatical toolkit để đánh giá tiềm năng sinh khối từ cây mía đường của tỉnh hải dương
th ị (Trang 8)
Đồ thị khi bán kính là 100 km: - báo cáo sử dụng công cụ geospatical toolkit để đánh giá tiềm năng sinh khối từ cây mía đường của tỉnh hải dương
th ị khi bán kính là 100 km: (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w