đồ án tốt nghiệp đập bê tông chương II
Trang 1Chương 2 CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG 2.1 DẪN DÒNG
2.1.1 phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới phương án dẫn dòng
Để đề xuất được phương án dẫn dòng thi công, trước hết chúng ta cần phải phân tích các đặc điểm về địa hình, địa chất, các kết cấu công trình…ảnh hưởng đến việc đưa ra các phương án dẫn dòng Sau đây ta sẽn lần lượt đi sâu vào phân tích tìm hiểu các nhân tố đó
2.1.1.1 nhân tố thủy văn
Vùng tuyến công trình nằm trong vị trí hợp lưu của 3 con suối lớn Các suối này chảy trên sườn dốc có độ dốc lớn và chiều dài ngắn, do đó dòng chảy khá mạnh đặc biệt là vào mùa mưa lũ
Dòng chảy chia làm 2 mùa rõ rệt, lưu lượng mùa lũ và mùa kiệt khác nhau, mực nước sông thay đổi nhiều gây khó khăn cho việc dẫn dòng thi công Cách tốt nhất để dẫn dòng thi công là dùng phương pháp dẫn dòng thi công nhiều đợt như lòng sông thiên nhiên, lòng sông thu hẹp và lợi dụng các công trình có trong thân đập như cống lấy nước, tràn xả lũ, bố trí khe răng lược…để tăng khả năng tháo nước
2.1.1.2 Ảnh hưởng địa hình
Khu vục đầu mối hồ chứa là nơi có hai dải đồi nhô ra sát lòng suối tạo thành một vùng tuyến hẹp nhất trong vùng Vùng tuyến đập nằm trong vị trí của 2 con suối có độ dốc lớn nên khả năng điều tiết là rất tốt Lòng sông vùng tuyến đập có đá gốc lộ ra với những dải đá lớn, liền khối, cứng chắc nên rất phù hợp với dẫn dòng thi công bằng đường hầm
2.1.1.3 Ảnh hưởng của điều kiện địa chất và địa chất thủy văn
Địa tầng vùng tuyến đập nằm trong một vùng hoàn toàn là đá macma xâm nhập, gồm 2 loại đá Granit và một số mạch đá khác
- Đá Granit màu trắng đục, đốm đen hạt trung đến thô, cấu tạo thành khối rắn chắc, ít nứt nẻ Đây là loại tương đối phổ biến trong vùng
- Các mạch đá khác như : Granit PoocFia, Basalt, hoặc Diabaz, Quaczit thạch anh, tất cả đều có cấu tạo khối rắn chắc nằm xen kẻ hoặc theo các khe nứt của đá Granit tạo
Trang 2thành các dải theo phương Đông bắc – tây nam với qui mô bất kỳ, có mạch rộng hàng chục mét, kéo dài hàng trăm mét, song cũng có mạch rất nhỏ dài độ vài ba mét Chúng thường lộ rõ thành những dải lớn ở lòng sông và chịu tác động của dòng chảy nên chịu phân cắt thành nhiều khối lớn nhấp nhô cao thấp từ 2 đến 5,6m
Ngoài ra trên một vài sườn dốc có mặt lớp trầm tích đệ tứ với dạng hỗn hợp đất á cát lẫn dăm sạn và đá lăn đá tảng, có mầu nâu chiều dày rất mỏng thường là nhỏ hơn 1m
- Tầng phủ mỏng có độ thấm lớn (khoảng 10-3cm/s) còn đá gốc dưới sâu thì mức độ nứt
nẻ ít, hệ số thấm nhỏ, kết quả ép nước cho thấy lượng nước đơn vị lớn nhất là 0,08 L/ ph-mét
- Ngoài lớp sườn tích và trầm tích thì nói chung khu vực xây dựng có nền đá rắn chắc gây rất nhiều khó khăn cho việc đào đất đá để thi công móng Nhưng cũng có nhiều thuận lợi cho việc bố trí công trình dẫn dòng tự nhiên
- Khu vực nghiên cứu là cùng khô hạn nhất trong cả nước, lượng mưa bình quân nhiều năm ở lưu vực là 800mm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau Nhiệt độ cao, bức xạ lớn, gió và lượng bốc hơi lớn Hệ thống sông suối trong vùng vào mùa khô gần như cạn kiệt, chỉ có 3 nhánh lớn (suối Rapopra, Ya và Là Hà) là các suối chính
có nước chảy quanh năm Tầng phủ mỏng, độ dốc lớn, mức độ nứt nẻ của đá gốc nhỏ Do đó lượng nước dưới đất rất nghèo nàn Mùa khô gần như không gặp một điểm lộ nước ngầm nào trên mực nước sông
2.1.1.4 Đặc điểm kết cấu công trình
Đập dâng nước bằng bê tông nên có thể cho phép nước tràn qua phần đập đã thi công xong để xả lũ dẫn dòng thi công qua các khe răng lược, phần đập chừa lại
2.1.1.5 Điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy
Để đảm bảo cho yêu cầu dùng nước trong thi công, nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt của công nhân và nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt của nhân dân quanh vùng xây dựng đập
Trang 3Lực lượng thi công đập Tân Giang được huy động từ các đơn vị thi công lớn trong nghành xây dựng công trình thủy lợi của Bộ và của Tỉnh Vì đều là các công ty lớn nên có rất nhiều kinh nghiệm trong thi công, đội ngũ kỹ sư và công nhân lành nghề, trang thiết bị máy móc đầy đủ, hiện đại đáp ứng được yêu cầu và tiến độ của công tác thi công
2.1.2 Đề xuất các phương án dẫn dòng thi công
Qua phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác dẫn dòng thi công, sau khi xem xét tổng hợp các yếu tố đã phân tích đó bản thân em xin nêu ra 2 phương án dẫn dòng thi công
cụ thể như sau:
*Phương án I: Thời gian thi công: Công trình đập Tân Giang được thi công trong 3,5
năm, bắt đầu từ 1/2014 đến tháng 6/2017
Nă
m
thi
côn
g
Thời gian Công trìnhdẫn dòng Lưu lượngdẫn dòng
(m3/s)
Các công việc phải làm
và các mốc khống chế
Nă
m
thứ
nhất
Mùa khô:
Từ tháng
01/2014
đến hết
tháng
08/2014
Dẫn qua lòng sông thiên nhiên 32,67
- San ủi mặt bằng làm lán trại
- Đào kênh dẫn dòng chuyển nước từ nhánh phải sang nhánh trái
- Đắp đê quai thượng lưu quanh bờ phải
- Thi công đồng bộ hố móng, trừ đoạn nhánh suối bờ trái có chiều dài 22m
- Đắp đê quai bao quanh phía bờ trái, xử
lý phần móng còn lại và hoàn chỉnh phần móng đập bờ trái
- Đổ bê tông móng đập Mùa
mưa: Từ
tháng
09/2014
đến hết
tháng
12/2014
Dẫn qua móng công trình các đoạn IV, V,
VI, VII
570,78
- Tiếp tục thi công móng khi nào mưa thì tạm ngưng thi công, thời gian không mưa tiếp tục thi công hoàn thành bê tông móng đập
Trang 4m
thứ
hai
Mùa khô:
Từ tháng
01/2015
đến hết
tháng
08/2015
Dòng chảy được dẫn qua 3 ống
bi Φ150 nằm dưới đường thi công ở thượng lưu, tiếp theo qua khoang đập số VI
ở cao trình 82.00 và qua 3 ống
bi Φ150 nằm dưới đường thi công ở hạ lưu; sau đó dẫn qua đường hầm
32,67
- Đắp đê quai kết hợp đường thi công phía thượng lưu, hạ lưu
- Tháng 1,2 thi công đoạn đập số IV,V tới cao trình tối thiểu 88,0m, ưu tiên thi công phần đập bờ trái của đoạn số V để làm đê quai dọc
-Tháng 3,4 thi công đoạn đập số III tới cao trình 101,0m, đoạn số IV tới cao trình 93,0m, đoạn số V, tới cao trình 97,0m
-Tháng 5,6 thời gian này xuất hiện lũ tiểu mãn và nhiệt độ không khí cao nên ngưng thi công bê tông
-Thi công đoạn đập số VI tới cao trình 97,0m
Trong thời gian này thi công hoàn thiện phần đường hầm
- Thi công các đoạn đập VIIXI tới cao trình 101,0m
Mùa
mưa: Từ
tháng
09/2015
đến hết
tháng
12/2015
Dẫn dòng qua đường hầm và đoạn đập số
IV, V, VI
570,78
- Thi công đoạn đập số VIXI
- Trong thời gian này những ngày không
có mưa thi công tiếp phần đập nằm trên mực nước lũ
Nă
m
thứ
ba
Mùa khô:
từ tháng
01/2016
đến tháng
08/2016
Dẫn dòng qua đường hầm sau đó dẫn qua cống lấy nước
32,67
-Tháng 1,2 dòng chảy dẫn qua đường hầm dẫn dòng nằm ở khoang đập số IV; -Cuối tháng 2 tiến hành lấp đường hầm dẫn dòng với thời gian là 3 ngày;
-Trước lũ tiểu mãn thi công 3 đoạn đập
IV, V, VI đạt cao trình 105,0m và 8 đoạn đập II, III và VIIXII đạt cao trình 107,0m
- Thi công các đoạn đập IXV đến cao trình vượt lũ chính vụ
Mùa Dẫn dòng qua cống
Trang 5m
thứ
tư
Mùa khô:
Từ tháng
01/2017
đến tháng
06/2017
Dẫn dòng qua cống lấy nước phục vụ tưới cho hạ lưu;
32,67
- Thi công cầu công tác, nhà tháp van tràn xả lũ và cống lấy nước
- Lắp đặt cửa van
Trang 6 Phương án II
Thời gian thi công: Công trình đập Tân Giang được thi công trong 3 năm, bắt đầu từ 1/2014 đến tháng 12/2016
Năm
thi
công Thời gian
Công trình dẫn dòng
Lưu lượng dẫn dòng (m3/s)
Các công việc phải làm
và các mốc khống chế
Năm
thứ
nhất
Mùa khô: Từ
tháng 01/2014
đến tháng
08/2014
Dẫn qua lòng sông thiên
Xử lý nền, thi công hoàn thành cống lấy nước và toàn bộ phần móng ở trên cao;
Mùa mưa: Từ
tháng 09/2014
đến tháng
12/2014
Dẫn dòng qua lòng sông thiên nhiên 570,78
- Thi công các đoạn đập số I, II, III và đoạn số XXV
Năm
thứ
hai
Mùa khô: Từ
tháng 01/2015
đến tháng
08/2015
Dẫn dòng qua cống lấy nước 32,67
- Tiến hành đắp đê quai thi công
xử lý móng đập ở lòng sông và
đổ bê tông các đoạn đập từ IVVI đến cao trình vượt lũ tiểu mãn
- Thi công đoạn đập số IVVI Mùa mưa: Từ
tháng 09/2015
đến tháng
12/2015
Dẫn dòng qua cống lấy nước
và qua công trình
570,78 - Thi công các đoạn VII, VIII, IX
Năm
thứ
ba
Mùa khô: từ
tháng 01/2016
đến tháng
08/2016
Dẫn dòng qua cống lấy nước 32,67
- Thi công toàn bộ tràn xả lũ chính và tràn tự do
- Hoàn thiện bàn giao đưa vào sử dụng
Mùa mưa: Từ
tháng 09/2016
đến tháng
12/2016
Dẫn dòng qua tràn chính 570,78 - Thi công hoàn thành các đoạn đập còn lại đến cao trình thiết kế
Trang 72.1.3 so sánh chon phương án
2.1.3.1 Phương án I
*Ưu điểm:
- Cường độ thi công không cao nên đảm bảo được chất lượng công trình.
- Lợi dụng được triệt để các công trình tạm
- Đảm bảo được nhu cầu dùng nước ở hạ lưu
*Nhược điểm
- Thời gian thi công dài
- Bố trí đoạn đường hầm kết hợp với dẫn dòng gây khó khăn khi lấp đường hầm
2.1.3.2 Phương án II
*Ưu điểm:
- Chi phí cho công trình tạm thấp
- Đảm bảo được nhu cầu dùng nước ở hạ lưu
- Thời gian hoàn thiện công trình được rút ngắn
*Nhược điểm:
- Cường độ thi công cao khó đáp ứng được các qui định nghiêm ngặt của việc đổ bê tông, ảnh hưởng lớn đến chất lượng của công trình
- Yêu cầu về nhân lực và máy móc lớn các nhà thầu trong nước khó đáp ứng được
2.1.3.3 nhận xét
Khối lượng đê quai và các công trình tạm của hai phương án là tương đối giống nhau Phương án 1 có cường độ thi công thấp nên thời gian thi công kéo dài nhưng chất lượng công trình được đảm bảo Phương án 2 có cường độ thi công cao nên thời gian thi công được rút ngắn nhưng chất lượng công trình không đảm bảo Qua phân tích so sánh hai
phương án thì phương án 1 là phương án chọn để làm phương án thiết kế dẫn dòng thi
công
2.1.4 Xác định lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công
Chọn tần suất dẫn dòng
Theo tài liệu thiết kế kỹ thuật, công trình hồ chứa nước Tân Giang thuộc công trình cấp III Tra QCVN 04-05/2012 bảng (7) “Tần suất lưu lượng và mực nước lớn nhất để thiết
kế các công trình tạm phục vụ công tác dẫn dòng” được tần suất lưu lượng, mực nước lớn nhất để thiết kế là 10
Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng
Sau khi đã xác định được tần suất thiết kế dẫn dòng thì việc chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng chủ yếu phụ thuộc vào thời đoạn dẫn dòng thiết kế
Đối với phương án dẫn dòng được lựa chọn ở trên, thời gian thiết kế phục vụ dẫn dòng được tính theo mùa: mùa khô và mùa mưa Với công trình tạm, tần suất dẫn dòng 10, lưu lượng thiết kế dẫn dòng được xác định như sau:
Công trình tạm sử dụng một năm thì chọn lưu lượng lớn nhất trong năm ứng với P = 10; Q = 570,78 m3/s
Công trình sử dụng 1 mùa khô thì lưu lượng dẫn dòng là lưu lượng lớn nhất trong mùa khô ứng với P = 10; Q = 32,67 m3/s
Đối với công trình chính tham gia dẫn dòng thì tần suất dẫn dòng ứng với tần suất thiết
là P = 10 ; Q = 570,78m3/s
2.1.5 Tính toán thuỷ lực dẫn dòng
Trang 8Với công trình đập Tân Giang, theo phương án dẫn dòng được chọn, có các sơ đồ tính toán thuỷ lực sau đây
- Dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp
- Dẫn dòng qua đường hầm
- Dẫn dòng qua các khoang đập thi công dở
- Dẫn dòng qua cống lấy nước
2.1.5.1 Tính toán thuỷ lực dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp
Mục đích:
Xác định quan hệ Q ~ ZTL khi dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp;
Xác định cao trình đê quai thượng và hạ lưu;
Xác định cao trình đắp đập chống lũ cuối mùa khô;
Kiểm tra điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy;
Dẫn dòng mùa khô năm thứ nhất được chia làm hai đợt Đợt 1 đắp đê quai nhánh sông
bờ phải, dòng chảy được dẫn qua nhánh sông bờ trái Khi tính toán thủy lực lòng sông thiên nhiên với Q=32,67 m3/s, tra quan hệ Q~ Zhl trong bảng (1-12) ở trên ta được Zhl = …….m
Ta có Zhl = Ztl = ……m
2.1.5.2 Tính toán thủy lực dẫn dòng qua kênh
Mùa kiệt năm thứ nhất
- Từ tháng 1 đến tháng 2 tiến hành đắp đê quai đợt 1 phía thượng lưu bờ phải Đào kênh dẫn dòng chuyển nước từ nhánh phải sang nhánh trái
- Từ tháng 3 đến tháng 4 đắp đê quai đợt 2 phía thượng lưu bờ trái để xử lý móng phía
bờ trái
a) Mục đích tính toán
-Thiết kế kênh dẫn dòng hợp lý về kinh tế, đảm bảo về kỹ thuật
-Xác định mực nước đầu kênh, từ đó xác định được cao trình đỉnh đê quai, cao trình đắp đập vượt lũ
b) Nội dung tính toán
i<ik
N1
N1
k k
Zck
Zdk
Ztl
Zcv
H0
Trang 9Độ dốc mái kênh i = 10-5
Lưu lượng thiết kế dẫn dòng QTK = 0,83 m3/s
Trong đó
hk: Chiều cao cột nước trong kênh, m;
MNK: Cao trình mực nước trong kênh, m;
ĐK : Cao trình đáy kênh, m;
- hk được xác định theo phương pháp đối chiếu với mặt cắt lợi nhất về thủy lực (phương pháp Agơrốtkin) khi biết QTK , B:
Xác định trị số :
TK
o
Q
i m R
f( ln) 4 =
83 0
00001
0 312
Trong đó
4m0 = 7.312( với m=1.0, tra phụ lục 8-1 bảng tra thủy lực)
i : độ dốc đáy kênh;
QTK: Lưu lượng dẫn dòng thiết kế, m3/s;
Tra bảng tính Thủy Lực phụ lục 8-1(bảng tra thủy lực), với n = 0,025
Rln = 0,96 Lập tỷ số :
ln
R
b
= 3,125 Tra bảng tính thủy lực bảng 8-3 với m = 1,0
ln
R
h
= 1,58 Cột nước trong kênh
k
ln
.R
R
h
= 1,5168 ≈ 1,5m
Cao trình mực nước đáy kênh hạ lưu
ZMNKHL = ZĐK + hk = 86.00 + 1.5 = 87,50m
2.1.5.3 Tính toán thuỷ lực dẫn dòng qua phần móng đập đã thi công xong từ đoạn IVVII mùa mưa năm thứ 1 và đoạn VI mùa khô năm thứ 2
a) Mục đích
Tính toán thuỷ lực nhằm xác định cao trình mực nước thượng lưu Trên cơ sở đó để xác định cao trình cần đắp đê quai và cao trình thi công đập vượt lũ
b) Nội dung tính toán
Vì đập dâng nước là đập bê tông nên lợi dụng để dẫn dòng mùa lũ qua những phần đập thi công dở đã đạt cường độ Khi tính thuỷ lực ta tính với trường hợp đập tràn đỉnh rộng chảy tự do
Q = m.b 2 g H03/2