Theo các thống kê thì trong chi phí cho một đời máy,chi phí sữa chữa chiếm khoảng 18%, nếu ta bảo dỡng máytốt thì ta sẽ giảm đợc chi phí sữa chữa một cách đáng kể, đồng thời giảm thời gi
Trang 1về gần trạng thái kĩ thuật theo đúng yêu cầu khi máy mới
đợc chế tạo
Bên cạnh đó, máy đào là một thiết bị đắt tiền, đòihỏi khả năng làm việc lâu dài để đảm bảo yêu cầu vềmặt kinh tế Nh vậy, việc khôi phục khả năng làm việc, cácthông số kĩ thuật đóng một vai trò vô cùng quan trọngtrong việc sử dụng máy nhằm nâng cao hiệu quả kinh tếmáy Khi máy đợc bảo dỡng tốt cũng có nghĩa là giảm thờigian máy nằm chờ sữa chữa, nhờ đó việc hoàn thành côngtrình đúng tiến độ đợc đảm bảo Bảo dỡng còn tiết kiệmlao động của toàn xã hội, do những chi tiết, bộ phận máy
đợc sản xuất ra tiêu tốn rất nhiều lao động xã hội
Theo các thống kê thì trong chi phí cho một đời máy,chi phí sữa chữa chiếm khoảng 18%, nếu ta bảo dỡng máytốt thì ta sẽ giảm đợc chi phí sữa chữa một cách đáng kể,
đồng thời giảm thời gian chờ sữa chữa máy, làm tăng hiệuquả công việc Do đó việc bảo dỡng máy móc nói chung vàmáy đào nói riêng cần đợc thực hiện theo đúng quy địnhcủa hãng sản xuất Trong sự phân loại bảo dỡng theo tình
trạng cụ thể và bảo dỡng định kỳ thì bảo dỡng định kỳ
đóng vai trò hết sức quan trọng
Trang 2Đa số các tai nạn có liên quan đến vận hành, bảo duỡngsửa chữa máy đều do không tuân theo các quy địnhhuặc cảnh báo an toàn cơ bản Thờng thì có thể tránh đợcmột số tai nạn nhờ nhận ra các tình huống nguy hiểm cókhả năng xảy ra trớc khi một tai nạn xảy ra Vì vậy phải hếtsức cảnh giác với những tình huống nguy hiểm có thể xẩy
ra trong quá trình làm việc và ngời điều hành phải đợc
đào tạo đầy đủ các kỹ năng, có các dụng cụ làm việc cầnthiết, đúng quy định
Trong việc bảo dỡng có rất nhiều công đoạn, hạng mục.Với mỗi loại máy lại có những quy trình riêng do hãng sảnsuất quy định Tuy nhiên, hầu hết các máy đều có những
điểm chung trong quy trình bảo dỡng
Máy đào 325C là loai máy đào cỡ trung đợc sử dụngrộng rãi trong các công trình xây dựng có quy mô vừa vànhỏ, dung tích gầu khoảng từ 1.3 – 1.6 (m3), trọng lợngkhoảng 25(Tấn) Là một cán bộ chuyên ngành kỹ thuật,việc nắm vững quy trình bảo dỡng máy móc có một ýnghĩa rất quan trọng để sử dụng chúng một cách có hiệuquả nhất Do đó tôi xin đợc lập quy trình bảo dỡng chocác máy đào 325 C
II bảo dỡng định kỳ
Chú ý trớc khi bảo dỡng máy móc !
Không thực hiện đúng các yêu cầu, quy định khi bôitrơn, vận hành, bảo dỡng và sử chữa máy sẽ rất nguy hiểm
và thậm chí có thể dẫn tới thiệt mạng không những vớimình mà còn cho ngời khác
Tất cả các thông tin an toàn, cảnh báo và các hớng dẫnphải đợc đọc và hiểu trớc khi thực hiện bất kỳ thao tác bảodỡng nào
Trang 3Trớc khi thực hiện những cấp bảo dỡng sau thì các cấpbảo dỡng trớc đó phải đợc thực hiện trớc.
Tất cả các thông tin an toàn, cảnh báo, và các hớngdẫn phải đợc đọc và hiểu trớc khi bạn thực hiện bất kỳmột thao tác vận hành huặc bảo dỡng nào
Trớc khi thực hiện các thao tác bảo dỡng tiếp theo, thựchiện tất cả các yêu cầu bảo dỡng ở cấp trớc đó
Sử dụng đồng hồ xác định thời gian vận hành để xác
định thời gian máy đã hoạt động Cũng có thể sử dụngkhoảng thời gian theo lịch (hàng ngày, hàng tuần, hàngtháng) thay cho đồng hồ xác định thời gian vận hành Khibảo dỡng định kỳ đầu tiên phải thực hiện công việc bảo d-ỡng ở cấp thấp hơn
Khi máy phải làm việc trong điều kiện ẩm ớt, bụi bẩnhuặc các điều kiện khắc nhiệt khác, định kỳ bôi trơn cóthể cần phải đợc rút ngắn so với thời gian đã đợc quy địnhtrong bảng bảo dỡng
Thực hiện công việc ở một cấp bảo dỡng nào đó cùngvới công việc bảo dỡng ở cấp thấp hơn mà định kỳ bảo dỡnghiện tại là bội số của chúng Ví dụ, ở thời điểm bảo dỡng
định kỳ 500 giờ huặc 3 tháng, tiến hành công việc bảo ỡng đợc liệt kê trong phần bảo dỡng định kỳ 250 giờ vàphần bảo dỡng định kỳ 10 giờ huặc hàng ngày
d-Khi bảo dỡng định kỳ, tất cả các thông tin an toàn, cảnh báo, và các hớng dẫn phải đợc đọc và hiểu trớc khi thực hiện bất kỳ một thao tác vận hành hoặc bảo dỡng nào!
Trớc khi thực hiện cấp bảo dỡng tiếp theo, thực hiện tấtcả các yêu cầu bảo dỡng ở cấp trớc đó Khi cần thiết ta phảibảo dỡng theo tình trạng cụ thể của máy!
1 Bảo dỡng theo tình trạng cụ thể của máy.
Trang 41.1 Kiểm tra và thay thế bầu lọc bộ sởi ấm (tuần hoàn trong ca bin) hoặc điều hoà nhiệt độ.
(Trình bày ở phần sau)
1.2 Phục hồi lại ắc- quy.
Luôn phục hồi lại ắc- quy, không đợc huỷ ắc- quy
Cần phải đa ắc- quy đến một trong các nơi sau:
• Nơi cung cấp ắc- quy
• Nơi có trách nhiệm thu nhận
• Nơi phục hồi ắc- quy
1.3 Thay thế ắc- quy, cáp ắc- quy huặc công tắc ngắt mát.
(Trình bày ở phần sau)
1.4 Kiểm tra điều chỉnh khớp nối gầu.
(Trình bày ở phần sau)
1.5 Kiểm tra thay thế răng gầu.
Kiểm tra mòn các răng gầu, nếu răng gầu đã có lỗ,tiến hành thay răng gầu
1
2
3Hình vẽ 3-1
(1) Có thể sử dụng đợc; (2) Thay đầu răng gầu này;
(3) Quá mòn
a Tháo chốt ra khỏi răng gầu Chốt có thể tháo bằngmột số các phơng pháp sau:
Trang 5• Dùng búa và đục đóng chốt ra khỏi răng từ phíavòng giữ.
• Dùng dụng cụ tháo chốt
b Làm xạch đầu lắp và chốt
c Lắp vòng giữ vào đệm vòng giữ, lắp cụm này vàorãnh vào mặt bên đầu lắp
d Lồng răng mới vào đầu lắp
e Sau khi đống chốt, phải chắc chắn rằng vòng giữ
Khi đặt lại áp tô mát: Ta ấn nút để đặt lại áp tô mát.nút ấn sẽ ở vị trí đợc ấn nếu hệ thống điện không có trụctrặc
Nếu nút ấn không ở vị trí đợc ấn, kiểm tra mạch điệntơng ứng Sửa chữa mạch điện nếu cần
1.8 Làm sạch và thay thế lõi lọc thô của bầu lọc gió.
(Trình bày ở phần sau)
1.9 Thay thế lõi lọc tinh của bầu lọc gió.
(Trình bày ở phần sau)
1.10 Thay xilanh trợ giúp khởi động các- te.
Xi lanh ê-te đợc đặt ở khoang két nớc làm mát
Trang 6• Mở cửa tiếp cận ở phía sau bên trái máy.
• Nới lỏng kẹp giữ xi lanh
• Vặn và tháo xi lanh ê te ra hết ngoài
• Loại bỏ gioăng làm kín cũ
• Lắp gioăng đệm làm kín mới
• Lắp xi lanh ê-te mới
• Vặn chặt kẹp giữ xi lanh ê-te mới bằng tay
• Vặn chặt kẹp giữ xi lanh ê-te
• Đóng cửa tiếp cận
1.11 Thay thế cầu chì.
Bảng cầu chì đợc đặt trên bảng điều khiển bên trái
Mở nắp để tiếp cận với cầu chì
Cầu chì đợc sử dụng để bảo vệ hệ thống điện khỏi
bị h hỏng trong trờng hợp mạch điện bị quá tải Thay cầuchì nếu chúng bị đứt, nếu các cầu chì mới thay lại bị
đứt, phải kiểm tra mạch điện và có những sửa chữa cầnthiết
Chú ý ! Những cầu chì đợc thay phải có cùng kích thớc
và chủng loại, nếu không hệ thống điện có thể bị hỏng.Khi thay cầu chì, sử dụng kẹp nhổ cầu chì đợc đặttrong bảng cầu chì Bên trong bảng cầu chì còn có cáccầu chì dự phòng gồm một cầu chì 10A, một cầu chì 15A
Trang 7H×nh vÏ 3-2.
Trang 8c Để bơm mỡ cho thanh đẩy xilanh ccần nâng, bơm
Hình vẽ 3-4
f Bơm mỡ cho vú mỡ (7) trên đầu thanh đẩy xilanh taycần, vú mỡ (8) ở khớp nối cần nâng và tay cần, và vú mỡ (9)trên đầu xilanh gầu xúc
2.2 Bơm mỡ cho liên kết dẫn động gầu.
Làm sạch các vú mỡ trớc khi bơm mỡ
a Bơm mỡ cho các vú mỡ (1), (2), (3) và (4) cho hệthống liên kết dẫn động gầu
b Bơm mỡ cho các vú mỡ (5), (6), và (7) để bôi trơncho gầu
Trang 9a Mở cửa tiếp cận sau bên trái phía sau máy.
b Kiểm tra mức nớc trong bình chứa nớc làm mát Duytrì mức nớc làm mát trong khoang giữa hai dấu FULL vàLOW trên bình chứa dung dịch làm mát
Nếu mức nớc trong bình chứa thấp thì thực hiện các
b-ớc sau:
- Mở khoá và nâng nắp động cơ
- Mở từ từ nắp đổ của hệ thống làm mát để xảhết áp suất ra, tháo nắp ra
- Bổ xung hỗn hợp nớc làm mát đúng quy định cho
hệ thống làm mát
- Khởi động động cơ Cho động cơ hoạt động màkhông đóng nắp két nớc làm mát đến khi van hằngnhiệt mở ra và mức nớc làm mát ổn định
- Duy trì mức nớc làm mát ở phần dới của ống đổkhoảng 13 mm
- Kiểm tra tình trạng gioăng nắp két làm mát
Trang 10- Lắp nắp két làm mát.
- Dừng động cơ
- Đóng và khoá cửa khoang động cơ
c Nếu cần bổ xung nớc làm mát, mở nắp bình chứa
và bổ xung thêm một lợng dung dịch làm mát thích hợp
e Lắp lại bình chứa nớc làm mát
f Đóng cửa tiếp cận bên trái này
3.2 Kiểm tra mức dầu các te động cơ.
Chú ý ! - Không đợc đổ dầu quá đầy cho các-te động
cơ Động cơ có thể bị hỏng
- Kiểm tra mức dầu động cơ ngừng hoạt động Không
đợc kiểm tra mức dầu khi động cơ đang hoạt động
Các bớc tiến hành nh sau:
a Mở nắp không động cơ để đo mức dầu thuỷ lực,
đỗ máy trên mặt phẳng, hạ gầu xuống đất, tay cần vuônggóc với mặt đất
b Duy trì mức dầu ở nhiệt độ thấp trên cây thăm dầukhi máy lạnh và ở khoảng nhiệt độ cao khi máy ở nhiệt độhoạt động bình thờng Nếu phải bổ sung dầu, nới từ từ nút
đổ dầu, thông hơi để xả áp suất, sau đó mở nắp thônghơi, đổ dầu
c Kiểm tra vòng kín nút đổ dầu Thay vòng kín nếu
bị mòn hoặc h hỏng Làm sach và lắp lại nút đổ dầu vànút thông hơi Đóng cửa tiếp cận
3 3 Xả nớc và cặn bẩn cho bộ tách nớc hệ thống nhiên liệu
a Mở cửa tiếp cận ở bên trái phía trớc máy
Trang 115 Đóng cửa tiếp cận phía trớc.
3 4 Xả nớc và cặn bẩn trong thùng nhiên liệu.
- Xoay van xả ngợc theo chiều kim đồng hồ để mởvan Cho nớc và cặn bẩn chảy vào thùng chứa thích hợp
- Đóng van xả, xoay van theo chiều kim đồng hồ
3 5 Kiểm tra mức dầu thuỷ lực.
Chú ý: * Không đợc tháo ốc nút thông hơi và đổ dầu
ra khỏi thùng chứa dầu thuỷ lực khi còn nóng
* Không khí lọt vào có thể làm hỏng bơm
Các bớc tiến hành nh sau:
Trang 12- Đỗ máy trên mặt bằng phẳng, hạ gầu xuống đất , tay cần ở vị trí vuông góc với mặt phẳng nằm ngang.
- Mở cửa tiếp cận phía bên phải máy
- Khi máy nguội, duy trì mức dầu thuỷ lực ở khoảngnhiệt độ thấp Duy trì mức đầu thuỷ lực ở khoảng nhiệt
độ cao khi máy ở nhiệt độ hoạt động bình thờng
- Đóng cửa tiếp cận
- Từ từ nới nút thông hơi hoặc đổ dầu để xả áp suất
Bổ xung đầu nếu cần thiết
- Kiểm tra h hỏng của vòng gioăng nút thông hơi và
đổ dầu Nếu vòng làm kín bị hỏng thì thay vòng
- Làm sạch và nắp lại nút thông hơi/ đổ dầu
3.6 Kiểm tra chức năng của các chỉ báo và đồng hồ.
a Kiểm tra vỡ mặt các đồng hồ, đèn chỉ báo, cáccông tắc và các thiết bị khác trong ca bin
b Khởi động động cơ
c Quan sát xem đồng hồ nào không hoạt động
d Bật tất cả các đèn trên máy, kiểm tra sự hoạt độngcủa chúng
e Cho máy chuyển động về phía trớc, thả cần hoặcbàn đạp điều khiển máy chuyển động.Máy phải dừngngay
Trang 13Thay đai an toàn bất chấp hình thức bên ngoài khi
đai đã sử dụng đợc ba năm Nhãn ghi ngày đợc gắn vàotừng đai để xác định tuổi thọ của đai
Đai an toàn và phần đế bắt đai an toàn với ghế phải
đợc kiểm tra mòn, hỏng trớc khi vận hành máy Thay đai vàlàm hỏng phần đế sắt bắt dây đai an toàn với ghế nếu
bị hỏng và mòn
3 8 Điều chỉnh xích - Kiểm tra.
Kiểm tra độ căng xích Kiểm tra xích về độ mòn vàquấ bẩn
Nếu xích quá chặt huặc quá lỏng, thì ta tiến hành
điều chỉnh xích
3 9 Điều chỉnh xích.
* Đo độ căng của xích.
- Đặt một thớc thẳng lên bề mặt xích, thớc thẳng phải
đủ dài từ con lăn xích đến con lăn đỡ
- Đo độ võng của xích, độ võng lớn nhất của xích đợctính từ điểm cao nhất của răng xích đến mép dới của thớc
Điều chỉnh hợp lý độ võng xích thì trịh số đo đợc khoảng40-55 mm
* Căng xích.
Làm xạch vú mỡ trớc khi bơm mỡ
- Bơm mỡ qua vú mỡ cho đến khi đạt đợc độ căngxích đúng theo yêu cầu
- Cho máy chuyển động tới lui để cân bằng áp suất
- Kiểm tra lại độ căng của xích, điều chỉnh lại xíchnếu cần thiết
* Nới lỏng xích.
Trang 14- Nới van giảm áp của bộ phận chỉnh xích cẩn thận(nhiều nhất một vòng) cho đến khi xích bắt đầu trùngxuống.
- Khi độ căng của xích đã đạt giá trị mong muốn, vặnchặt van giảm áp, mômen xiết là 34 N.m
- Cho máy chuyển động tới lui để cân bằng áp suất
- Kiểm tra độ căng của xích và điều chỉnh lại nếucần thiết
3 10 Thử còi báo động di chuyển máy.
Để kiểm tra còi ta phải cho máy chuyển động sau đótiến hành các bớc
- Khởi động động cơ, đa cần điều khiển các hoạt
động về vị trí UNLOCKED
- Nâng bộ phận làm việc lên đủ để tránh các vật cảnphía trớc Phải chắc chắn rằng có khoảng trống phù hợp ởbên máy
- Sử dụng cần huặc bàn đạp điều khiển để dichuyển máy về phía trớc Khi đó còi báo động phải hoạt
động
- Thả cần và bàn đạp để dừng máy
- Sử dụng cần huặc bàn đạp điều khiển chuyển động
để cho máy di chuyển về phía sau Khi đó còi báo độngphải hoạt động
3 11 Kiểm tra hệ thống gầm.
- Kiểm tra dò rỉ dầu ở bánh dẫn hớng, con lăn đỡ xích
- Kiểm tra mòn bề mặt và lỏng các bulông của các conlăn đỡ xích, các con lăn dẫn hớng xích, các bánh dẫn hớng,guốc xích, và các bánh chủ động Kiểm tra xem có dấuhiệu mòn huặc hỏng các bulông
Trang 15- Cho máy chuyển động chậm trên một khu vực rộng,
cố gắng phát hiện các tiếng động không bình thờng
- Khi phát hiện có sự mài mòn, tiếng động bất bìnhthờng hoặc dò rỉ, liên hệ ngay với các đại lý sản xuất
3 12 Kiểm tra chung.
Dầu, mỡ tích tụ trên máy là nguyên nhân dẫn đến các
vụ cháy Làm sạch các chất này bằng hơi hoặc nớc có ápsuất cao bất cứ khi nào một lợng dầu lớn tràn ra máy
Chú ý ! Thờng xuyên để ý đến vấn đề rò rỉ, nếu phát
hiện có dầu dò rỉ, xác định nguyên nhân và tìm cáchkhắc phục ngay Kiểm tra mức chất lỏng thờng xuyên hơn
so với định kì qui định khi phát hiện ra hoặc nghi ngờ có
dò rỉ
Hình 3-7
- Kiểm tra h hỏng và mài mòn quá mức của các thanhliên kết, các xilanh của bộ phận công tác và thiết bị côngtác Tiến hành các sửa chữa cần thiết
- Kiểm tra vỡ, cháy bóng hoặc mặt tán xạ của các đèn,thay đèn nếu đèn bị vỡ
- Kiểm tra và làm sạch tất cả những chất bẩn tích tụtrong khoang động cơ nếu cần thiết
- Kiểm tra rò rỉ của hệ thống làm mát, h hỏng của các
đờng ống, và làm sạch các chất bẩn tích tụ Sữa chữa tấtcả những chỗ rò rỉ, làm sạch két làm mát
Trang 16- Kiểm tra tất cả các đai truyền động trên động cơ vềmòn, nứt hoặc sờn cạnh Thay thế nếu phát hiện đai bịnứt, mòn, sờn mép hoặc bị đứt
- Kiểm tra rò rỉ của hệ thống thuỷ lực, kiểm tra thùngchứa, gioăng làm kín các thanh đẩy của xi lanh thuỷ lực,các đờng ống, đầu nối, các ốc bịt Sữa chữa những chỗ rò
rỉ của hệ thống thuỷ lực
- Kiểm tra và sữa chữa tất cả những chỗ rò rỉ của visai và truyền động cuối cùng và tiến hành các sửa chữacần thiết
- Kiểm tra những rò rỉ trong hệ thống truyền độngquay tháp
- Tất cả nắp đậy, tấm bảo vệ phải đợc đặt đúng vịtrí và đợc cố định chắc chắn Kiểm tra h hỏng của chúng
- Kiểm tra tình trạng và sự sạch của các bậc lên xuống,lối đi, tay vịn lên xuống Kiểm tra h hỏng của cấu trúc bảo
vệ chống vật rơi (nếu đợc trang bị) Vặn chặt tất cảnhững bu lông lỏng Sữa chữa nếu cần thiết
- Kiểm tra sự sạch sẽ trong ca-bin Kiểm tra bẩn bên dớigầm và tấm che các te Phải luôn giữ cho khu vực này luônsạch sẽ
- Điều chỉnh vị trí gơng chiếu hậu sao cho ngời lái cóphạm vi quan sát tốt nhất
Ngoài ra ta cần bổ xung nớc trong bình chứa nớc rửakính và làm sạch các cửa sổ của máy
Lu ý : Khi máy đào làm việc trong điều kiện khó khăn
ta phải tiến hành thêm những công việc sau:
- Bơm mỡ cho cần nâng và liên kết tay cần
- Bơm mỡ cho liên kết dẫn động gầu
Trang 174 Bảo dỡng định kỳ 50 giờ hoặc hàng tuần.
Khi tiến hành bảo dỡng định kỳ 50 giờ huặc hàngtuần ta tiến hành những công việc sau:
4 1 Bơm mỡ cho liên kết dẫn động gầu
4 2 Bơm mỡ cho các vú mỡ của các đầu nối thanh liênkết
- Bơm mỡ cho các vú mỡ ở chân mỗi xi lanh nâng cần
- Những vú mỡ này đợc đặt ở chân cần nâng Bơm mỡcho các vú mỡ để bôi trơn các khớp bên dới của cần nâng,bơm mỡ cho các vú mỡ để bôi trơn thanh đẩy của xilanhnâng cần, bơm cho vú mỡ để bôi trơn đầu xi lanh taycần
- Bơm cho bốn vú mỡ trên các thanh nối
- Bơm cho ba điểm trên gầu
- Bơm mỡ cho các vú mỡ ở giữa phần nối cần nâng vàtay cần
- Bơm mỡ cho các vú mỡ trên thanh đẩy xilanh tay cần,trên phần nối giữa cần nâng và tay cần, và trên đầu xilanhgầu
5 Bảo dỡng định kỳ 100 giờ hoặc hai tuần.
Trong thời gian này ta bơm mỡ để bảo dỡng liên kếtdẫn động gầu họ C
Lu ý: KHi máy đào sử dụng trong điều kiện khó
khăn, ta sẽ phải tiến hành thay thế bầu lọc dầu hồi hệthống thuỷ lực (xả dầu các-te)
Các bớc tiền hành nh sau:
- Đỗ máy trên bề mặt bằng phẳng, hạ gầu xuống đấtsao cho tay cần ở vị trí thẳng đứng
Trang 18- Đa cần điều khiển các hoạt động thuỷ lựcvề vị tríNLOCKED,vặn công tắc khởi động động cơ tới vị trí ON.
- Đa các cần điều khiển hỗn hợp và các bàn đạp huặccác cần điều khiển đến hết hành trình của chúng để xảhết áp suất thuỷ lực trong các đờng dầu thuỷ lực
- Khởi động động cơ và vận hành máy ở tốc độ chậmtrong 10-15 phút Di chuyển từng xilanh thuỷ lực vài vòng
Trang 19- Đa máy về vị trí ban đầu, kiểm tra dò gỉ dầu Dừng
động cơ
6 Bảo dỡng định kỳ 250 giờ đầu tiên.
Trong giai đoạn bảo dỡng này ta tiến hành các côngviệc sau:
6 1 Kiểm tra khe hở xu- páp.
6 2 Thay bầu lọc dầu hồi thuỷ lực (xả dầu các te).
6 3 Thay bầu lọc dầu hồi thuỷ lực (dầu điều khiển).
- Đỗ máy trên bề mặt bằng phẳng, hạ gầu xuống đấtsao cho tay gầu ở vị trí thẳng đứng
- Đa cần điều khiển các hoạt động thuỷ lực về vị tríUNLOCKED
- Vặn công tắc động cơ ở vị trí ON
- Đa các cần điều khiển hỗn hợp và các bàn đạp huặccác cần điều khiển đến hết hành trình của chúng để xảhết áp suất thuỷ lực trong các đờng dầu diều khiển
- Mở cửa phía bên phải máy
- Làm sạch khu vực để không cho các chất bẩn xâmnhập vào đế bầu lọc
Trang 20- Tháo bầu lọc đã sử dụng ra khỏi đế bầu lọc, làm sạch
đế bầu lọc
- Bôi một lớp dầu thuỷ lực sạch lên bề mặt gioăng làmkín của bầu lọc đờng dầu điều khiển mới, vặn chặt bầulọc bằng tay
6.4 Thay thế bầu lọc dầu hồi thuỷ lực.
Bầu lọc dầu hồi thuỷ lực có dạng hộp bầu lọc Do sửdụng bầu lọc dầu dạng hộp nên giảm dợc lợng chất bẩn đivào hệ thống thuỷ lực khi thay lõi lọc
- Nới lỏng các nút thông hơi/ đổ dầu để giảm áp suấtbên trong thùng chứa đầu thuỷ lực Sau khi áp suất đã đợcxả hết vặn chặt lại ốc nút
- Tháo dầu hồi, thực hiện các bớc sau để tháo bầu lọc:
Hình 3-9
Tháo các bu lông (1), các tấm đệm (2), và nắp (3) Tháo nút (4), để giảm áp suất trong bầu lọc (5) Kéo tay điều khiển ở phía trên bầu lọc (5) lên phíatrên cho đến khi hộp bầu lọc tiếp xúc với dẫn hớng trên vỏbầu lọc
Xoay hộp bầu lọc ngợc theo
chiều kim đồng hồ 800 để phần
Trang 21lồi của hộp lọc thẳng hàng với phần lõm của bầu lọc, lấyhộp lọc ra ngoài.
Kiểm tra nắp vòng làm kín (7), thay những chi tiết
- Lắp phần tử lọc
Thực hiện theo các bớc sau
Bôi một lớp mỏng dầu vào bề mặt trong của voe (10)
để tránh gỉ sét
Bôi lớp mỡ cho gioăng làm kín mới(11)