1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

DE KIEM TRA SINH 11 HOC KI 1 SO 29

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 65,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 5a * Chứng minh: Qúa trình hô hấp của thực vật ñã hấp thụ khí 1,0 ñ oxi *Giải thích: - Hat ñậu sống diễn ra quá trình hô hấp nên ñã hấp thụ hết oxi trong bình nên khi ñưa nến vào nến[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I

Môn thi: SINH HỌC - Lớp 11

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát ñề)

Ngày thi: /12/2012

ðỀ ðỀ XUẤT

(ðề gồm có 01 trang)

ðơn vị ra ñề: THPT Tam Nông.)

I Phần chung( 8 ñiểm)

Câu 1: (3 ñiểm):

a) Hô hấp ở thực vật là gì?

b) Nêu các ñộng lực của dòng mạch gỗ?

c) Phân biệt hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí ở thực vật về ñiều kiện và hiệu quả năng lượng?

Câu 2: (3 ñiểm):

a) Nêu ưu ñiểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở ?

b) Phân biệt tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào ?

c) Trình bày các ñặc ñiểm của bề mặt trao ñổi khí ở ñộng vật?

Câu 3: (1,0 ñiểm): Hướng ñộng là gì?

Câu 4: (1,0 ñiểm): Nêu sự tiến hoá trong các hình thức cảm ứng ở các nhóm ñộng vật ?

II Phần riêng:( 2 ñiểm)

A/ Phần riêng cơ bản:

Câu 5a: (1,0 ñiểm):

Lấy 100g hạt ñậu nẩy mầm chia làm 2 phần bằng nhau, một phần ñổ nước sôi vào

ñể giết chết hạt rồi cho vào mỗi bình A và ñậy nắp chặt, phần còn lại cho vào bình B và ñậy nắp chặt, cả 2 bình ñể yên trong 1,5 -2 giờ Mở nút bình A nhanh chóng ñưa nến hoặc que diêm vào bình  kết quả nến tiếp tục cháy Mở nút bình B nhanh chóng ñưa nến hoặc que diêm vào bình kết quả nến tắt ngay.Thí nghiệm trên chứng minh ñiều gì? Giải thích kết quả thí nghiệm trên?

Câu 6a: (1,0 ñiểm): Tại sao dạ dày ñộng vật nhai lại có khả năng tiêu hóa ñược xenlulozơ

trong cỏ nhưng dạ dày ở người thì không thể tiêu hóa ñược xenlulozơ trong cỏ?

B/ Phần riêng nâng cao:

Câu 5b: (1,0 ñiểm):

thủy tinh, cắm nhiệt kế vào khối hạt, ñậy nút kín, ñặt bình trong hộp xốp sau 1 vài giờ quan sát thấy nhiệt ñộ trên nhiệt kế tăng lên Thí nghiệm trên chứng minh ñiều gì? Giải thích kết quả thí nghiệm trên?

Câu 6b: (1,0 ñiểm): Tại sao trong mề của gà hoặc chim bồ câu mổ ra thường thấy có những

hạt sỏi nhỏ? Chúng có tác dụng gì?

HẾT

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

Môn thi: SINH HỌC – Khối 11

HƯỚNG DẪN CHẤM ðỀ ðỀ XUẤT

(Hướng dẫn chấm gồm có 02trang)

ðơn vị ra ñề: THPT Tam Nông

Phần

chung

Câu 1a

(1,0 ñ)

-Hô hấp là quá trình oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành

CO2, H2O /ñồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt ñộng sống của cơ thể

0,5 / 0,5

Câu 1b

(1,0 ñ)

- Lực ñẩy ( áp suất rễ)

- Lục hút do thoát hơi nước ở lá

- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau / và với thành mạch gỗ

4 ý ( mỗi ý 0.25 ñ)

Câu 1c

(1,0 ñ)

Tiêu chí Hô hấp hiếu khí Hô hấp kị khí

ðiều kiện Cần oxi Không cần oxi Hiệu quả năng

lượng

Tạo ra nhiều năng lượng

Tạo ra ít năng lượng

Mỗi ý song song chấm 0,5

Câu 2a

(1,0 ñ)

Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong ñộng mạch dưới

áp lực cao hoặc trung bình/, tốc ñộ máu chảy nhanh, máu

ñi ñược xa/, ñến các cơ quan nhanh/, do vậy ñáp ứng ñược nhu cầu trao ñổi khí và trao ñổi chất/

4 ý ( mỗi ý 0.25 ñ)

Câu 2b

(1,0 ñ) Tiêu hoá nội bào Tiêu hoá ngoại bào

Tiêu hoá thức ăn bên trong tế bào

Tiêu hoá thức ăn bên ngoài tế bào

Thức ăn ñược tiêu hoá hoá học trong không bào tiêu hoá / nhờ hệ thống enzim do Lizôxôm cung cấp

Thức ăn ñược tiêu hoá hoá học trong túi tiêu hoá hoặc tiêu hoá

cả cơ học và hoá học trong ống tiêu hoá /nhờ hệ thống enzim do các tế bào tuyến tiêu hóa cung cấp

0,5

0,25 / 0,25

Câu 2c

(1,0 ñ)

- Bề mặt trao ñổi khí rộng

- Bề mặt trao ñổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán

- Bề mặt trao ñổi khí có nhiều mao mạch và máu có sắc tố

hô hấp

- Có sự lưu thông khí tạo sự chênh lệch nồng ñộ O2 và CO2

ñể các khí ñó dễ dàng khuếch tán qua bề mặt trao ñổi khí./

4 ý ( mỗi ý 0.25 ñ)

Trang 3

Câu 3

(1,0 ñ)

Hướng ñộng là sự vận ñộng sinh trưởng ñịnh hướng ñối với các kích thích từ một phía của tác nhân trong ngoại cảnh /do sự sai khác về tốc ñộ sinh trưởng tại hai phía của

cơ quan ( rễ, thân)/

2 ý ( mỗi ý 0.5 ñ)

Câu 4

(1,0 ñ)

Các nhóm ñộng

vật

ðặc ñiểm cảm ứng

Chưa có hệ thần kinh

Cảm ứng bằng sự co rút của chất nguyên sinh

Thần kinh dạng lưới

Phản ứng toàn thân, thiếu chính xác, tiêu tốn nhiều năng lượng

Thần kinh dạng chuỗi hạch

Phản ứng ñịnh khu, chính xác hơn

tiêu tốn it năng lượng hơn so với hệ thần kinh dạng lưới

Thần kinh dạng ống

Phản ứng bằng các phản xạ ñơn giản

và phản xạ phức tạp, phản ứng mau

lẹ, chính xác, ít tốn năng lượng

0,25 0,25 0,25

0,25

Phần

riêng

bản

Câu 5a

(1,0 ñ)

* Chứng minh: Qúa trình hô hấp của thực vật ñã hấp thụ khí oxi

*Giải thích:

- Hat ñậu sống diễn ra quá trình hô hấp nên ñã hấp thụ hết oxi trong bình nên khi ñưa nến vào nến tắt ngay

- Hat ñậu bị ñun sôi, tế bào bị chết, không diễn ra quá trình

hô hấp, oxi vẫn tồn tại trong bình nên khi ñưa nến vào nến tiếp tục cháy

0,5

0,25 0,25

Câu 6a

(1,0 ñ)

Vì trong dạ dày của ñộng vật nhai lại có chứa hệ vi sinh vật

có khả năng tạo enzim xenluloza /phân giải xenlulozơ trong cỏ

Dạ dày ở người không có chứa hệ vi sinh vật này nên không tạo enzim xenluloza,/ do ñó không thể phân giải xenlulozơ trong cỏ

4 ý ( mỗi ý 0.25 ñ)

Phần

riêng

nâng

cao

Câu 5b

(1,0 ñ)

* Chứng minh: Qúa trình hô hấp của thực vật có tỏ nhiệt

* Giải thích:

Hạt phân giải glucôzơ thành CO2 và H2O và giải phóng năng lượng dưới dạng ATP và một phần năng lượng dưới dạng nhiệt nên làm nhiệt ñộ trong bình tăng lên

C6H12O6 + 6O2  6CO2 + 6H2O + Q (ATP + nhiệt)

0,5

0,25 0,25

Câu 6b

(1,0 ñ)

Chim bồ câu ( hoặc gà) không có răng /nên chúng mổ thêm các hạt sỏi vào mề, giúp nghiền thức ăn dễ dàng/ nhờ lớp

cơ dầy/, khoẻ, chắc của mề/

4 ý ( mỗi ý 0.25 ñ)

Ngày đăng: 15/06/2021, 18:37

w