Nhớ câu kiến nghĩa bất vi – Làm người thế ấy cũng phi anh hùng Câu 6: Cảm nhận chung của em về Kiều Nguyệt Nga trong đoạn trích: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga là:.. Một cô gái khuê [r]
Trang 1Tuần 18 – tiết 88- 89
ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 – HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2009- 2010
I Trắc nghiệm: (2 đ iểm) Khoanh tròn vào chữ cái cho câu trả lời đúng nhất Câu 1: Đoạn thơ sau đây, tác giả nói đến nhân vật nào?
Nghi ngút đầu ghềnh tỏa khói hương, Miếu ai như miếu vợ chàng Trương
Bóng đèn dầu nhẫn đừng nghe trẻ, Cung nước chi cho lụy đến nàng
(Lê Thánh Tông)
Câu 2: Văn bản: “Chuyện người con gái Nam Xương” và văn bản: “Hoàng Lê
nhất thống chí” viết bằng loại chữ gì?
Câu 3: Nhận định nào sau đây đúng với thể loại tùy bút?
A Là thể loại nhằm ghi chép về những con người, những sự việc cụ thể,
có thực, qua đó tác giả bọc lộ cảm xúc, suy nghĩ, nhận thức, đánh giá của mình về con người và cuộc sống
B Là thể loại truyện, hiện thực của cuộc sống được phản ánh thông qua
số phận con người cụ thể, cho nên thường có cốt truyện và nhân vật
C Là loại truyện nêu cảm xúc của mình đối với sự vật, hiện tượng chung quanh nhằm làm cho người đọc đồng cảm với mình
Câu 4: Câu thơ nào sau đây của Nguyễn Du tả về Thúy Kiều?
A Mai cốt cách tuyết tinh thần B Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
C Làn thu thủy nét xuân sơn D Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Câu 5: Quan niệm về người anh hùng của Lục Vân Tiên, cũng chính là lí
tưởng về anh hùng của Nguyễn Đình Chiểu được thể hiện ở câu thơ nào?
A Vân Tiên tả đột hữu xông- Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang
B Vân Tiên nghe nói liền cười: - Làm ơn há dễ trông người trả ơn
C Vân Tiên mình lụy giữa dòng – Giao long dìu đỡ vào trong bãi này
D Nhớ câu kiến nghĩa bất vi – Làm người thế ấy cũng phi anh hùng
Câu 6: Cảm nhận chung của em về Kiều Nguyệt Nga trong đoạn trích: Lục
Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga là:
A Một cô gái khuê các, thùy mị, nết na
B Con người có lối sống nặng ân tình, thủy chung
C Hiền hậu, nết na, giàu tình cảm, hiếu thảo, ân nghĩa
D Một cô gái tham tài ham địa vị
Câu 7: Đọc kĩ đoạn văn sau :“ Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy
ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu ”
- Tác giả của đoạn trích trên là ai?
A Nguyễn Quang Sáng B Kim Lân C Nguyễn Thành Long
Trang 2- Đoạn trích trên sử dụng hình thức nào dưới đây ?
A Đối Thoại B Độc thoại
C Độc thoại nội tâm D không sử dụng hình thức nào ở trên cả
Câu 8: Qua lời kể của anh thanh niên (trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa ) về công
việc của mình, em thấy công việc đòi hỏi người làm việc phải như thế nào?
A Tỉ mỉ, chính xác B Có tinh thần trách nhiệm cao
C Cả A và B đều đúng D Cả A và B đều sai
Câu 9 :Trong văn bản Chiếc lược ngà lí do chính để bé Thu không tin ông Sáu
là ba của nó là:
A Vì ông Sáu già hơn trước
B Vì ông Sáu không hiền như trước
C Vì ông Sáu có thêm vết thẹo
D Vì ông Sáu đi lâu, bé Thu quên mất hình cha
Câu 10 : Hai tác phẩm “Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” giống nhau ở điểm nào?
A Cùng viết về đề tài người lính
B Cùng viết theo thể thơ tự do
C Cùng nói lên sự hy sinh của những người lính
D Cả A và B đều đúng
II Tự luận: (8 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Tình huống đôc đáo trong truyện “Làng” của Kim Lân là gì?
Tình huống ấy có tác dụng như thế nào? (4 điểm)
Câu 2: (1 điểm) Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái
hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau:
Ao đỏ em đi giữa phố đông Cây xanh như cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt Anh đứng thành tro ,em biết không? ( Vũ Quần
Phương- Ao đỏ)
Câu 3 : (6đ)Hình tượng người chiến sĩ trong “Bài thơ về tiểu đội xe không
kính” của Phạm Tiến Duật
HẾT
ĐÁP ÁN
A/ Trắc nghiệm: 2 điểm (10 câu, mỗi câu 0,25 điểm)
Đáp
B/ Tự luận
Cu 1: 1 điểm
a/ Tình huống độc đáo: Ông Hai nghe tin dân làng Chợ Dầu làm Việt gian, theo Tây
Trang 3b/ Tác dụng: Câu chuyện hấp dẫn, bất ngờ, làm nổi bật đặc điểm nhân vật ông Hai: Tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân phải dời làng đi tản cư một cách chân thực, sâu sắc và cảm động
Câu 2: 1 điểm
- Nhóm từ: “ đỏ, xanh, hồng” Trường nghĩa: màu sắc,
- Nhóm từ: “ lửa, cháy, tro” các sự vật, hiện tượng liên quan đến lửa
-Hai trường này lại “cộng hưởng” với nhau về ý nghĩa để tạo nên một hình tượng về “chiếc áo đỏ” bao trùm không gian và thời gian!
Trường từ vựng chỉ màu sắc và trường từ vựng chỉ lửavà những sự vật,hiện tượng có quan hệ liên tưởng với lửa.Các từ thuộc hai trường từ vựng này có quan hệ chặt chẽ với nhau, màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai ngọn lửa Ngọn lửa đó lan tỏa trong con người anh làm anh say đắm ( ngây) ngất ngây ( đến mức có thể cháy thành tro) và lan cả ra không gian, làm không gian cũng biến sắc ( cây xanh như cũng ánh theo hồng )
- Nhờ nghệ thuật dùng từ trên bài thơ đã xây dựng được những hình ảnh gây ấn tượng mạnh với người đọc, qua đó thể hiện độc đáo một tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng
Câu 3: ( 6 Điểm )
* Yêu cầu về nội dung ( 3,5 đ )
Lm nổi bật hình tượng người chiến sĩ lái xe với những điểm sau :
- Tư thế ung dung , tự tin
- Vui nhộn, lạc quan , yêu đời pha chút ngang tàng
- Bất chấp khó khăn gian khổ
- Thương yêu đùm bọc có lịng yu nước nhiệt huyết luôn hướng về miền Nam ruột thịt
- Thơng qua hình tượng các chiến sĩ tác giả ngợi ca thế hệ trẻ Việt Nam trong thời chống Mỹ
* Yêu cầu về nghệ thuật ( 2,5 đ )
- Lời thơ như văn xuôi , cấu trúc thơ lặp
- Giọng thơ ngang tàng
- Miêu tả rất thực
* Về hình thức
- Bố cục 3 phần
- Liên kết chặt chẽ câu , đoạn
- Lập luận xác đáng
*BIỂU ĐIỂM :
Từ 5 - 6 điểm: Bài viết hay , nội dung sâu sắc r rng , mạch lạc , trong sng Đặc biệt bài viết phải có sức thuyết phục tình cảm đối với người đọc và không vi phạm quá 2 lỗi chính tả và diễn đạt
Từ 3-4 điểm :Bài viết có ý ,đảm bảo yu cầu về nội dung v hình thức Diễn đạt chưa thật tốt Sai chính tả từ 1- 5 lỗi song không quá trầm trọng
2 điểm : Bài viết trung bình đảm bảo tương đối về nội dung nhưng chưa sâu, mắc nhiều lỗi song có thể theo di được
Trang 41 điểm : Bài viết sơ sài , cịn yếu v thiếu sĩt về nội dung , hình thức Sai
bố cục v chính tả qu nhiều