1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án môn Hình học lớp 7, kì I - Tiết 21, 22

5 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 127,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh để chứng minh 2 tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng b»ng nhau - RÌn luyÖn kÜ n¨ng sö dông dông cô, rÌn tÝnh cÈn thËn c[r]

Trang 1

Trường THCS Gia Lương Năm học: 2009-2010

Tuần 11 Ngày soạn: 14/11/09

luyện tập

A mục tiêu:

- Củng cố cho HS về ĐN, KH hai tam giác bằng nhau

- Rèn luyện kĩ năng áp dụng định nghĩa 2 tam giác bằng nhau để nhận biết ra hai tam giác bằng nhau Từ 2 tam giác bằng nhau chỉ ra các góc bằng nhau, các cạnh bằng nhau

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, ghi

B chuẩn bị:

- GV: Soạn bài , tham khảo tài liệu, bảng phụ

- HS: Dụng cụ học tập, SGK, SBT theo HD tiết 20

C tiến trình dạy học:

1 Tổ chức: (1')

2 Kiểm tra : (8')

- HS 1: Phát biểu định nghĩa 2 tam giác bằng nhau, ghi bằng kí hiệu

- HS 2: Làm bài tập 11(tr112-SGK)

3 Luyện tập: (28')

1 Bài 12 (SGK-112):

- Học sinh đọc đề bài

- Viết các cạnh tương ứng, viết các góc

tương ứng, so sánh các cạnh, các góc tương

ứng đó.?

- 1 học sinh lên bảng làm

- Cả lớp làm bài và nhận xét bài làm của

bạn

- GV nhấn mạnh các cạnh và các góc tương

ứng

ABC = HID

AB HI AC HK BC IK

A H B I C K







(theo định nghĩa 2 tam giác bằng nhau)

HIK = 2cm, IK = 4cm,

2 Bài 13 (SGK-112):

- Cả lớp thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày

- Nhóm khác nhận xét

- Có nhận xét gì về chu vi của hai tam giác?

AB DE

AC DF

BC EF

Suy ra:

ABC có: AB = 4cm, BC = 6cm, AC = 5cm A

AB + BC + AC = 4 + 6 + 5 = 15cm DEF có: DE = 4cm, EF =6cm, DF = 5cm A

Trang 2

 Hai tam giác bằng nhau thì có chu vi

bằng nhau Ngựợc lại chưa chắc đúng

DE + EF + DF = 4 + 6 + 5 =15cm

3 Bài 14 (SGK-112):

- Đọc đề bài toán?

- Bài toán yêu cầu làm gì?

 Viết kí hiệu 2 tam giác bằng nhau

- Để viết kí hiệu 2 tam giác bằng nhau ta

phải xét các điều kiện nào?

Xét các cạnh tương ứng, các góc tương

ứng

- Tìm các đỉnh tương ứng của hai tam giác?

- 1 HS lên bảng viết

Các đỉnh tương ứng của hai tam giác là: + Đỉnh A tương ứng với đỉnh K

+ Đỉnh B tương ứng với đỉnh I + Đỉnh C tương ứng với đỉnh H

4 Củng cố: (6')

- Nhắc lại ĐN hai tam giác bằng nhau?

- Khi viết kí hiệu hai tam giác bằng nhau ta cần chú ý gì?

- Để xét xem hai tam giác nào đó có bằng nhau không, ta phải xét mấy yếu tố? Là những yếu tố nào?

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2')

- Ôn kĩ về định nghĩa 2 tam giác bằng nhau

- Xem lại các bài tập đã chữa Làm các bài tập 22, 23, 24, 25, 26 (tr100, 101-SBT)

- Đọc trước bài mới Mang thước đo góc, compa; xem lại cách vẽ một tam giác khi biết ba cạnh (đã học ở lớp 6)

D Rút kinh nghiệm

Trang 3

-Trường THCS Gia Lương Năm học: 2009-2010

Tuần 11 Ngày soạn: 14/11/09

trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác

cạnh- cạnh- cạnh (c- c- c)

A mục tiêu:

- Học sinh nắm được trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh của 2 tam giác

- Biết cách vẽ một tam giác biết 3 cạnh của nó Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh để chứng minh 2 tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ, rèn tính cẩn thận chính xác trong hình vẽ Biết trình bày bài toán chứng minh 2 tam giác bằng nhau

B chuẩn bị:

- GV: Soạn bài , tham khảo tài liệu, bảng phụ

- HS: Dụng cụ học tập, SGK, SBT theo HD tiết 21

C tiến trình dạy học:

2 Kiểm tra : (4')

- Nêu ĐN hai tam giác bằng nhau? Để kiểm tra xem hai tam giác có bằng nhau không ta cần xét mấy yếu tố? Là những yếu tố nào?

 GV ĐVĐ: Chỉ xét ba yếu tố về cạnh có được không?

3 Bài mới:

1 Vẽ tam giác biết ba cạnh: (8')

- Yêu cầu học sinh đọc bài toán và nghiên

cứu SGK

- 1 học sinh đứng tại chỗ nêu cách vẽ

- Cả lớp vẽ hình vào vở 1 học sinh lên bảng

làm

- GV nhấn mạnh lại cách vẽ

4cm

3cm 2cm

A

- Vẽ 1 trong 3 cạnh đã cho, chẳng hạn vẽ BC

= 4cm

- Trên cùng một nửa mặt phẳng vẽ 2 cung tròn tâm B và C

- Hai cung cắt nhau tại A

2 Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh: (17')

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?1

Trang 4

- Cả lớp vẽ hình vào vở, 1 học sinh lên bảng

vẽ hình

- Đo và so sánh các góc:

xét gì về 2 tam giác này?

- 1 học sinh lên bảng đo và nhận xét HS lớp

làm trong vở

- Qua đó, em có thể đưa ra dự đoán như thế

nào?

- Giáo viên chốt kết luận và đưa ra TC

(trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh của

hai tam giác)

MP=M'P', NP=N'P' thì kết luận gì về 2 tam

giác này?

- GV yêu cầu HS làm ?2 theo nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày:

ACD và BCD có:

AC = BC (gt)

AD = BD (gt)

CD là cạnh chung

ACD = BCD (c.c.c)

(theo định nghĩa 2 tam giác

 ACAD CBD A

bằng nhau)

 ACAD CBDA CBDA 1200

* VD:

4cm

3cm 2cm

A

ABC = A'B'C' vì có 3 cạnh bằng

nhau và 3 góc bằng nhau

* Tính chất: (SGK-113)

4 Củng cố: (12')

* Bài 17: GV đưa hình vẽ lên bảng và trình bày mẫu phần bài làm của hình 68 2 HS lên bảng trình bày phần bài làm của 2 hình còn lại HS làm vào vở các hình còn lại

ABC = ABD

MPQ = QMN (c.c.c)

5 Hướng dẫn học ở nhà: (3')

cạnh-cạnh-cạnh

- GV giới thiệu mục có thể em chưa biết qua mô hình tứ giác

- Chuẩn bị luyện tập Mang compa, thước

Trang 5

Trường THCS Gia Lương Năm học: 2009-2010

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w