Đinh sắt tan dần, không có chất mới nào sinh ra Câu 6: Trường hợp nào sau đây Khi phản ứng kết thúc làm giấy quỳ tím hĩa đỏ?. A..[r]
Trang 1Trường THCS Xã Hàng Vịnh
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI MÔN HÓA HỌC 9
Nội dung
kiến thức
Mức độ nhận thức
Cộng
mức cao hơn
1.Chương1:
Các loại hợp
chất vô cơ
Khái niệm, điều kiện xảy
ra phản ứng trao đổi Tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ
Căn cứ vào số liệu, lập luận
để xác định màu của giấy quỳ sau phản ứng Dựa vào tính chất hóa học để xác định hiện tượng phản ứng…
2 Chương2:
Kim loại
Căn cứ vào dãy HĐHH của kim loại để viết đúng PTPU, xác định chính xác tên kim loại
Vận dụng tính chất hóa học của kim loại để nhận biết 1 số kl cụ thể
(25%)
3 Mối q.hệ
giữa Kl với
các HCVC
và ngược
lại, tính
toán hóa
học
Viết phương trình phản ứng thể hiện mqh giữa các loại hợp chất vô cơ với nhau, với kim loại và ngược lại
Tính thành phần
% theo khối lượng của hỗn hợp, tính khối lượng dd khi biết nồng độ %
Trang 2Trường THCS Xã Hàng Vịnh ĐỀ KIỂM TRA HKI MƠN HĨA HỌC 9
Họ và tên:……… (Thời gian 45 phút)
Lớp: 9A
A.Trắc nghiệm: (3đ) Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước đáp án đúng:
Câu 1: Cặp chất nào sau đây khi tác dụng với nhau cho ra sản phẩm có chất khí:
A BaO và H2SO4 C BaCO3 và H2SO4
B Ba(OH)2 và H2SO4 D BaCl2 và H2SO4
Câu 2: Kim loại X có những tính chất hóa học sau:
- Phản ứng với oxi khi đun nóng
- Phản ứng với dd AgNO3 giải phóng Ag
- Phản ứng với dd H2SO4 loãng giải phóng khí H2 và tạo muối kim loại có hóa trị II Kim loại X là:
A Cu B Na C Al D Fe
Câu 3: Dãy các chất đều phản ứng với nước ở điều kiện thường.
A SO2, CO2, Na2O, K2O C SO2, CO2, NaCl CuO
B CO2, Na2O, CuO, MgO D CuCl2, CO2, SO2, CaO
Câu 4: Cặp chất nào sau đây tác dụng với nhau tạo ra sản phẩm có kết tủa xanh?
A Cho Al vào dd HCl C Cho Zn vào dd AgNO3
B Cho dd NaOH vào dd CuSO4 D Cho dd KOH vào dd FeCl3
Câu 5: Cho một cây đinh Sắt vào dd CuSO4, sau 5 đến 6 phút hiện tượng quan sát được là:
A Không có hiện tượng gì xảy ra
B Có chất rắn màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không có sự thay đổi
C Có chất rắn màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt tan dần, màu xanh của dd nhạt dần
D Đinh sắt tan dần, không có chất mới nào sinh ra
Câu 6: Trường hợp nào sau đây Khi phản ứng kết thúc làm giấy quỳ tím hĩa đỏ?
A Trộn dd có chứa 0,1 mol HCl với 0,2 mol KOH
B Trộn dd chứa 0,1 mol HCl với 0,1 mol KOH
C Trộn dd chứa 0,1 mol H2SO4 với 0,2mol NaOH
D Trộn dd chứa 0,1 mol H2SO4 với 0,1mol NaOH
B.Tự luận: (7đ)
Câu 7: (1đ) Nêu khái niệm về phản ứng trao đổi, điều kiện để phản ứng trao đổi trong dung
dịch xảy ra? Cho 1 ví dụ
Trang 3
Câu 8: (1,5đ) Dùng phương pháp hóa học để nhận biết các kim loại sau, viết PTPU nếu có: Sắt, nhôm, đồng.
Câu 9: (1,5đ) Viết PTPU thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau, ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có: Fe(OH)3 1 Fe2O3 2
Fe 3
FeCl3
Câu 10: (3đ) Cho 10gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 20% thu được 2,24 lít khí ở ĐKTC a Viết phương trình phản ứng xảy ra b Tính phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu và khối lượng dd HCl đã phản ứng?
Trang 4
Trường THCS Xã Hàng Vịnh
Đáp án + Thang điểm mơn: Hĩa 9
A Trắc nghiệm: Khoanh tròn đúng vào một chữ cái đầu câu được 0,5đ
1- C 2- D 3- A 4- B 5- C 6- D
B Tự luận:
Câu 7: - Khái niệm: Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học trong đó hai hợp chất tham gia
trao đổi những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới (0,5đ)
- Điều kiện: Có một chất rắn hoặc một chất khí tạo ra (0,25đ)
- VD: H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl (0,25đ)
Câu 8: - Dùng dd NaOH để nhận ra kim loại nhôm với hiện tượng chất rắn tan dần và có
khí không màu thoát ra (0,5đ)
- Dùng dd HCl để nhận ra kim loại sắt với hiện tượng sủi bọt khí, kim loại tan dần, không có hiện tượng gì là Cu (0,5đ) PTPU: Fe +2 HCl FeCl2 + H2 (0,5đ)
Câu 9: Viết đúng, đủ ĐK mỗi PTPU được 0,5đ
1 2Fe(OH)3 t o
2Fe2O3 + 3H2SO4
2 2Fe2O3 +3CO t o
4Fe + 3CO2
3 2Fe + 3Cl2 t o 2FeCl3
Câu 10: a Vì đồng không phản ứng với dd HCl
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (0,5đ)
2,24
n = = 0,1mol
Theo PT: Cứ 1mol Fe tham gia phản ứng với 2 mol HCl tạo ra 1mol H2
mFe = 0,1 56 = 5,6g (0,5đ) %Fe =
5, 6 100 % = 56%
10
(0,5đđ) % Cu = 100 – 56 = 44% (0,25đ)
mHCl = 0,2 x 36,5 = 7,3g (0,25đ) m dd HCl =
7.3 100
36,5 20
x
g
(0,5đ)