1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tiet 8 Hinh chu nhat

3 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 26,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁP ÁN - Định nghĩa: Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông - Tính chất: + Hình chữ nhật có cả tính chất của hình bình hành, hình thang cân + Trong hình chữ nhật: Hai đường chéo bằng [r]

Trang 1

TUẦN 9

Tiết : 9 HÌNH CHỮ NHẬT

I MỤC TIÊU

1.Về kiến thức: Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

2 Về kỹ năng:

- Biết áp dụng các định nghĩa và tính chất đó để làm các bài toán chứng minh, tính độ lớn của góc, của đoạn thẳng

- Biết chứng minh tứ giác là hình chữ nhật

- có kĩ năng vận dụng các kiến thức vào thực tiễn

3.Về thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ :

1.GV : Thước thẳng, compa, êke

2.HS : Thước thẳng, compa, êke

III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Luyện tập và thực hành

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ :

? Hãy nêu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết

hình chữ nhật

- Định nghĩa: Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông

- Tính chất:

+ Hình chữ nhật có cả tính chất của hình bình hành, hình thang cân

+ Trong hình chữ nhật: Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

- Dấu hiệu nhận biết + Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật + Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật + Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật + Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật

2 Bài mới :

Bài 1: Cho ∆ABC vuông tại

A Đường cao AH Gọi D, E

theo thứ tự là chân các đường

vuông góc kẻ từ H dến AB,

AC

a) Chứng minh AH = DE

b) Gọi I là trung điểm của

HB, K là trung điểm của HC

Chứng minh rằng

DI // EK

GV cho HS lên bảng vẽ hình,

nêu GT, KL

HS lên bảng vẽ hình, nêu GT, KL

Bài 1:

a) Xét tứ giác ADHE có

 = 900 , ==900 (GT)

=> ADHE là hình chữ nhật b) Gọi O là giao điểm của AH và DE

mà ADHE là hình chữ nhật

=> AH = DE

Trang 2

=> OH = OE => ∆OHE cân đỉnh O

=> H ˆ1 Eˆ1

(1) Mặt khác ∆EHC vuông tại E mà EK là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên

KE = KH => ∆EKH cân tại K

=> H ˆ2 Eˆ2

(2)

Từ (1) và (2) ta có

Hˆ1Hˆ2 Eˆ1Eˆ2

= 900

=> EK  DE Chứng minh tương tự DI  DE Vậy DI // EK

Bài 2: Cho tứ giác lồi ABCD

có AB CD Gọi E, F, G, H

thứ tự là trung điểm của BC,

AC, AD, DB

a) Chứng minh EG = FH

b) Nếu thêm điều kiện BC //

AD,

BC = 2cm; AD = 8 cm Tính

EG

GV cho HS lên bảng vẽ hình,

nêu GT, KL

HS lên bảng vẽ hình, nêu GT, KL

Bài 2 :

Do EB = EC ; FA = FC (gt)

=> EF // =

1

2 AB (1)

Do HB = HD ; GA = GD (gt)

=> GH // =

1

2 AB (2)

Từ (1) và (2) => EFGH là hình bình hành

Mà EF // AB ; FH // CD

=> EF  FH ( vì AB  CD) Vậy EFGH là hình chữ nhật

=> EG = FH (hai đường chéo hình chữ nhật) b) Nếu BC // AD => ABCD là hình thang

mà FC = FA ; HB = HD

=>

AD BC 8 4

Vậy EG = FH = 3 cm

4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà:

- Ôn lại lý thuyết

- Xem lại các dạng bài tập đã làm

Ngày đăng: 14/06/2021, 19:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w