Chương 1. Mở Đầu 1.1 Đặc điểm của GMWIN GMWIN là một công cụ phần mềm để viết một chương trình và sửa lỗi cho tất cả dạng của GLOFA PLC. GMWIN có đặc điểm và các ưu điểm như sau. 1.1.1 Ngôn ngữ tiêu chuẩn quốc tế GLOFA PLC sử dụng ngôn ngữ announced như là tiêu chuẩn quốc tế theo IEC ( ủy ban kỹ thuật điện quốc tế ) cơ bản . 1) Sự chuẩn hóa của ngôn ngữ lập trình Cung cấp các ngôn ngữ tiêu chuẩn quốc tế như là LD, SFC, IL và sẵn sàng dùng lựa chọn ngôn ngữ dễ dàng để ứng dụng cho hệ thống . (1) Ngôn ngữ biểu đồ LD (Ladder Diagram): hình thức ngôn ngữ rơle logic (2) Ngôn ngữ kí tự IL (Instruction List ): Assembly language type language (3) SFC (Sequential Function Chart): hình thức ngôn ngữ hình khối 2) Sự tiêu chuẩn hóa của biến sử dụng Sử dụng biểu thức của biến trực tiếp bởi sự tiêu chuẩn hóa như I, Q, M và sẵn sàng tạo một chương trình dễ dàng và thuận tiện sử dụng ký hiệu . Sự phân chia bộ nhớ biến của chương trình thì tự động thực hiện hay bởi sự chỉ định của người sử dụng . Sẵn sàng để lựa chọn dạng dữ liệu khác nhau và các loại có đặc tính giống nhau ,đặt giá trị lúc đầu , dễ hiểu chương trình với chú thích cho các biến . 1.1.2 Convenient User Interface Giao diện sử dụng thuận tiện 1)Dễ để tạo và kiểm tra một chương trình như là một hệ thống PLC chứa vài chương trình 2) Sẵn sàng tải và giám sát chương trình từ sự kết nối PLC trực tiếp cũng như trạm PLC khác được kết nối bằng mạng . 3) Sẵn sàng đọc thông tin PLC khác nhau và giám sát trạng thái PLC và trong chương trình , sẵn sàng giám sát các biến và tham số liên kết . 4) Người sử dụng định nghĩa lệnh Sẵn sàng dùng lại chương trình do người sử dụng tạo một chương trình như là một thư viện để sử dụng nó trong các hoàn cảnh khác . Sẵn sàng định nghĩa các chương trình cái mà người dùng thường sử dụng hay là không muốn mở trừ chức năng tiêu chuẩn hay khối chức năng như là một chức khối chức năng để sử dụng nó dễ dàng . Có một chức năng nếu như nó PLC hoạt động trong máy tính không có kết nối trực tiếp tới PLC và sẵn sàng kiểm tra chương trình tạo bởi GMWINChapter1 The Start 12 5) Mô phỏng chương trình Có một chức năng nếu như nó PLC hoạt động trong máy tính không có kết nối trực tiếp tới PLC và sẵn sàng kiểm tra chương trình tạo bởi GMWIN 6) Sự chấp nhận của nhiều kiểu giao diện dữ liệu của chương trình GMWIN adopts MDI (Multiple Document Interface) mode and available to edit several programs simultaneously. GMWIN chấp nhận nhiều dữ liệu kiểu giao diện và sẵn sàng để sử đối đồng thời vài chương trìnhChapter1 The Start 13 7) Khi tạo một bản thiết kế mới ( new project ), một chương trình mới và thư viện do người dùng định nghĩa ra … , chức năng của “wizard” cho phép người sử dụng thực hiện theo một cách dễ dàng. 1.2 Những điểm thay đổi đặc biệt trong GMWINV4.0 1) Nhiều thiết kế có thể hoạt động Sẵn sàng trình bày nhiều hơn 2 GMWIN và chạy nhiều hoạt động 2) Chia ra cửa sổ kiểu biến cửa sổ phụ Cửa sổ biến sẽ là đầu ra như là một mẫu cửa sổ chia ra với cửa sổ soạn thỏa và người sử dụng có thể tìm danh sách biết đầu vào dễ dàng . 3) Lời giới thiệu của cửa sổ thông báo sẵn sàng để docking . Thông báo lỗi, những kết quả tìm kiếm, lời chỉ dẫn tham khảo, sử dụng trạng thái vào ra ... sẽ được gửi ra trong cửa sổ kết quả sẵn sàng docking để sử dụng chúng tiện lợi . 4) Chức năng soạn thảo thanh công cụ hỗ trợ . Người sử dụng có thể lựa chọn và xác định thanh công cụ và lưu động nó trên vị trí mong muốn . 5) Tài liệu hướng dẫn chức năng thực thi Thực hiện trực tiếp chức năng trạng thái biến và chức năng in để tạo tài liệu dễ dàng hơn. 6) Sự tăng cường ngôn ngữ SFC. Hoạt động SFC thì sẵn sàng làm với SFC và sự sử dụng hoạt động lên trên tới 8 7) Sự tăng cường chức năng Soạn thảo. Chức năng Soạn thảo như là khôi phục, sao chép khối đơn vị, nhập biến tự động vào hộp đối thoại trong trường hợp đầu vào cuộn dây tiếp xúc …là tăng cường . 8) Cải tiến đọc mô hình thiết kế Quét chương trình và thao tác chương trình được chia làm nhiệm vụ như là một loại cây trong cửa sổ thiết kế để đọc một cách dễ dàng cấu trúc của thiết kế . 9) Chức năng nhóm thiết kế Cung cấp chức năng để nhóm chương trình trong thiết kế và người dùng được xác định chức năng khối chức năng như là chỉ một tập tin duy nhất với tên thiết kế. 10) Hiển thị của các dòng số khi di chuyển Hiển thị số dòng trên đầu của chương trình khi di chuyển trong cửa sổ chương trình để tìm phần mong muốn một cách dễ dàng. 11) Mở rộng cửa sổ biến Cung cấp mở rộng cửa sổ biến để nhìn thấy 22 biến ngay lập tứcChapter1 The Start 14 12)Thay thế những biến trực tiếp Thay thế những biến trực tiếp của vùng được chọn 13) Quản lý thư mục thuận lợi Cung cấp quản lý thư mục thiết kế hữu ích của thiết kế như là đang tạo một thư mục tên thiết kế cho mỗi thiết kế . 14) Sử dụng các trạng thái vàora Cung cấp một chức năng để nhìn sử dụng vàora trong các chương trình.Chapter1 The Start 15 1.3 Những yêu cầu cho GMWIN hoạt động Để sử dụng GMWIN , theo sau HW và SW là cần thiết . 1) Máy tính cá nhân và bộ nhớ Máy tính cá nhân có bộ xử lý trung tâm cao hơn Pentium CPU and bộ nhớ ít nhất là 160 MB bao gồm bộ nhớ mở rộng 2) Serial port Cổng nối tiếp Nhiều hơn 2 cổng nối tiếp để làm cho việc sử dụng các chức năng của GMWIN tối đa và giao tiếp với khối PLC 3) Hard Disk Đĩa cứng Đĩa cứng có hơn 20MB dung lượng cài sẵn tất cả các tập tin liên quan GMWIN và sử dụng GMWIN thông suốt 4) Mouse Chuột Một con chuột có sẵn để kết nối tới thân máy tính và thích hợp cho windows tiếng Hàn Quốctiếng anh để sử dụng tối đa các chức năng của GMWIN. 5) Printer Máy In Một máy in sẵn sàng để sử dụng cho windows tiếng Hàn tiếng anh để in GMWIN 6) KoreanEnglish windows Windows tiếng Hàntiếng Anh Windows tiếng Hàntiếng Anh yêu cầu là 9598NT2000XP 1.4 GMWIN Installation Cài đặt GMWIN Để cài đặt GMWIN, kích đúp “GMWIN 4” trên WINDOWS. Màn hình biểu tượng cài đặt sẽ được hiển thị và hướng dẫn cài đặt đã sẵn sàng để cài đặt
Trang 1Chương 1 Mở Đầu
1.1 Đặc điểm của GMWIN
GMWIN là một công cụ phần mềm để viết một chương trình và sửa lỗi cho tất cả dạng của GLOFA PLC
GMWIN có đặc điểm và các ưu điểm như sau
1.1.1 Ngôn ngữ tiêu chuẩn quốc tế
GLOFA PLC sử dụng ngôn ngữ announced như là tiêu chuẩn quốc tế theo IEC ( ủy ban kỹ thuật điện quốc tế ) cơ bản
1) Sự chuẩn hóa của ngôn ngữ lập trình
Cung cấp các ngôn ngữ tiêu chuẩn quốc tế như là LD, SFC, IL và sẵn sàng dùng lựa chọn ngôn ngữ dễ dàng để ứng dụng cho hệ thống
(1) Ngôn ngữ biểu đồ
LD (Ladder Diagram): hình thức ngôn ngữ rơle logic
(2) Ngôn ngữ kí tự
IL (Instruction List - ): Assembly language type language
(3) SFC (Sequential Function Chart): hình thức ngôn ngữ hình khối
2) Sự tiêu chuẩn hóa của biến sử dụng
Sử dụng biểu thức của biến trực tiếp bởi sự tiêu chuẩn hóa như I, Q, M và sẵn sàng tạo một chương trình dễ dàng và thuận tiện sử dụng ký hiệu Sự phân chia bộ nhớ biến của chương trình thì tự động thực hiện hay bởi sự chỉ định của người sử dụng
Sẵn sàng để lựa chọn dạng dữ liệu khác nhau và các loại có đặc tính giống nhau ,đặt giá trị lúc đầu , dễ hiểu chương trình với chú thích cho các biến
1.1.2 Convenient User Interface Giao diện sử dụng thuận tiện
1)Dễ để tạo và kiểm tra một chương trình như là một hệ thống PLC chứa vài chương trình
2) Sẵn sàng tải và giám sát chương trình từ sự kết nối PLC trực tiếp cũng như trạm PLC khác được kết nối bằng mạng
3) Sẵn sàng đọc thông tin PLC khác nhau và giám sát trạng thái PLC và trong chương trình , sẵn sàng giám sát các biến và tham số liên kết
Có một chức năng nếu như nó PLC hoạt động trong máy tính không có kết nối trực tiếp tới PLC và sẵn sàng kiểm tra chương trình tạo bởi GMWIN
Trang 25) Mô phỏng chương trình Có một chức năng nếu như nó PLC hoạt động
trong máy tính không có kết nối trực tiếp tới PLC và sẵn sàng kiểm tra chương trình tạo bởi GMWIN
6) Sự chấp nhận của nhiều kiểu giao diện dữ liệu của chương trình
GMWIN adopts MDI (Multiple Document Interface) mode and available
to edit several programs simultaneously
GMWIN chấp nhận nhiều dữ liệu kiểu giao diện và sẵn sàng để sử đối đồng thời vài chương trình
Trang 3viện do người dùng định nghĩa ra … , chức năng của “wizard” cho phép
người sử dụng thực hiện theo một cách dễ dàng
1.2 Những điểm thay đổi đặc biệt trong GMWINV4.0
1) Nhiều thiết kế có thể hoạt động
Sẵn sàng trình bày nhiều hơn 2 GMWIN và chạy nhiều hoạt động
2) Chia ra cửa sổ kiểu biến cửa sổ phụ
Cửa sổ biến sẽ là đầu ra như là một mẫu cửa sổ chia ra với cửa sổ soạn thỏa
và người sử dụng có thể tìm danh sách biết đầu vào dễ dàng
3) Lời giới thiệu của cửa sổ thông báo sẵn sàng để docking
Thông báo lỗi, những kết quả tìm kiếm, lời chỉ dẫn tham khảo, sử dụng trạng thái vào/ ra sẽ được gửi ra trong cửa sổ kết quả sẵn sàng docking để sử dụng chúng tiện lợi
4) Chức năng soạn thảo thanh công cụ hỗ trợ
Người sử dụng có thể lựa chọn và xác định thanh công cụ và lưu động nó trên
vị trí mong muốn
5) Tài liệu hướng dẫn chức năng thực thi
Thực hiện trực tiếp chức năng trạng thái biến và chức năng in để tạo tài liệu dễ dàng hơn
6) Sự tăng cường ngôn ngữ SFC
Hoạt động SFC thì sẵn sàng làm với SFC và sự sử dụng hoạt động lên trên tới 8
7) Sự tăng cường chức năng Soạn thảo
Chức năng Soạn thảo như là khôi phục, sao chép khối đơn vị, nhập biến tự động vào hộp đối thoại trong trường hợp đầu vào cuộn dây tiếp xúc …là tăng cường
8) Cải tiến đọc mô hình thiết kế
Quét chương trình và thao tác chương trình được chia làm nhiệm vụ như là một loại cây trong cửa sổ thiết kế để đọc một cách dễ dàng cấu trúc của thiết kế 9) Chức năng nhóm thiết kế
Cung cấp chức năng để nhóm chương trình trong thiết kế và người dùng được xác định chức năng / khối chức năng như là chỉ một tập tin duy nhất với tên thiết kế
10) Hiển thị của các dòng số khi di chuyển
Hiển thị số dòng trên đầu của chương trình khi di chuyển trong cửa sổ chương trình để tìm phần mong muốn một cách dễ dàng
11) Mở rộng cửa sổ biến
Cung cấp mở rộng cửa sổ biến để nhìn
Trang 412)Thay thế những biến trực tiếp
Thay thế những biến trực tiếp của vùng được chọn
13) Quản lý thư mục thuận lợi
Cung cấp quản lý thư mục thiết kế hữu ích của thiết kế như là đang tạo một thư mục tên thiết kế cho mỗi thiết kế
14) Sử dụng các trạng thái vào/ra
Cung cấp một chức năng để nhìn sử dụng vào/ra trong các chương trình
Trang 51.3 Những yêu cầu cho GMWIN hoạt động
Để sử dụng GMWIN , theo sau H/W và S/W là cần thiết
1) Máy tính cá nhân và bộ nhớ
Máy tính cá nhân có bộ xử lý trung tâm cao hơn Pentium CPU and bộ nhớ ít nhất là 160 MB bao gồm bộ nhớ mở rộng
2) Serial port Cổng nối tiếp
Nhiều hơn 2 cổng nối tiếp để làm cho việc sử dụng các chức năng của
GMWIN tối đa và giao tiếp với khối PLC
3) Hard Disk Đĩa cứng
Đĩa cứng có hơn 20MB dung lượng cài sẵn tất cả các tập tin liên quan
GMWIN và sử dụng GMWIN thông suốt
4) Mouse Chuột
Một con chuột có sẵn để kết nối tới thân máy tính và thích hợp cho windows tiếng Hàn Quốc/tiếng anh để sử dụng tối đa các chức năng của GMWIN 5) Printer Máy In
Một máy in sẵn sàng để sử dụng cho windows tiếng Hàn /tiếng anh để in GMWIN
6) Korean/English windows Windows tiếng Hàn/tiếng Anh
Windows tiếng Hàn/tiếng Anh yêu cầu là 95/98/NT/2000/XP
1.4 GMWIN Installation Cài đặt GMWIN
Để cài đặt GMWIN, kích đúp “GMWIN 4” trên WINDOWS Màn hình biểu tượng cài đặt sẽ được hiển thị và hướng dẫn cài đặt đã sẵn sàng để cài đặt
Trang 6Một hộp thoại được hiện thị chào mừng xuất hiện.Nó yêu cầu thoát các chương trình ứng dụng khác của windows trong khi cài đặt GMWIN
Kích [ Next ] để chuyển sang màn hình tiếp theo
Một hộp thoại hiện thị đường dẫn cài đặt xuất hiện Dường dẫn cài đặt thì hiện thị ở cuối của màn hình Để thay đồi đường dẫn cài đặt, kích [ Browse]
Đề dùng cài đặt, bạn có thể kích [Cancel] bất kỳ nơi nào trong quá trình cài
đặt.Vì vậy cài đặt phần mềm ở trạng thái không hoàn thành, nó không sẵn sàng
để GMWIN chạy
Trang 7Nếu kích [Browse] ở trong hộp thoại đề cập trước, hộp thoại đầu vào đường
dẫn xuất hiện
Lựa chọn đường dẫn để cài đặt trong hộp đường dẫn hay kích [OK] sau
nguồn vào nó ở trong cột tên đường dẫn
Sau đó lựa chọn đường dẫn để cài đặt, kích [Next] từ hộp thoại dưới đây
Trang 8Sau đó, nó bắt đầu cài đặt trên máy tính của bạn
Nếu cài đặt hoàn thành, nó yêu cầu khởi động lại máy tính Bạn phải quyết định khởi động lại máy tính ngay hay sau đó theo sự xuất hiện trên màn hình
Biểu tượng tắt sẽ được tạo trên màn hình nền và GMWIN đã được đang ký dưới trình đơn của sổ chương trình
Chạy GMWIN ở trong trình đơn cửa sổ khởi động hay kích đúp vào biểu tượng tắt
Trang 9Để kết nối tới GMWIN PLC, nó yêu cầu xác định rõ 2 lựa chọn - Phương pháp kết nối và kết nối Sâu - trước Đối với các phương pháp kết nối, có 5 chế
độ, kết nối bằng RS-232C, kết nối bằng modem, kết nối thông tin liên lạc bằng mô-đun (GLOFA Fnet / Mnet cho máy PC), kết nối bằng mạng lưới (Ethernet), kết nối bằng cổng USB và cho sâu của kết nối, có có 3 bước; kết nối địa phương, từ xa 1 và từ xa 2 Lựa chọn kết nối thì sẵn có để cài đặt bằng cách chọn trình đơn [Dự án] - [Lựa chọn]
Trang 10Đặt ‘RS-232C’ trong phuơng thức kết nối
Đặt ‘COM1~COM4’ công giao tiếp
Chọn ‘Local’ in Depth of Connection và ấn [OK]
Nếu chọn menu [Online]-[Connect], RS-232C kết nối sẽ hoàn thành
giữa PC và PLC
1 Lựa chọn giá trị chính chỉ thay thay đổi một lần, nó không
nhất thiết đặt lựa chọn mới bất cứ khi nào bạn mở lại
project
2 Cổng giao tiếp mặc định thì đặt cổng COM1 tại lần đầu
tiên cài đặt GMWINV4.0, nếu cổng giao tiếp kết nối không
là COM1, nó yêu cầu kết nối sau khi thay đổi lựa chọn
cổng giao tiếp
3 Cho kiểu kết nối RS-232C, nó nghĩa là trường hợp này
modul giao tiếp riêng đã kết nối Thông tin xa hơn , tham
chiếu tới”2.2.2 connection option” hay mỗi
“communication module intructions”
Trang 111.5.2 kết nối từ xa
Kết nối RS-232C là bộ kết nối giữa cổng COM RS-232C của PC và PLC như là trình bày dưới đây, bao gồm lưới sử dụng một modul giao tiếp giữa PLC và PLC
Trang 12Chọn RS-232C trong kiểu kết nối modul
Chọn COM1~COM4 cổng giao tiếp
Chọn Remote 1 and Remote 2 trong Depth of Connection
Đăng kí sử dụng kiểu mạng, chọn số ở station và chỉ số khe cắm cái
modul giao tiếp được xác định và [OK]
Nếu chọn menu [Online-Connection], kết nối từ xa đã được hoàn thực
hiện giữa PC & PLC
Trang 13Chương 2 sử dụng cơ bản
2.1 cấu hình màn hình
21.1 cấu hình menu
Trang 14
Nếu chọn menu, lệnh xuất hiện và nếu chọn lệnh mong muốn bằng một con chuột hay một phím, để lệnh sử dụng
Nếu chọn dấu châm lửng ( ) để thêm lệnh, hộp hội thoại xuất hiện theo thứ tự phía dưới Trong trường hợp với mune phím tắt (Ctrl + X, Ctrl + C ), bấm các phím tắt để lựa chọn lệnh trực tiếp
Trang 15Lệnh Mô tả
Open Mở project
Open Project
Save Lưu lại project
Add to project Thêm các mục mới (chương trình định nghĩa,
nguồn Nhiệm vụ, thư viện vv nguồn là chỉ dành cho GM1) cho project
Preview Hiển thị trên màn hình để xem trước khi in Print Project In tất cả các mục của project
Print Program In chương trỉnh
Printer Setup Đặt các lựa chọn in
Option Lựa chọn liên kết các bộ GMWIN
Previous project
list
Mở các project đã làm việc trước đó
2) Program ( chương trình )
New program
Trang 16Properties Thay thế các thuộc tính chương trình
In/Out variables Trong chức năng hay khối chức năng , nó sửa đổi
biến vào/ra Previous program
list
Mở các chương trình đã làm việc ở thời gian
trước Thêm trong trường hợp SFC
Trang 173) Edit
Undo Ctrl+Z Hủy bỏ các chỉnh sửa trên các cửa sổ chương trình
thao tác và trở về trạng thái trước
Redo Ctrl+Y Khôi phục các thao tác hành động được hủy bỏ bởi
soạn thảo lần nữa Cut Ctrl+X Xóa khối đã kéo và sao chép nó tới bộ nhớ bản
sao(clipboard)
Copy Ctrl+C Đánh dấu một khối và sao chép nó tới clipboard Paste Ctrl+V Sao chép một khối từ clipboard tới cửa sổ soạn thảo
Replace Ctrl+H Tìm những ký tự mong muốn và thay thế nó với ký
Run repeatedly the previously executed ‘Find’
Find in files Tìm tất ký tự từ tất cả các tập tin của project hay
đường dẫn mong muốn
Toolbox Sử dụng công cụ soạn thảo cho mỗi chương trình
Công cụ soạn thảo trong mỗi trường chính
Trong trường hợp ngôn ngữ LD
Delete line Ctrl+D Xóa một dòng
Insert line Ctrl+L Trèn một dòng
Insert cell Ctrl+I Trèn một ô
Trong trường hợp soạn thảo ngôn ngữ IL
Function block F3 Chèn khối chức năng
Trong trường hợp soạn thảo ngôn ngữ LD chèn công tắc, cuộn dây,chức năng, khối chức năng, bước nhảy và bước trở lại vv nó tương ứng với các
Trang 18Command Description
menu
Trong trường hợp soạn thảo ngôn ngứ SFC
Trang 194) View
Toolbar Người sử dụng định nghĩa hộp công cụ
trình khắp cả màn hình
Project Hiển thị hay ẩn cửa sổ project
Output Hiện thị hay ẩn cửa sổ kết quả
Variable monitor Hiện thị hay ẩn cửa sổ màn hình giám sát
biến
I/O
Link parameter Hiện thị hay ẩn cửa sổ liên kết tham số
Show Memory/
Comments
Hiện thị hay ẩn các chú thích biến
Properties Hiện thị các thông tin đăng ký của các mục
lựa chọn hiện hành
Trong trường hợp soạn thảo với ngôn ngữ LD
Show Memory/
Comments
Hiện thị hay ẩn bộ nhớ biến và chú thích
Trong trường hợp soạn thảo với ngôn ngữ SFC
Hiện thị hay ẩn các chú thích biến
Action Hiện thị hay ẩn các hoạt động
Trang 20Lệnh Mô tả
mà phụ thuộc vào project và sau đó tập tin PLC hoạt động
sau đó tạo tập tin PLC hoạt động
Memory Reference Hiện thị toàn bộ biến đã sử dụng hay biến trực tiếp Show Used I/O Hiện thị I/O sử dụng bảng trạng thái của biến trực tiếp Check Double Coil Hiện thị cuộn dây đôi đã sử dụng
Previous Message Di chuyển đến vị trí thông điệp trước
Next Message Di chuyển đến vị trí thông điệp sau đó
5 Compile
Trang 21Lệnh Mô tả
Connect+Write+Run+Monitor On (run)
của người sử dụng tới PLC và sau đó chuyển đổi chế độ và bắt đầu theo dõi giám sát
Run Stop Sleep Debug PLC Mode
Master convert
Chuyển đối chế độ PLC
Chuyển đổi CPU giao tiếp trong GM1
Reset
Overall Reset Read Write Flash memory
Mode
Reads flash memory type information installed in CPU or writes data to flash memory Đọc bộ nhớ nhanh các loại thông đã cài đặt trong CPU hay đưa dữ liệu tới bộ nhớ nhanh.
System Error/ Warning History I/O Module Fault PLC Info
Base Units
Trình bây thông tin PLC
I/O info I/O Modules
I/O synchronization
Hiện thị / đưa trạng thái cấu hình I/O của PLC,ghép I/O của PLC Cấu hình với project và PLC
Input I/O Forcing
Output
đặt giá trị nhóm I/O
Network
Start Write Online Edit
Cancel
Bắt đầu soạn thảo online
Viết nội dung soạn thảo trong khi chạy
Xóa chỉnh sửa trong lúc chạy
6) Online
Trang 227) Debug
đâu/kết thúc
Đặt hay loại bỏ điểm ngắt
Breakpoint List/Condition Hiện thị danh sách điểm ngắt và đặt
Library manager Quản lý thư viện
Start simulation Bắt đầu mô phỏng
Data share Chia sẻ giá trị giám sát với excel
9) Window
Cascade Cấu hình một vài cửa sổ điều hành thuộc về
GMWIN trong các lớp
Title Horizontally Đề mục ngang thuộc GMWIN
Title Vertically Đề mục dọc thuộc GMWIN
Arrange Icons Sắp đặt biểu tượng
Trang 2310) Help
Contents Mở hệ trợ giúp của GMWIN
LGIS Homepage Kết nối trang chủ hệ thống công nghiệp LG
băng internet
Trang 242.1.2 Toolbar
GMWIN cung cấp menus thường sử dụng ngay lập tức bằng các biểu tượng.Bạn
có thể ấn vào biểu tượng mong muốn để chạy.Mỗi dạng công cụ và giải thích thì được trình bày ở dưới
Online Edit Start Data share
Trang 25Thêm/bỏ thanh công cụ
ấn chuột phải trong thanh công cụ để gọi menu tại chỗ
Người sử dụng xác định thanh công cụ
Menu [view]-[Toolbar]-[New Toolbar] sau đó chọn tên của thanh công
cụ mới đặt biểu tưởng mong muốn trên thanh công cụ mới được tạo và đưa nó vào vị trí mong muốn
Trang 262.1.3 Toolbox
Bạn có thể thực hiện các lệnh thường sử dụng khí soạn thảo chương trình qua thanh công cụ.Ấn vào công cụ mong muốn băng chuôt để thục hiện.Nhóm công cụ được
xem trước thí sẵn sàng sử dụng qua menu [Edit]-[Toolbox]
Bạn có thể điều chỉnh vị trí của xuất hiện của thanh công trên màn hình bằng cách
chọn menu [View]-[Toolbar] hay sử dụng menu tại chỗ
Thay đổi vị trí của thanh công cụ như thế nào
Kéo một phần chỉ dẫn tới vị trí mong muốn bằng nút chuột trái của chuột
Ví dụ , kéo lên phía trên, hôp công cụ di chuyển như ở dưới
Trang 273) Forced I/O setting
Trong trường hợp thiết lập I/O, nó được báo là
Báo trạng thái của GMWIN
Edit: chỉ ra ‘cách soạn thảo trong GMWIN
Monitor: chỉ ra ‘cách giám sát dữ liểu của PLC
Debug: chỉ ra ‘cách sửa lỗi chương trình của PLC’
GMWIN status
Trang 282.1.5 Docking of windows
Các cửa sổ (project window, output window vv) xem tổng quát từ menu bao gồm các cửa sổ có sẵn cho dock Bạn có thể điều chỉnh vị trí và kích thước mong muốn bằng cách sử dụng một con chuột Và bạn có thể ẩn cửa sổ, nếu bạn không muốn hiển thị
1) Position move
Kéo chỉ định một phần vào vị trí mong muốn bằng nút chuột trái
Nếu chuyển sang phía trái , nó chuyển như ở dưới
Trang 292) Float In Main Window
ấn nút chuột phải từ con trỏ window để lựa chọn trực tiếp menu Nếu kích vào window nổi, cửa sổ project thì bị thay thế với cửa sổ window tông quát
3) Hide
ấn vào chuột phải từ con trỏ window chọn [Hide] từ menu tai chỗ.Nều project window không xuât hiện, bạn phải chọn menu [View]-[Project]
để thấy lại
Trang 302.1.6 How to use dialogue box
trong hôp thoại, có các cột giá trị,người sử dụng có thể đặt đầu vào hay giá trị mong muốn
Adjustment menu box
OK button Cancel button
List box
Input: kí tự đầu vào mong muốn bằng một phím
Option: sử dụng lựa chọn này khi sự lựa chọn là duy nhất từ một nhóm giống nhau.Ấn mục mong muốn bằng một con chuột
List box: lựa chọn một từ vài danh sách.Ấn mũi tên của danh sách box để trình bày danh sách và sau đó kích vào mục muốn lựa chọn
OK button: kích [OK] để đóng hộp thoại sau khi đặt giá trị đầu vào
Cancel button: kích [Cancel] hay là kích đúp điều chỉnh hộp menu để
xóa bỏ giá trị đặt và đóng hộp thoại
Trang 311) Ladder option
Sẵn sàng để đặt màn hình ledder và chế độ nhập vào
Nều lựa chọn [Display Ladder In 3D], bạn có thể chọn màn hình ladder kiểu
3D
Nếu lựa chọn [Input Contact/Coil Variable] một hộp thoại,nó lựa chọn các
biến nếu chèn contact/coil khi chương trình đầu vào LD xuất hiện Đây là cách hưu ích nếu đầu vào tên của biến cùng nhau bất cứ ở đâu đầu vào là contact coil
Nếu chọn [Display Variable Split windows], của sổ biến được hiện thị
ở trên cùng khi mở của sổ chương trình
Trang 322.2.2 Connection option
Nó yêu cầu đặt cổng giao tiếp COM1- COM4 giao tiếp với PLC
Lựa chọn menu [Project]-[Option]-[Connection option]
Trong màn hình đầu tiền, kiểu kết nối chỉ ra là RS-232C
1) kết nối bằng truyền thông nối tiếp
Lựa chọn [RS-232C] từ hộp danh sách truyên thông nối tiếp
Lựa chọn [Communication Port] tùy theo môi trường và sau đó ấn OK
2) kết nối bằng Modem
Lựa chọn modem từ hộp danh sách phone
Lựa chọn modem cài đặt cổng giao tiếp từ danh sách[Communication
Trang 333) kết nối bằng GLOFA Fnet cho PC
Chọn [GLOFA Fnet for PC]
Lựa chọn địa chỉ cỏng thích hợp từ danh sách [Port Address]
Sau khi lựa chọn địa chỉ bộ nhớ thích họp từ danh sách [Memory
Address], kích [OK]
4) Kết nối bằng GLOFA Mnet cho PC
Chọn [GLOFA Mnet for PC]
Chọn địa chỉ cổng thích hợp từ danh sách [Port Address]
Sau khi lựa chọn địa bộ nhớ thích hợp từ danh sách [Memory Address] kích [OK]
5) Kết nối bằng Ethernet
Chọn [Ethernet]
Sau khi chọn bước kết nối từ từ connection steps, để [IP address]
Trang 34user definition
After the user write communication frame by Frame Editor and download it to the link module, controls the communication protocol by F/B of the user program
Dedicated protocol Multi drop/1:1 mode communication support by
LGIS dedicated protocol
PADT using PADT protocol of GLOFA PLC
Communication
protocol
User defined protocol Download using frame editor
(sets RS232C and RS422 independently)
7 or 8
1 or 2
1 Data type
Even/Odd
Sets in editor and download (Sets RS232C and RS422 independently)
Channel selection Select Independent Channel/Dependent Channel in
Editor Synchronization
RS-422: max 500M Loop-Back Test Mode Test1/Test2 Mode Diagnosis function
Action status indication thru 16 LED display in the Run
Trang 352.2.3 GMWIN related directory setting
Nếu cài đặt GMWIN, các thư mục sẽ tự động đặt trong thư mục cài đặt Săn sàng để sử dụng bằng thay đổi 4 thu mục mặc định
Standard library directory: một thư mục nơi thư viện của GMWIN định vị và người sử dụng thư viện định nghĩa để lưu trữ
Source file directory: một thư mục chứa files nguồn chương trình như là chương trình khác nhau, người dùng định nghĩa chức năng/khối chức etc Output file directory: một thư mục chứa file đối tượng nó được tạo khi file nguồn hoàn thành
Trong GMWIN V4.0, khi tạo một project thư mục ra của tên project được tạo trong project folder
Temporary file directory: là một thư mục chưa file tạm khác nhau nó được tạo
ở trong run of GMWIN
Chọn menu [Project]-[Option]-[Set Folder]
Point
Tạo thư mục trong GMWIN V4.0
trong GMWIN V4.0, thư mục Project được tạo bằng tên của mỗi
project dưới nguồn thư mục và thư mục ra được tạo dưới một thư mục project
Trong GMWIN V4.0, thư mục ra thì không nhất thiết tách biệt nhưng nó yêu cầu đặt một thư mục để hoàn thành với GMWIN V3.x
Trang 36Nếu tìm kiếm thư mục thư viện tiêu chuẩn, thư mục đầu vào trực tiếp hay kích
[Search]
Sau khi lựa chọn thư mục kích [OK]
nếu thư viện tiêu chuẩn không tồn tại trong thư mục đăng kí, một thông báo lỗi xuất hiện như là ở dưới khi mở project file
Nếu lựa chọn thư mục của file nguồn , kích [OK]
nếu thư viện tiêu chuẩn không tồn tại trong thư mục đăng kí, một thông báo lỗi xuất hiện như là ở dưới Nếu người sử dụng muốn tạo một thư mục
chọn,kích [OK] và nếu người sử dụng không muốn tạo một thư mục kích
[Cancel]
Trang 37Lựa chọn của thư mục file ra/file tạm là giống nhau như là chọn thư mục file nguồn
2.2.4 Auto Save
Đặt một khoảng thời gian lưu lại project và chương trình tự động.File tự động ghi lại
sẽ được ghi lại như mở rộng của “.ASV” trong thư mục khi file chương trình tồn tại
và nếu đóng cửa sổ chương trình, nó tự động xóa.Vì vậy nếu chương trình xuất hiện lỗi trước khi lưu lại chương trình, nó sẵn sàng khôi phục bằng gọi file ghi lại tự động
Chọn menu [Project]-[Option]-[Auto Save]
Đặt tự động lưu lại trong một khoảng thời gian(sẵn có từ 1 tới 60 phút, và nếu đầu vào“0”, nó không tự động lưu lại.)
Kích [OK]
2.2.5 Password
Đặt một password cho PLC
Chọn menu [Project]-[Option]-[Password] (chỉ sẵn sàng trong điều kiện
online kết nối với PLC)
Sau khi nhãn [Password], password được xem lại đầu vào, password mới,xác
nhận lại password
Kích [OK] Để xóa đặt password ,kích [Cancel]
Trang 382.2.6 Monitor/Debugger option
Sẵn sàng đặt lựa chọn khác nhau đã liên kết tới màn hình
Chọn menu [Project]-[Option]-[Monitor/Debug Option]
Sau khi chọn kiểu hiện thị mong muốn từ màn hình hiện thị, kich [OK]
Ví dụ nếu chọn kiểu hiện thị màn hình như là [Display as Hexa], biến xuất hiện trên màn hình như giống hệ hexa “16#*”khi giám sát
Trang 39Nếu chọn [SFC Auto Scroll], tự động cuộn theo vị trí màn hình giám sát khi
màn hình hiện thị SFC
(2) Debug option
Nếu người sử dụng gỡ lỗi bằng điểm và dòng tùy theo kiểu mong muốn khi gỗ lỗi LD
Trang 402.2.7 Make option
Sắn có lựa chọn select compile type, select output file, %M area size etc
Chọn menu [Project]-[Option]-[Make Option]
Lựa chọn kiểu biên dịch
Sẵn sàng đặt cách thực biên địch do người sử dụng sử lý chương trình nguồn
Nếu chọn [All Compile] từ Select compile type, nó biên dịch lại từ khi
bắt đầu bất chấp sửa đổi của chương trình nguồn
Nếu chọn [Incremental compile] từ compile type selection, n ó b i ê n
d ị c h c h ỉ m ộ t p h ầ n c ủ a c h ư ơ n g t r ì n h n g u ồ n c ơ b ả n t r ê n
t h ô n g t i n đ ã b i ê n d ị c h t r ư ớ c
Đặc tính lựa chọn output file
Sẵn sàng lựa chọn dù có hay không tải lên chương trình từ lựa chọn output file khi thao tác
%M area size option
Sẵn sàng lựa chọn %M area size và set the retain for %M area
Method of Data Type Check
Khi biên dịch,nếu cỡ dữ liệu biến là giống và khác kiểu dữ liệu biến ,xuất hiện cảnh báo mà không lỗi