Các thao tác cơ bản trong vùng làm việc chính: e Chọn đối tượng: Nhấp chuột phải lên đối tượng.. Chỉ tìm các chữ số Sau khi chọn các thông số, bạn nhập tên hoặc một phần tên linh k
Trang 11 Khởi đônø chương trình:
Start>All Programs>Proteus 6 Professional>ISIS 6 Professional
1) ares act fee ( Microsoft Office >i) @) ISIS Help
= mm) Nero » Licence Manager
ữ | Ƒ Microsoft Office Wor 2 & :
i Norton Antivirus > |) ©) ProSPICE Help
'S)) Brae () Passware > |] @) Proteus ¥SM SDK
Trang 2HUGNG DAN SU DUNG ISIS Phần 2: Giới Thiệu Tổng Quát
2 Giao diện chương trình:
Cat, sao chép, dan
Các lệnh tác động lên đối tượng đã được chọn trước
Các công cụ chỉnh sửa, tạo thư viện linh kiện
Bật Tắt chế độ mô phỏng trên nền thời gian thực
Bậư Tắt chế độ tự đi dây trong sơ đồ nguyên lý
Tìm kiếm linh kiện
Chỉnh sửa thuộc tính chung
Các công cụ quản lý trang làm việc
Xuất danh sách linh kiện
Kiểm tra lối mạch điện (ERC)
Trang 3
lt Lién thong ARES dé vé mach in
c- Thanh cong cu:
eeeeeeee
W
Component- Thêm linh kiện vào bản vẽ
Junction Dot- Thêm điểm nối nơi giao nhau của đường dây
Wire Label- Gán tên cho đường dây
Text Script- Thêm Text vào bản vẽ
Bus- Vẽ đường Bus
Sub Circuit- Mạch phụ
Instant Edit Mode- Chỉnh sửa nhanh thuộc tính kinh kiện
Inter-sheet Terminal- Nối đầu cực
Device Pin- Vé chan linh kién
Simulation Graph- Vé d6 thi mô phỏng
Tape Recorder- Bang ghi
Generator- Cac may phat tin hiéu
Trang 4
HUGNG DAN SU DUNG ISIS Phần 2: Giới Thiệu Tổng Quát
x21 Voltage Probe- Đầu dò điện áp
z1 Current Probe- Đầu dò dòng điện
= Virtual Instruments- Các thiết bị ảo
nó cũng được hiển thị lên vùng này
f- Vùng làm việc chính:
Đây là nơi thực hiện toàn bộ các thao tác để hoàn thành bản vẽ
3 Các thao tác cơ bản trong vùng làm việc chính:
e Chọn đối tượng: Nhấp chuột phải lên đối tượng
e© Bỏ chọn: Nhấp chuột phải lên vùng trống
e Xoá đối tượng: Nhấp đôi chuột phải lên đối tượng
e© Di chuyển: Chọn, Kéo rê bằng chuột trái đến vị trí mới
e Để đưa đối tượng vào giửa vùng làm việc, chỉ cần
nut Re-center trên thanh tác vụ >
Dùng bánh xe của chuột để phóng to hoặc thu nhỏ đến từng đối tượng
Trang 5
Dung ban phim:
e Dé Shift va rê chuột đến lề của vùng làm việc để di chuyển đến vị trí khác
(Shift Pan), hay đơn giản hơn, hãy click lên phần đó trên vùng hiển thị
Dé mé thu vién ISIS ta chon nit Component, Ei
SE 7 441.508 74ALS15.IEC 74A4LS32.M 74ALS40.DM 7Ì
74ALS00.DM 744LS08.DM 744LS20 74ALS32IEC 74ALS40IEC 7
74ALSOO.IEC 74A4LSO8.IEC 744LS20.DM 744LS33 74ALS74 7 |
74ALS02.DM 744LS10.DM 744LS22 74ALS34lEC 74ALSI03IEC 7
74ALSOZIEC 74ALSIDIEC 74ALS22DM 74ALS35 74ALS112 7:
74aLS03 74ALS11 74ALS22IEC 744LS35.DM 74ALS112IEC 7:
74ALSO3.IEC 744LS11.DM 74ALS28 74ALS35lIEC 74ALS113 7
74aLS04 74ALSIllEC 74ALS28DM 74ALS37 74ALS113.IEC 7:
74ALSI4DM 74ALS12 74ALS28.IEC 74A4LS37.DM 74ALS114 7:
74ALSO4IEC 744LS12DM 744L530 74ALS37.IEC 74ALS114 EC 7
74ALS05 74ALSIZIEC 74A4LS30.DM 74ALS38 744LS133 7:
74ALSIBDM 74ALS15 74ALS30.IEC 74ALS38.IEC 744LS133DM 7:
74ALSO5.IEC 744LS15.DM 74ALS32 744LS40 74ALS133.IEC 7:
Y Ban có thể tìm nhanh đến một thư viện bằng cách nhấp vào vùng thư viện
sau đó gỏ ký tự đầu tiên của tên thư viện đó (nếu có hơn 1 thư viện cùng ký
tự đầu thì bạn cần nhấn đến khi gặp đúng thư viện cần Tương tự thế cho
Trang 6HUGNG DAN SU DUNG ISIS Phần 2: Giới Thiệu Tổng Quát
Trong thư viện của mình, ISIS chia thành 4 loại linh kiện:
= Linh kiện chỉ dùng để mô phốổng (No PCB Package)
= Linh kiện không dùng để mô phỏng (No Simulator Model)
“ Linh kiện có đủ các chức năng
= Linh kién chi dé vé sơ đồ nguyên lý
Do đó khi thực hiện mô phống ta cần chú ý lấy đúng loại của linh kiện
Ngoài 13; 1515 con ho trợ cong Name or text to search for: Part Preview:
cụ tim kiém linh kiện khá |!
nhanh Trong lúc đang vẽ | MachsiNenl
Pick/Replace Library Part:
Type: Match Names:
@ Device @ Exactly Symbol Beginning with text Terminal Containing text Module Port Ending with text Device Pin i¥ Only Compare Digits?
Trang 7
Trong cửa số Pick/Replace Lỉibrary Part ta có các chọn lựa sau:
Tìm các đầu nối ———~™ Terminal
Tìm cổng Mô dun Module Port
yen _ = ® Device Pin
Tìm chân linh kiện
Tìm chính xác tên Match Names:
Bắt đầu bang từ \ : Exactly
\
Containing text Chứa từ được nhập
Kết thúc với từ Ending with text
—— Only Compare Diaits?
Chỉ tìm các chữ số
Sau khi chọn các thông số, bạn nhập tên hoặc một phần tên linh kiện vào ô Name
or text to search for, các linh kiện tìm thấy sẽ hiển thị lập tức trong khung
Matches Nhấp chọn linh kiện bạn cần, sau đó nhấp OK Linh kiện đó sẽ xuất hiện
trong vùng lựu chọn
Vi du ta tim IC 555: 65 'Pick/Replace Library Part
Heme or text to search for: Ƒ
⁄ J 4555 (CMOS) : Ầ ` 4555.1EC (CMOS) $ o a
2N5551 (FAIRCHLD) — 2N5556 (FAIRCHLD) _5_| ey 2N5557 (FAIRCHLD)
2N5558 (FAIRCHLD) is S0555R (TECCOR) _2_ reo Type: Match Names: -|
@ Device E xd s„P ous SA _⁄
Symbol pe} Hién thi linh kién
Terminal 4 Cor dang được chọn
Trang 8HƯỚNG DẨN SU DUNG ISIS
IC 555 được xuất hiện trong khung lựu chon linh kién :
5, Điều chỉnh thư viên:
Chọn Component, nhấp trái lên
nút L (Manage Libraries): —>
Hay:
Menu Library\ Library Manager
Tại đây, ta có thể lựa chọn một số linh kiện
thường dùng nhất và đưa vào thư viện người
dùng có tên là USERDVC để nhanh chóng
tim được sau này (khi cần ta vào Pick
Device rồi vào thắng thư viện USERDVC
để lấy)
Ngoài ra còn có các lệnh khác như Kết
Xuất Thư Viện (Dump Library), Tạo thư
viện mới, Khôi phục thư viện cũ
Source (Read Only}: Dest'n:
744LS500 744LS08.DM 744L520.DM Select All #4HEnn 744LS00.0M 74ả4LSIBIEC 74ả4LS20IEE = 74aLSIIIEEC 74ảLS08 744L521
74ALS01 74ALS03.0M 74ALS21.0M eet
744L501.DM 74A4LSO9IEC 744L5217./EC F4ALSO1IEC 74ảLS10 F44LS22 SA 74aLS02 7#4aLS1IDM 744LS522DM
744LS02DM 744LSTIIEEC 74ảLS22IEE Thư viện 74ALSI2IEE 74ả4LST1 74aLS28 ` 74aLS03 744L511.DM 744L528.0M ° 74ALSI3lIEC 744LSTI1IEC 744LS28IEE người 744L504 74A4LS12 744LS30
744L504.DM 744L512DM 744L530.DM ` F4ALSO4IEC 74ảLS12IEC 74ảLS30IEE dùng 744L505 744LS15 74àLS32
744LSIBDM 744L515.DM 744L532.DM :
744LSO5.IEC 744LSIBIEC 74ALS32.1EC Information
744L508 744LS20 74aLS33
230 Items (970 Free) 1 Items (99 Free)
| Dump Library | | | | Backup Libraries | | File Attribute
Trang 96 VLạo mạch tích hợp (mạch phụ):
Trong quá trình thiết kế mạch điện, có những mạch mà ta gặp đi gặp lại nhiều
lần trong các hệ thống khác nhau Để tránh vẽ lại các mạch này mãi một cách vô ích, bạn hãy tạo một mạch tích hợp sẵn nó bên trong, khi cần ta sẽ lấy ra sử dụng một cách nhanh chóng ISIS đã hổ trợ chúng ta trong việc này với công cụ tạo mạch
phụ (Sub-Circui(s)
Để tạo một mạch phụ bạn theo các bước sau đây:
2 Nhấp chuột trái và kéo rê trên vùng làm việc để vẽ hình dạng
của mạch phụ theo kích thước mong muốn:
¬
Nhấp phả¡-trái lên mạch để xuất hiện cửa số Edit Subcircuit sau đó thay đổi
tên mạch, chức năng và các ghi chú khác :
Trang 10HUGNG DAN SU DUNG ISIS Phần 2: Giới Thiệu Tổng Quát
3 Trên vùng lựa chọn linh kiện, nhấp chọn Input để gắn các ngõ vào cho mạch
Lưu ý ta chỉ có thể gắn các ngõ vào ở hai bên thành của mạch
phẩ¡-trái lên ngõ cần đổi tên và nhập tên vào 6 String va nhap OK
Justify
@ Left <\Centre <> Right
<~Top @ Middle <> Bottom
Trang 11Cuối cùng ta được hình dạng mạch như sau:
6 Tiếp theo ta sẽ thiết kế các thành phần bên trong mạch Trỏ chuột lên mạch và
nhấn Ctrl+C Một sheet con xuất hiện với tên là tên của mạch mà bạn đã đặt ở
trên Từ đây, để chuyển lên xuống giửa 2 sheet, bạn bấm Ctrl+X (lên) hoặc
Ctrl+C (xuống)
^ ` ` s „ ~ ` ^ Cc
Chọn Input trên vùng lựa chọn và đặt các ngõ vào này lên >> = “>
mạch với số lượng đúng bằng số ngõ vào đã vẽ cho mạch ở
trên Sau đó đặt tên các ngõ này trùng khớp với tên các ngõ
đã tạo
Tương tự cho các ngõ Output Ta được như sau: P
DEFAUL
ee SR NG Be ae SO Se Rh a AE Re NE Ee OUTPLT
` sẽ 2244 1 A ` : 0 so 2 o2 co cv c2 0a ; POWER
Trang 12HUGNG DAN SU DUNG ISIS Phần 2: Giới Thiệu Tổng Quát
Đến đây cơ bản ta đã tạo xong một mạch phụ Để quay lại sheet ban đầu, bạn
dùng phím Ctrl+X hoặc nhấp Goto sheet và chọn trang Root Sheet 1
\/
A Re
SA View Edit Library 1
Trong cua s6 Export Section ban chon thu muc dé luu va! save Design S
Save in: ‘oe Proteus 6 Professiona xi ee Eilx =
Sau nay khi can ding dén, ES ISS I EFS SE FE SY SS
Trang 137 Su dung cdc cong cu do dac, hién thi dang s6ng co ban
a Dao động ky -Oscilloscope (OSCI):
% Hiển thị đơn kênh, 2 kênh hoặc chế độ X-Y
Độ chia biên độ: 20V/div > 2mV/div —|s
s* Độ chia thời gian: 200ms/div>0.5us/div |
Để sử dụng, ta nối các kênh của OSCI với các điểm cần quan sát dạng sóng, sau
đó cho mạch chạy mô phỏng, lập tức màn hình hiển thị của OSCI bật lên với các
nút điều chỉnh như sau:
Ving hién thi
| Chon don vi/d6 chia
wx Biên độ = (Số ô)*(Số đơn vi /d6 chia)
Trang 14
HƯỚNG DẨN SU DUNG ISIS
b.Cac biéu dé dang song:
Phan 2: Giới Thiệu Tổng Quat
ISIS cho phép chúng ta vẽ được 13 loại biểu đồ mô phỏng tín hiệu khác nhau:
> Tín hiệu tương tự
tương tự-số tần số truyền dẩn nhiễu
méo phổ
âm tần tương hổ
thích nghi quét DC quét AC
Dé vé biéu dé, ta chon Simulation Graph , sau
đó chọn loại biểu đồ, kéo rê chuột trái, vẽ một
khung biểu đồ với kích thước phù hợp trong vùng
Ví dụ, ta vẽ một biểu đồ phân tích tín hiệu tương tự như sau:
TL NT aT lS a LS a PLS, WS a nN, ST al AGEN gl TS Sal SY LT SS at i LT a at i PRN, GT af ALT CGN, I NT al AP al vn x Cee eee oe ae
Trang 1526-Nhấp chuột vào thanh tiêu đề của biểu đồ, bảng thiết lập thông số hiện ra:
ÑNALQGULE ANALYSIS - PROSPICE
Do mặc định các biểu đồ của ISIS có màu
đen nên có thể gây khó khăn khi hiển thị
và in ấn Chúng ta có thể thay đổi màu Set Graph Colours
sắc của biểu đổ bằng cách chon Set Sheet Sizes
Option/Graph Colours trên bảng thiết lập
thong so
Set Simulator Options
Từ đây ta có thể thay đổi toàn bộ màu sắc
General Appearance Analogue Traces Digital Traces
Graph Outline: | iii | ~ A Trace 1: | i ~ Standard: |
Background: |[ ]\~ ¿ Trace 2 |RMNx Bus: |
Graph Title: [mm - à Trace 3 |RNNx Control: [me] | w
Graph Text: | | ~~ À Trace 4: | —]:y Shadow: |G ~
Trang 16HUGNG DAN SU DUNG ISIS Phần 2: Giới Thiệu Tổng Quát
biéu đồ, tên trục toa chọn các | |
Và các công cụ quen thuộc:
oa ae Qua trái - phải của biểu đồ
HQ (Gì Co — Giản trục thời gian
% Xem tập tin mô tả quá trình mô phỏng (Logfile)
“Các biểu đồ của ISIS đọc dữ liệu từ các đầu dò tín hiệu(Probe) có trên
mạch điện mô phỏng , do đó để vẽ dạng sóng ta cần đặt trước các đầu dò này tại
Hoặc: Menu\Graph\ Add Trace
Phim tat: Ctrl+A
Trang 17
Từ bảng hiện ra, ta chọn các đầu dò cần dùng:
OK | Cancel |
Sau đó nhấp OK
Tiếp tục nhấp Run hoặc phím Space để tiến hành mô phỏng
Dạng sóng tín hiệu sẽ xuất hiện Để đọc được giá trị cụ thể tại
các thời điểm, bạn nhấp chuột lên biểu đồ tại vị trí bất kỳ để
xuất hiện đường sióng sau đó rê đường gióng này đến thời điểm cần và đọc giá trị ở góc dưới bên phải của biểu đồ Nếu trên biểu đồ có từ 2 đồ thị trở lên,
muốn đọc giá trị của đồ thị nào, bạn nhấp chuột lên nó rồi mới rê đường gidng
Trang 18HUGNG DAN SU DUNG ISIS Phần 2: Giới Thiệu Tổng Quát
c Cac Ampere ké va Volt ké: (AM va VM)
Côm có các loại sau:
Dé lay AM va VM, ban chon Virtual Instruments:
COUNTER TIMER VIRTUAL TERMINAL SIGNAL GENERATOR
x PATTERN GENERATOR | Volt ke DC DC VŨLTME TEE Ñ
FP Cho di do DC hay AC, luôn nhớ rằng Volt kế phải mắc song song và
Ampere kế phải mắc nối tiếp với đoạn mạch cần đo
Trang 19Để thay đối thang đo của các AM và VM, bạn nhấp chuột phẩ¡i- trái lên nó, bảng
Edit Component xuất hiện, thay đổi thang đo trong ô Display Range:
thang đo là: Display Range: Volts wj|HieAl vi
Attach hierarchy module: [~
= Muliampere
= Microampere
Attach hierarchy module: [~
Bạn cũng có thể điều chỉnh điện trở của các Volt kế để không ảnh hưởng đến
mạch cần đo, hoặc để phù hợp với thực tế bằng cách thay đối giá trị trong ô Load Resistance (Mac dinh 1a 100M):
Display Range: Volts w HideAl x:
Load Resistance: 100M Hide All =v
mm
Trang 20
HƯỚNG DẨN SU DUNG ISIS
§ Thiết lập các thông số thường dùng:
a Giao diên chương trình:
ISIS cho phép chúng ta thay đổi hầu như toàn
bộ màu sắc, phông chữ của nó Hãy chọn Menu |
Template\Set Design Defaults —————>
Phan 2: Giới Thiệu Tổng Quat
System Help
Set Design Defaults
Set Graph Colours
Set Graphics Styles
Set Text Styles
Set Graphics Text
Set Junction Dots
Apply Template from Design
Apply Default Template Save Default Template
eae Colour: a |*w Positive Colour: nn +
< Grid Dot Colour: na ~~ Ground Colour: =] A Work Area Box Colour | i] | ~ Negative Colour: li < Mau day âm
JS World Box Colour: —— Logic '1' Colour: | Sa
Ly Highlight Colour: Z| Logic '0' Colour: Cc] ¥
Hidden Objects Font Face for Default Font
Show hidden pins? b:
Set BOM Scripts
Set Environment
Set Paths
Set Text Editor
Set Animation Options
Set Simulator Options