Câu 2 1,0 điểm Hãy xác định những câu sau là đúng Đ hay sai S: a Tôm là động vật chuyên ăn thực vật và hoạt động vào buổi trưa b Xà cừ do lớp ngoài của áo trai tiết ra tạo thành c Mưa nh[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT nam trà my
TRƯỜNG THCS trà nam ĐỀ KIỂM TRA HK I MÔN SINH LỚP 7
Năm học: 2010 - 2011
Thời gian làm bài: 45 phút
( Không kể thời gian giao đề)
A.MA TRẬN ĐỀ
Mức độ
Các chủ đề chính
Tổng
1 Chương I : Động vật
nguyên sinh
Câu 1 -1 Câu 2 -4 0,5
Câu 1 2
3 câu 2,5
2 Chương II : Ruột khoang
Câu 1-8 0,25
Câu 2 1,5
2 câu 1,75
3 Chương III : Các ngành
giun
Câu 1 -4 Câu 1 -2 0,5
Câu 1-3 Câu 2-3 0,5
Câu 4 2,0
5 câu 3,0
4 Chương IV : Thân mềm
Câu 1-7 0,25
Câu1-5 Câu 2-2 0,5
3 câu 0,75
5 Chương V : Chân khớp
Câu 1-6 Câu 2-1 0,5
Câu 3 1,5
3 câu 2,0
Tổng
8 câu (2,0)
4 câu (1,0)
3 câu (5)
1 câu (2)
16 câu (10)
B ĐỀ BÀI :
I Trắc nghiệm (3 điểm) Câu 1: (2,0 điểm) : Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.
1 Trùng roi xanh giống tế bào thực vật ở chỗ
2 Giun đũa khác giun kim ở điểm:
A Cơ thể hình trụ thuôn hai đầu C Chỉ ký sinh ở 1 vật chủ
B Có lớp vỏ cuticun bọc ngoài D Dài 20-25cm, màu hồng, trơn, ánh
3 Sán lông khác với sán lá ở chỗ
A Cơ thể dẹp theo hướng lưng bụng C Có đối xứng 2 bên
Trang 2B Có mắt và lông bơi D Có giác bám phát triển
4 Nơi ký sinh của giun đũa là :
5 Đặc điểm nào dưới đây không có ở trai :
A Vỏ có 3 lớp C Miệng có tua dài và tua ngắn
6 Phần phụ nào có chức năng bơi, giữ thăng bằng và ôm trứng của tôm sông?
7 Những đặc điểm chỉ có ở mực:
A Bò chậm chạp, có mai B Bơi nhanh, có mai
C Bò nhanh, có 2 mảnh vỏ D Bơi chậm, có 1 mảnh vỏ
8 Đặc điểm nào không có ở thủy tức ?
C Đối xứng tỏa tròn D Di chuyển bằng tua miệng
Câu 2 (1,0 điểm)
Hãy xác định những câu sau là đúng (Đ) hay sai (S):
a) Tôm là động vật chuyên ăn thực vật và hoạt động vào buổi trưa
b) Xà cừ do lớp ngoài của áo trai tiết ra tạo thành
c) Mưa nhiều, giun đất chui lên mặt đất để lấy không khí, giun đào đất suốt đời sống của mình
d) Trùng sốt rét do muỗi A-nô-phen truyền vào máu người
II Tự luận (7điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) : Vai trò của ngành động vật nguyên sinh trong tự nhiên và
trong đời sống con người
Câu 2 (1,5 điểm) : So sánh hình thức sinh sản vô tính ở thuỷ tức và san hô.
Câu 3 (1,5 điểm) : Trình bày các bước tiến hành mổ tôm sông.
Câu 4 (2,0 điểm) : Đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với đời sống
chui luồn trong đất như thế nào? Nêu ích lợi của giun đất đối với đất trồng
HƯỚNG DẪN CHẤM KT HK I - MÔN SINH 7
Năm học 2010 -2011
I Trắc nghiệm (3 điểm)
Trang 3Câu 1 (2,0điểm)
1 C
(0,25đ)
2 D
(0,25đ)
3 B (0,25đ)
4 A (0,25đ)
5 C (0,25đ)
6 C (0,25đ)
7.B (0,25đ)
8.B (0,25đ) Câu 2 (1 điểm): Mỗi ý đúng được 0,25điểm
II Tự luận (7điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Vai trò của ngành động vật nguyên sinh trong tự nhiên và đời sống con người:
- Làm thức ăn cho động vật lớn hơn ở trong nước (trùng roi … ) (0,5đ)
- Xác định tuổi địa tầng tìm dầu mỏ (Trùng Lỗ) (0,25đ)
- Làm sạch môi trường nước (trùng roi, trùng giày ……) (0,25đ)
- Là nguyên liệu chế giấy giáp (trùng phóng xạ) (0,5đ)
-Song gây bệnh cho động vật và con người (trùng kiết lị, trùng sốt rét, trùng tằm gai) (0,5đ)
Câu 2 (1,5 điểm)
- Hình thức sinh sản vô tính ở thuỷ tức và san hô hoàn toàn giống nhau, chúng chỉ khác nhau ở chỗ : (0,5đ)
ở thuỷ tức khi trưởng thành chồi tách ra thành cơ thể sống độc lập (0,5đ)
Còn ở san hô chồi cứ tiếp tục dính với bố mẹ để tạo thành tập đoàn (0,5đ)
Câu 3 (1,5 điểm):
Các bước tiến hành mổ tôm sông :
- Găm con tôm nằm sấp trong khay mổ (0,5đ)
- Đổ ngập nước cơ thể tôm (0,5đ)
- Dùng kẹp khẽ nâng tấm lưng vừa cắt bỏ ngoài và bắt đầu quan sát (0,5đ)
Câu 4 (2,0 điểm)
- Sự thích nghi của giun đất với đời sống chui luồn trong đất
+ Cơ thể hình giun, các đốt phần đầu có thành cơ phát triển (0,5đ)
+ Chi bên tiêu giảm nhưng vẫn giữ các vòng tơ làm chỗ dựa khi chui rúc trong đất (0,5đ)
- Lợi ích của giun đất đối với đất trồng trọt:
+ Làm đất tơi xốp, tạo điều kiện cho không khí thấm vào đất (0,5đ) + Làm tăng độ màu mỡ cho đất do phân và chất bài tiết ở cơ thể giun thải ra (0,5đ)