Chức năng DAC tiếp nhận một mã số n bit song song ở lối vào và biến đổi nó ra dòng điện hoặc điện áp tơng tự ở lối ra.. DAC cơ sở đợc tạo thành từ những chuyển mạch tơng tự đợc điều khiê
Trang 1Chơng VI: Bộ chuyển đổi số- tơng tự và tơng tự số
6.1 Khái quát về bộ chuyển đổi số t– ơng tự DAC (Digital to analog converter)
6.1.1 Chức năng
DAC tiếp nhận một mã số n bit song song ở lối vào và biến đổi nó ra dòng điện hoặc điện áp tơng tự ở lối ra Dòng điện hoặc điện áp ở lối ra DAC là hàm số của mã số lối vào và phải biến thiên phù hợp với sự biến thiên của mã số này
6.1.2 Cấu trúc
Sơ đồ khối của bộ biến đổi DAC hoàn chỉnh bao gồm 3 phần tử cơ bản nh hình 6.1: một điện áp chuẩn (referent voltage) ổn định bên ngoài, một DAC cơ sở và một mạch khuếch đại thuật toán
Với một mã số nhị phân tự nhiên ở lối vào của DAC, ta có điện áp V0 ở lối ra là:
V0 = -Vref(B1.2-1+ B22-2… + Bn2-n) (1)
Trong đó: Bn là bit có trọng số nhỏ nhất
B1 là bit có trọng số lớn nhất
Vref là điện áp chuẩn
DAC cơ sở đợc tạo thành từ những chuyển mạch tơng tự đợc điều khiên bởi mã
số ở lối vào và một loạt điện trở chính xác Nhờ có các chuyển mạch tơng tự điều khiển dòng hoặc điện áp trích từ điện áp chuẩn tạo nên dòng điện hoặc điện áp lối ra tơng tự với mã số đó
Mạch khuếch đại thuật toán dùng để chuyển đổi dòng điện thành điện áp và
đồng thời có chức năng của tầng đệm Nhng do có một khoảng thời gian trễ trong quá trình thiết lập trạng thái ở lối ra theo sự biến đổi dòng điện ở lối vào của bộ khuếch đại thuật toán cho nên trong các ứng dụng cần tốc độ cao, có thể dùng một điện trở thay thế cho OA để thực hiện việc chuyển đổi này Tuy nhiên cũng vè thế mà phạm vi biến
đổi số – tơng tự bị giới hạn
DAC đợc sử dụng nhiều trong việc điều khiển nguồn nuôi cho các thiết bị kiểm tra tự động, các bộ tạo sóng và các bộ phân điều khiển quá trình
Điện áp chuẩn
…………
Các lối vào số
+E -E
-+
R F
V 0 OA
I0
Hình 6.1
Trang 26.1.3 Độ chính xác
Ta thấy rằng đại lợng ra tơng tự không liên tục mà nhận một giá trị rời rạc tơng ứng với 1 trong 2n tổ hợp của các mã nhị phân n bit tại lối vào số của một bộ DAC n bit
Từ công thức (1) ta suy ra rằng, giá trị cực đại của lối ra không đạt tới giá trị lớn nhất của thang trị số FS (Full scale) mà chỉ có thể đạt tới giá trị FS.(2n- 1)/2n
Độ lớn của mỗi đơn vị điện áp ra đợc gọi là độ phân giải và ứng với bit có trọng
số nhỏ nhất LSB, nó có giá trị là FS/2n
Một DAC có số bit càng lớn thì số mức điện áp ra càng lớn và giá trị của mỗi nấc càng nhỏ, nh vậy tập hợp các giá trị của đại lợng tơng tự càng liên tục và bộ DAC
có độ chính xác càng cao
Độ chính xác của DAC bằng 1/2n với n là số bit
Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất của mức điện thế đầu ra từ 1 DAC 8 bit, biết rằng ứng với
đầu vào số 00110010 mức điện thế sinh ra là 1V
Giải:
Ta có: (00110010)2 = (50)10
Do đó: 1V = FS.50/256
FS = 256/50 Vậy: Vout(max) = FS.255/256 = 255/50 = 5.1V
Độ phân giải là 1/50
Độ chính xác: 1/256
6.2 Các loại mã số dùng cho DAC
Các loại mã số dùng cho DAC gồm có mã nhị phân tự nhiên, mã bù hai, mã BCD ở các bộ DAC có cùng số bit, bộ DAC sử dụng mã BCD sẽ có độ chính xác kém hơn khi dùng mã nhị phân tự nhiên Độ chính xác của bộ DAC dùng mã BCD đợc tính bằng 1/10D trong đó D là tổng các chữ số
Ví dụ: với bộ DAC có 12 bit
Dùng mã BCD độ chính xác là: 1/103 = 0.001
Dùng mã nhị phân tự nhiên độ chính xác là: 1/212 = 0.00024
Dùng mã nhị phân tự nhiên ta có độ chính xác lớn gấp 4 lần độ chính xác dùng mã BCD
Do đó những DAC dạng vi mạch thờng sử dụng mã nhị phân hoặc mã bù hai
Trang 36.3 Các loại DAC
6.3.1 DAC dùng mạng điện trở trọng số.
Trên hình 6.2 trình
bày sơ đồ nguyên lý của
DAC 4 bit dùng mạng điện
trở trọng số Trong phơng
pháp này để thực hiện biến
đổi số – tơng tự, ngời ta tạo
ra một dòng điện I0 là tổng
các dòng thành phần tơng
ứng Ik đợc chọn tơng thích
với mã số ở lối vào nhờ sự
điều khiển bởi trạng thái các bit của mã số
Dòng I0 tỷ lệ với mã số lối vào đợc chuyển thành điện áp ra tỷ lệ với mã số nhị phân ở lối vào nhờ mạch khuếch đại thuật toán mắc theo kiểu cộng đảo pha Điện áp ở lối ra của bộ DAC chính là điện áp ở lối ra của bộ khuếch đại thuật toán
Các dòng thành phần IK đợc xác định theo các giá trị các điện trở trọng số 2R, 4R, 8R, 16R và các bit nhị phân Bk theo các hệ thức sau đây:
I1 = B1 Vref/2R; I2 = B2 Vref/4R; I3 = B3 Vref/8R; I4 = B4 Vref/16R;
Từ sơ đồ ta có:
V0 = - I0 R (2)
I0 = Vref(B1/2 + B2/4 + B3/8 + B4/16)/R (3)
V0 = Vref(B1/2 + B2/4 + B3/8 + B4/16) (4)
Nh vậy, điện áp ra tỷ lệ thuận với mã số lối vào theo hệ số tỷ lệ là điện áp chuẩn Nhợc điểm của mạch này là số bit càng tăng thì số điện trở khác nhau về giá trị cũng tăng, việc chọn các điện trở chính xác càng khó khăn hơn Để khắc phục nhợc
điểm này ngời ta đã đa ra loại DAC dùng mạng điện trở R– 2R loại này chỉ dùng có hai loại điện trở
6.3.2 DAC dùng mạng điện trở R 2R–
Khác với DAC dùng điện trở trọng số, mạch DAC sử dụng mạng điện trở R– 2R chỉ cần dùng 2 loại giá trị điện trở Nhng so với các DAC dùng điện trở trọng số có
+E
-E
-+
RF
V0 OA
I0
B4
B 1
B 2
B3
V ref
2R 4R
8R
16R Hình 6.2
Trang 4cùng số bit thì số lợng điện trở đòi hỏi phải nhiều hơn Sơ đồ nguyên lý bộ DA dùng mạng điện trở R – 2R đợc vẽ trên hình 6.3
Đối với DAC loại R – 2R, các chuyển mạch điện tử dù ở vị trí nào 1 hay 0 đều
đợc nối đất: hoặc đợc nối đất thực sự (vị trí 0), hoặc đợc nối đất qua điểm đất ảo ở lối vào N (VN = 0) của mạch khuếch đại thuật toán (ở vị trí 1) Nh vậy, dòng qua các điện trở nối với các chuyển mạch có giá trị cố định cho mỗi trở, không phụ thuộc vào trạng thái của mạch
Qua mỗi nút mạng của điện trở dòng điện lại giảm đi một nửa đúng với quy luật của mã nhị phân nh trong hình vẽ Chỉ bằng mạng điện trở R – 2R, cộng thêm bộ khuếch đại thuật toán, ta có thể xây dựng đợc một bộ chuyển đổi DAC Điện trở phản hồi âm của mạch khuếch đại thuật toán nếu chọn đúng bằng R thì vùng biến thiên của
điện áp ra sẽ phù hợp với kết quả tính toán cho DAC dùng điện trở trọng số Điện áp ra trong trờng hợp này cũng đợc xác định theo hệ thức (1) Tuy nhiên tuỳ theo yêu cầu cụ thể ta có thể chọn giá trị của nó xung quanh giá trị R
6.3.3 DAC dùng 2 n điện trở bằng nhau.
DAC loại này có thể đợc xây dựng bằng cách sử dụng 2nđiện trở có cùng 1 trị
số R Trong đó n là số bit của bộ DAC
Ngoài số điện trở trên, DAC loại này cần đòi hỏi có (2n - 1) chuyển mạch điện
tử Trên hình 6.4 trình bày sơ đồ nguyên lý bộ biến đổi DAC 3 bit thuộc loại này
+E -E
-+
RF
V0 OA
I0 1
Vref R
Hình 6.3
B4
2R
Trang 5Do phơng pháp này đòi hỏi phải sử dụng một số lợng điện trở và chuyển mạch khá lớn nên DAC loại này đợc sản xuất theo công nghệ MOS – LSI (vi mạch cỡ lớn MOS) Các điện trở đợc ghép nối tiếp với nhau để tạo thành mạch chia điện áp Mạch này tách điện áp chuẩn Vref thành 2n mức Các chuyển mạch đợc ghép nối heo hình cây
và đợc điều khiển bằng mã số ở lối vào Mạch khuếch đại thuật toán ở đây đợc mắc theo sơ đồ lặp lại điện áp
6.3.4 DAC hai biến số
Cấu trúc DAC hai biến số đợc trình bày
trên hình 6.5
Từ hai công thức (1) và (2) ta có:
V0 = -Vref(B1.2-1+ B22-2… + Bn2-n)
V0 = - I0 R
Khi giá trị của điện áp chuẩn Vref thay
đổi, giá trị của điện áp ra V0 cũng thay đổi
Nếu ở các lối vào của bộ DAC giữ ở mã cố
định thì điện áp ra thay đổi tuyến tính với sự thay đổi của điện áp chuẩn Vref DAC làm việc với cả hai đại lợng vào là mã số và điện áp chuẩn đợc gọi là DAC hai biến số
DAC hai biến số dùng trong những hệ vi xử lý để điều khiển độ nhạy của bộ khuếch đại bằng phơng pháp số
R R R R R R R R
Vref
1
+E -E
-+
V 0 OA
Hình 6.4
DAC hai biến số
Hình 6.5
B
1B
2B
3B
4B
5B
6B
7B 8
-+
V0 OA
VI
Vref
Trang 6ở đây DAC hai biến số đóng vai trò điều chỉnh mạch phản hồi âm mắc cho mạch khuếch đại thuật toán
Gọi F là hệ số phản hồi âm đợc xác định theo mã số vào Ta có:
VI = F.V0 ; V0 = VI/F
6.4 Đặc tính của DAC
6.4.1 Đặc tính chuyển đổi số tơng tự của DAC
Đặc trng chuyển đổi số tơng tự của DAC là một đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc
điện áp lối ra của DAC vào các mã số lối vào Trong trờng hợp lý tởng nó là đờng thẳng qua điểm 0 gốc toạ độ (tơng ứng với mã số lối vào DAC và điện áp ra DAC đều bằng 0) và điểm ứng với điện áp ra cực đại và các bit của lối vào DAC đều bằng 1 Hình 6.6 là đặc trng chuyển đổi số tơng tự của DAC 4 bit
Xác lập đợc đặc trng chuyển đổi số tơng tự cho phép chúng ta đánh giá đợc phẩm chất của DAC Chất lợng của một bộ DAC có thể đợc đánh giá thông qua sai số của nó
6.4.2 Những sai số của DAC
10/16
Mã số vào
0001 0010 0011 0100 0101 0110 0111 1000 1001 1010 1011 1100 1101 1110 1111 0000
0 1/16 2/16 3/16 4/16 5/16 6/16 7/16 8/16 9/16 10/16 11/16 12/16 13/16 14/16 15/16
Hình 6.6
Trang 7Sai số độ lệch (offset error), sai số khuếch đại (gain error), sai số tuyến tính (linearity), sai số phi tuyến tính vi sai (differential nonlinearity) Các sai số này đợc biễu diễn theo đơn vị %FS hoặc %LSB
Sai số độ lệch là giá trị điện áp ra của bộ DAC khi lối vào là mã ứng với 0 Sai
số này đợc tính bằng mV hoặc %LSB hoặc %FS Để hiệu chỉnh giảm nhỏ sai số độ lệch, ta đa mã ứng với 0 vào lối vào của bộ DAC và điều chỉnh chiết áp độ lệch sao cho
điện áp lối ra là 0V Đây là quá trình chỉnh điểm 0 của DAC
Sai số khuếch đại là độ lệch giữa điện áp ra tính theo lý thuyết và thực tế khi lối
vào ở một mã số nào đó, thờng là mã số ứng với FS – 1LSB Sai số khuếch đại đợc hiệu chỉnh sau khi đã hiệu chỉnh sai số độ lệch bằng cách đa mã ứng với FS – 1LSB tới lối vào rồi điều chỉnh chiết áp độ nhạy sao cho điện áp ra có giá trị là (FS – 1LSB)
Các sai số độ lệch và độ khuếch đại phụ thuộc vào sự thay đổi nhiệt độ của môi trờng Khi nhiệt độ môi trờng thay đổi, các sai số này lại xuất hiện Giá trị này thờng vào cỡ phần nghìn cho 10C Đó là sự nhạy cảm về nhiệt độ của DAC
Sai số tuyến tính là loại sai số không thể hiệu chỉnh đợc và là do thiết kế của bộ
DAC Mức tuyến tính của DAC cho biết độ lệch điện áp ra so với một đờng thẳng đi qua những điểm nút của đặc tuyến chuyển đổi Mức độ tuyến tính của DAC phải nhỏ hơn hoặc bằng 1/2LSB
Sai số phi tuyến vi sai là đại lợng cho biết độ lệch giữa giá trị thực tế và đặc trng
lý tởng của một mạch DAC ứng với mọi thay đổi của mã số vào
6.4.3 Thời gian thiết lập
Thời gian thiết lập đối với một DAC là thời gian cần thiết để điện áp ra đạt tới giá trị ổn định cuối cùng khi có sự thay đổi mã số lối vào Thời gian thiết lập trớc hết phụ thuộc vào kiểu chuyển mạch, kiểu điện trở và kiểu khuếch đại dùng để xây dựng DAC Thời gian thiết lập không bao hàm thời gian trễ
6.5 Điện áp chuẩn của DAC
Nguồn điện áp chuẩn là thành phần hết sức quan trọng cho hoạt động của DAC
Có loại DAC đợc cấy điện áp chuẩn bên trong đợc trích từ điện áp nuôi và trong mạch
đã cấy diode ổn áp có ổn nhiệt Nhng các điện áp chuẩn bên ngoài vẫn đợc sử dụng để
đạt độ chính xác cao
Những mạch tạo nguồn điện áp chuẩn ngày nay đã đợc chế tạo dới dạng vi mạch Trong mạch dùng diode zener ổn nhiệt đợc kích thích bằng nguồn dòng không
Trang 8đổi và tăng cờng công suất bằng khuếch đại điện áp dùng thuật toán Độ chính xác của
điện áp ra rất cao đạt tới 0.01%
6.6 Bộ biến đổi tơng tự số ADC (Analog to digital converter)
Bộ biến đổi tơng tự số ADC là mạch biến đổi tín hiệu tơng tự thành tín hiệu số
có mã số tỉ lệ với giá trị biên độ tín hiệu tơng tự ở lối vào Giá trị của mã nhị phân ở lối
ra của DAC biễu diễn độ lớn của tín hiệu tơng tự tại thời điểm thực hiện phép biến đổi
6.6.1 Mạch lấy mẫu và duy trì mẫu
Một vài loại DAC đòi hỏi tín hiệu giữ nguyên không đổi trong thời gian thực hiện quá trình biến đổi, còn đối với một số khác điều kiện trên không cần thiết Đối với loại DAC đòi hỏi tín hiệu không đổi trong quá trình biến đổi thì có thể dùng mạch lấy mẫu và duy trì mẫu đặt vào giữa lối vào của bộ DAC
Mạch duy trì mẫu và lấy mẫu có chức năng sau: lấy mẫu ở những thời điểm xác
định và duy trì giá trị đó cho đến thời điểm lấy mẫu tiếp theo
Hình 6.7 trình bày dạng tín hiệu lối vào và ra của mạch lấy mẫu và duy trì mẫu
Trong đó: hình 6.7.a là tín hiệu tơng
động bộ lấy mẫu, hình 6.7.c là tín hiệu
Một mạch duy trì mẫu và lấy mẫu đợc
Trong sơ đồ 6.8, quá trình tích mẫu và duy trì đợc thực hiện bởi hai transistor loại FET hoặc MOSFET: T1 và T2 Khi lấy mẫu thì T1 thông, T2 ngắt Trạng thái duy trì đợc thực hiện khi T1 ngắt
Biên độ
Thời gian Biên độ
Thời gian
6.7.a)
6.7.b) Biên độ
Thời gian 6.7.c)
Hình 6.7
-+
V out
OA2
Vin
Xung lấy mẫu
T 2
T1
P
N
C
Trang 96.6.2 Các loại biến đổi ADC
Có nhiều loại ADC tuỳ theo kết cấu của nó: ADC tức thời (ADC kiểu flash), ADC kiểu tích phân, ADC kiểu servo
a ADC kiểu tức thời
Sơ đồ bộ biến đổi tơng tự số theo kiểu flash đợc trình bày trên hình 6.9
Đây là loại biến đổi A/D đơn giản nhất và
có tốc độ nhanh nhất Nếu bộ biến đổi có n bit ở
lối ra thì ta dùng n mạch so sánh tơng tự ở lối vào
để so sánh tín hiệu VA với các mức điện áp chuẩn:
∆VA, 2∆VA, ,n… ∆VA = VAmax Với VAmax là giới hạn
thang đo của bộ biến đổi A/D Nh vậy, ở đây thang
đo VAmax đợc chia làm n mức và khoảng cách giữa
các mức ∆VA = VAmax/n Biên độ của tín hiệu tơng
tự VA đợc xác định bằng giá trị nằm giữa hai mức
nào đó Giả sử nếu VA nằm giữa hai giá trị 10∆VA
và 11∆VA thì 10 bộ so sánh tơng tự sẽ cho giá trị ở
mức thấp còn các bộ khác sẽ cho giá trị ở mức
cao Bộ giải mã u tiên sẽ cho kết quả là 10 và tạo
ra mã nhị phân của số 10 ở lối ra
Tốc độ của bộ biến đổi A/D tức thời rất
nhanh, nó chỉ phụ thuộc vào tốc độ phản ứng của
các bộ so sánh tơng tự mà thôi
Nhợc điểm của loại này là kích thớc rất
cồng kềnh, nếu lối ra cần n bit thì lối vào cần 2n–
1 bộ so sánh tơng tự nếu n = 8 thì ta cần có 255
bộ so sánh tơng tự, và bộ giải mã u tiên với 255 lối vào cũng rất phức tạp
b ADC kiểu bậc thang (kiểu servo)
Trên hình 6.10 giới thiệu sơ đồ khối của bộ ADC kiểu bậc thang Nguyên tắc hoạt động của nó nh sau:
Chu trình biến đổi bắt đầu khi xung start xoá bộ đếm nhị phân n bit Với Vo nhỏ hơn Vi lối ra bộ so sánh ở mức 1, cổng AND mở cho các xung Clock vào bộ đếm Số
đếm tăng dần tới khi Vo bắt đầu vợt quá VI, lối ra của bộ so sánh sẽ trở về 0 và khoá cổng AND lại
-+
A 7 OA
Vref R
R
R
R
R
R
R
R
-+
A 6 OA
-+
A 5 OA
-+
A 4 OA
-+
A3 OA
-+
A2 OA
-+
A1 OA
Vin
Hình 6.9
Trang 10Mã số lối ra của bộ
đếm lúc này tơng ứng với độ
lớn điện thế tơng tự cần biến
đổi Nếu đo dạng sóng Vo
trong một chu kỳ biến đổi, ta
sẽ thấy một sóng hình bậc
thang
ADC loại này có kết
cấu đơn giản nhng có nhợc
điểm là thời gian biến đổi phụ
thuộc vào độ lớn điện thế cần
biến đổi
c ADC bám sát (tracking)
Trên hình 6.11 vẽ sơ
đồ khối của ADC bám sát
Nếu giá trị VI chỉ biến đổi
quanh một giá trị nào đó thì
loại ADC này tiện lợi hơn
nguyên tắc của nó là dùng
bộ đếm lên/xuống Mạch
đ-ợc thiết kế sao cho nếu
Vo<VI (điện thế lối ra của bộ
so sánh bằng 1), bộ đếm sẽ ở trạng thái đếm lên Nếu Vo>VI (thế lối ra của bộ so sánh bằng 0) thì bộ đếm sẽ ở trạng thái đếm xuống Nh vậy thế lối ra của DAC có xu hớng bám sát thế lối vào cần biến đổi
VI
DAC
Bộ đếm n bit
Bộ so sánh
Clock
Vo
Start (Reset)
Đầu ra số n bit
Hình 6.10
VI
DAC
Bộ đếm tiến/lùi
n bit
Bộ so sánh
Clock
Vo
Đầu ra số n bit
Hình 6.11
U/D